TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8215:2021
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - THIẾT BỊ QUAN TRẮC
Hydraulic
structures - Monitoring equipment
Lời nói đầu
TCVN 8215:2021 thay thế TCVN
8215:2009.
TCVN 8215:2021 do Tổng Công ty Tư
vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng, cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - THIẾT BỊ QUAN TRẮC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trong thiết kế
bố trí, thi công và nghiệm thu thiết bị quan trắc của cụm đầu mối công trình thủy lợi
(đập, tràn, cống, trạm bơm) nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình thi công và quản
lý
vận
hành.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho quan
trắc rung động của công trình do động đất, do thiết bị thi công hoặc do hoạt tải.
Tùy thuộc đặc điểm cụ thể của từng công trình, thiết kế cần có luận chứng riêng
để thực hiện (nếu cần thiết).
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
các công trình lớn trên hệ thống đường dẫn, hệ thống chuyển nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4253 Công
trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8304 Công tác thủy
văn trong hệ thống thủy lợi;
TCVN 8477 Công trình thủy
lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và
thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9399 Nhà và công trình
xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa;
TCVN 11699 Công trình thủy
lợi - Đánh giá an toàn đập.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Đơn nguyên đo
(Measure unit)
Đoạn công trình có kết cấu vật liệu
khác nhau, hoặc có cùng vật liệu và kết cấu nhưng được phân chia bởi các khớp
(khe) nối mà trên đó có bố trí các thiết bị đo.
3.2
Tiết diện đo/Mặt cắt quan trắc (Measure
section)
Mặt cắt ngang hay mặt cắt đứng để thể
hiện vị trí, loại thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyến đo/Tuyến quan trắc (Measuring
line)
Là đường thẳng theo phương ngang hay dọc
tim công trình mà trên đó có bố trí các
thiết bị đo.
3.4
Điểm đo/Điểm quan trắc (Measuring
point)
Vị trí đặt từng thiết bị
đo.
3.5
Thông số quan trắc (Monitoring
parameters).
Những đại lượng cơ học như biến dạng,
chuyển vị, ứng suất, áp lực, v.v..., xuất hiện trong các kết cấu của công trình
dưới tác dụng của tải trọng.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được dùng để đo những thông số
cần thiết phục vụ cho việc đánh giá trạng thái của công trình. Nó bao gồm các
đầu đo/cảm biến gắn vào công trình và các dụng cụ để đọc số liệu của các đầu đo
và cảm biến ấy.
3.7
Đầu đo/Cảm biến (Sensor)
Thiết bị điện tử cảm nhận những trạng
thái hay quá trình vật lý ở môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện
để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó. Đầu đo/Cảm
biến làm việc theo những nguyên lý khác nhau như: điện trở, dây rung, thủy lực
hay quang học.
3.8
Thiết bị đo/Dụng cụ đo (Readout
unit)
Thiết bị/dụng cụ dùng để đo các số liệu
(đại lượng quan trắc) của các đầu đo/cảm biến.
3.9
Quan trắc thủ công (Manual
monitoring)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Quan trắc tự động (Automatic
monitoring)
Phương pháp quan trắc gián tiếp, việc
ghi đo số liệu được tự động thực hiện bằng cách kết nối các cảm biến vào một hệ
thống có các dụng cụ
đo tự động.
3.11
Số dọc ban đầu (Initial
reading or zero reading)
Số đọc đầu tiên (số đọc "0”) của
thiết bị quan trắc, sau khi đã được lắp đặt vào vị trí và chuẩn bị chịu tác động
cần quan trắc gây sự biến đổi số đọc.
3.12
Giá trị giới hạn (Limited
values)
Giá trị của thông số xem xét của công
trình, được xác định theo lý thuyết cho điều kiện bất lợi nhất mà khi giá trị
quan trắc lớn hơn giá trị này thì cần phải có các biện pháp kỹ thuật can thiệp
đến công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Nội dung quan
trắc phụ thuộc vào cấp, loại và hình thức công trình thực hiện theo quy định tại điều 5.1.
4.2 Quan trắc
công trình phải được thực hiện liên tục ngay từ khi mở móng xây dựng,
trong suốt quá trình thi công và khai thác vận hành.
4.3 Công tác lưu
trữ, quản lý và sử dụng tài liệu quan trắc:
1) Công tác lưu trữ, quản lý và sử dụng
tài liệu quan trắc thực hiện theo các quy định về quản lý hồ sơ công
trình;
2) Các kết quả quan trắc cần được phân
tích, tính toán, tổng hợp lưu trữ để sử dụng và cung cấp khi có yêu cầu;
4.4 Hồ sơ thiết kế
quan trắc gồm quy trình lắp đặt, quy trình quan trắc cùng các biểu mẫu thống nhất
để ghi chép số liệu quan trắc.
4.5 Yêu cầu về
tài liệu kỹ thuật làm căn cứ để thiết kế quan trắc:
1) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, tài liệu
kỹ thuật có liên quan đến công tác thiết kế và thi công lắp đặt thiết bị quan
trắc;
2) Hồ sơ khảo sát, thiết kế công trình
(đối với công trình xây dựng mới), báo cáo đánh giá hiện trạng và hồ sơ hoàn
công (nếu có) của công trình đã xây dựng (đã có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Tùy thuộc vào
điều kiện cụ thể của từng công trình để lựa chọn và đề xuất các hình thức quan
trắc (thủ công hoặc tự động) quy định tại điều 5.2 thông qua việc phân tích so
sánh về kinh tế - kỹ thuật và yêu cầu về công tác quản lý vận hành. Thiết bị
quan trắc nên bố trí theo từng tuyến đo vuông góc với trục (tim) của công trình
để thuận tiện cho việc kết nối và quan trắc.
4.8 Bố trí thiết bị đo
phục vụ cho quan trắc đặc biệt (nếu cần thiết) cũng như quan trắc tạm
thời trong thời gian thi công nên tập trung vào một khối, một đoạn công trình
(một đơn nguyên đo) đại diện quan trọng nhất mà dựa vào đó có thể đánh giá được
sự làm việc của toàn bộ công trình.
4.9 Thiết kế
quan trắc phải đảm bảo yêu cầu theo quy định tại điều 5.3.
4.10 Thi công và
nghiệm thu hệ thống thiết bị quan trắc phải tuân thủ hồ sơ thiết kế được phê
duyệt.
5 Nội dung, phương
pháp và thiết bị, yêu cầu về thiết kế hệ thống quan trắc
5.1 Nội dung
quan trắc
5.1.1 Nội dung
quan trắc đối với công trình đất, đá (đập đất, đất đá hỗn hợp và đá đổ) thực hiện
theo quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Nội
dung quan trắc đối với công trình đất, đá
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp công
trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1
Quan trắc thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Quan trắc mực nước thượng và hạ lưu
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2
Quan trắc đường bão hòa trong thân đập
đất, thân đập đất đá hỗn hợp và áp lực thấm nền công trình
+
+
+
+
1.3
Quan trắc thấm vòng qua vai công
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(+)
(+)
(+)
1.4
Quan trắc lưu lượng thấm hạ lưu, mái
đào hai bên vai đập (nếu cần thiết)
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5
Quan trắc áp lực kẽ rỗng
+
+
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Quan trắc lún (chuyển vị đứng)
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
2.2
Quan trắc chuyển vị ngang (nghiêng,
lệch)
+
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc biến dạng, áp lực đất, đá
lên kết cấu bê tông, bê tông cốt thép nằm trong công trình
+
+
4
Quan trắc ứng suất
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Quan trắc áp lực nước, áp lực mạch động
của dòng chảy
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Quan trắc khí tượng thủy văn, thủy lực
phạm vi công trình
+
+
+
+
7
Quan trắc độ mở cống, tràn (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
CHÚ THÍCH:
1) Cấp công trình theo quy định hiện
hành và các tài liệu khác có liên quan. Đối với các công trình đã có
thì tùy thuộc vào hiện trạng, khả năng thực hiện, số liệu quan trắc (nếu có),
cấp của công trình để luận chứng làm cơ sở lắp đặt một phần hay toàn bộ các nội
dung quan trắc nêu trong Bảng 1.
2) Quan trắc thấm vòng qua vai công
trình (+) chỉ thực hiện khi vai công trình đặt trên các lớp đất, đá có hệ số
thấm lớn hơn 1 x 10-4 cm/s (theo
TCVN 4253).
5.1.2 Nội dung
quan trắc đối với công trình bê tông và bê tông cốt thép (đập, tường chắn, cống
lấy nước, tràn xả lũ, đập vòm, trạm bơm và cống đồng bằng) thực hiện theo quy định
tại Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Nội dung
quan trắc
Cấp công
trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Quan trắc mực nước thượng và hạ lưu
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
1.2
Quan trắc áp lực thấm nền
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc thấm vòng qua vai công
trình
(+)
(+)
(+)
(+)
1.4
Quan trắc lưu lượng thấm qua khớp nối
bên trong công trình, mái đào hai bên vai đập (nếu cần thiết)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
2
Quan trắc chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Quan trắc lún (chuyển vị đứng)
+
+
+
+
+
2.2
Quan trắc chuyển vị ngang (nghiêng,
lệch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
2.3
Quan trắc độ mở rộng hoặc thu hẹp của
khớp nối, khe nứt
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Quan trắc nhiệt độ
+
+
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
5
Quan trắc áp lực kéo cốt thép (ứng lực
trong cốt thép)
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Quan trắc áp lực nước, áp lực mạch động
của dòng chảy
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc khí tượng thủy văn, thủy lực
phạm vi công trình
+
+
+
+
8
Quan trắc độ mở cống, tràn (nếu có)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
CHÚ THÍCH:
1) Cấp công trình theo
quy định hiện hành và các tài liệu
khác có liên quan. Đối với các công trình đã có thì tùy thuộc vào hiện trạng,
khả năng thực hiện, số liệu quan trắc (nếu có), cấp của công trình để luận chứng
làm cơ sở lắp đặt một phần hay toàn bộ các nội dung quan trắc nêu trong Bảng
2.
2) Quan trắc thấm vòng qua vai công
trình (+) chỉ thực hiện khi vai công trình đặt trên các lớp đất, đá có hệ số
thấm lớn hơn 1 x 10-4 cm/s (theo
TCVN 4253).
5.2 Phương
pháp và thiết bị quan trắc
5.2.1 Phương pháp
quan trắc là phương pháp ghi đo số liệu, bao gồm hai phương pháp chính là:
Phương pháp quan trắc trực tiếp (đo thủ công) và phương pháp quan trắc gián tiếp
(đo bán tự động và đo tự động). Trong một công trình có thể tồn tại song song cả hai
phương pháp. Việc lựa chọn phương pháp quan trắc phụ thuộc vào nội dung quan trắc,
loại thiết bị và điều kiện kinh tế - kỹ thuật của công trình, cụ thể như sau:
1) Quan trắc trực
tiếp (đo thủ công):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Quan trắc
gián tiếp (đo bán tự động và đo tự động):
Quan trắc gián tiếp có thể áp dụng cho
tất cả các nội dung quan trắc. Phương pháp này không do con người trực tiếp thực
hiện mà do các thiết bị đo tự động; truyền số liệu về trung tâm thu thập, phân
tích, xử lý; thời gian quan trắc được cài đặt đảm bảo cập nhật liên tục theo
yêu cầu trong hồ sơ thiết kế được duyệt hoặc theo quy định tại điều 8.3.2. Quan
trắc gián tiếp bao gồm 2 phương pháp là bán tự động và tự động.
a) Phương pháp
đo bán tự động (đo thủ công và lưu trữ số liệu tự động): Hệ thống được trang bị
các cảm biến được kết nối với thiết bị thu thập số liệu để định kỳ đo và tự động
lưu trữ số liệu vào
bộ nhớ của thiết bị, kết nối thiết bị thu thập với máy tính để lấy thông tin.
b) Phương pháp
đo tự động (đo tự động và cập
nhật số liệu trực tuyến): Về cơ bản phương pháp này tương tự như phương pháp
bán tự động, nhưng thiết bị thu thập số liệu được kết nối liên tục với máy tính
tại công trình, có thể xem số liệu cập nhật liên tục, truy xuất thông tin quá
khứ trên máy tính. Một mức độ phát triển cao hơn nữa là số liệu được cập nhật
qua mạng internet tới máy chủ tại trung tâm thông tin để có thể truy xuất mọi
lúc, mọi nơi.
5.2.2 Thiết bị quan
trắc bao gồm hai loại chính sau đây:
1) Thiết bị đo
(dụng cụ đo) thủ công:
Là các thiết bị sử dụng trong phương
pháp quan trắc trực tiếp từ trên bề mặt công trình. Các thiết bị này thông thường
là các thiết bị chuyên dụng (thước thép, dây đo mực nước, các thiết bị đo địa
hình), các thiết bị đọc xách tay (readout box) di động dùng để đo số liệu trực
tiếp từ các mốc quan trắc, các đầu đo (cảm biến - sensor) tại vị trí lắp đặt
ngay tại hiện trường khi các thiết bị đọc, ghi tự động không có hoặc có nhưng chưa kịp
lắp
đặt
(hoặc bị trục trặc). Các thiết bị đo thủ công nên đáp ứng được các yêu cầu sau
đây:
a) Đảm bảo đo
được giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất nhưng dải đo không vượt quá 1,5 lần giá
trị lớn nhất và không nhỏ hơn 1,5 lần giá trị nhỏ nhất cần đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị phải đảm bảo loại bỏ ảnh hưởng của
sét lan truyền và hoạt động liên tục không phụ thuộc vào điện lưới tối thiểu là
72 h. Nên thiết kế sử dụng nguồn cấp năng lượng từ pin năng lượng mặt trời với ắc
quy (hoặc pin) có dung lượng lưu trữ phù hợp.
CHÚ THÍCH:
1) Thiết bị đo
thủ công và thiết bị đo tự động phải được phân chia cụ thể trong hồ sơ thiết kế
về thời gian lắp đặt, thời gian hoạt động trong thời kỳ thi công xây dựng và thời
kỳ vận hành khai thác;
2) Nên trang bị
thiết bị, dụng cụ do thủ công nếu điều kiện kỹ thuật cho phép để so sánh, hiệu
chuẩn thiết bị đo tự động;
3) Danh mục và
ký hiệu các thiết bị đo tham khảo Phụ lục A.
5.3 Yêu cầu
về thiết kế hệ thống quan trắc
Thiết kế hệ thống quan trắc và mức độ
hoàn thiện theo các giai đoạn thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây;
5.3.1 Giai đoạn lập
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đề xuất
nguyên tắc, nội dung và đối tượng cần quan trắc;
3) Sơ bộ về khối
lượng thiết bị và vốn đầu tư.
5.3.2 Giai đoạn lập
báo cáo nghiên cứu khả thi;
1) Sự cần thiết
phải bố trí thiết bị quan trắc;
2) Đề xuất
nguyên tắc, nội dung và đối tượng cần quan trắc;
3) Xác định khối
lượng thiết bị và vốn đầu tư;
4) Kiến nghị (nếu
cần thiết) về chế độ quan trắc đặc biệt. Đề cương nhiệm vụ quan trắc đặc biệt phải
làm rõ được các nội dung: Sự cần thiết, nội dung cần quan trắc, phạm vi quan trắc,
thiết bị, vốn đầu tư và thời gian thực, hiện (bắt đầu, kết thúc).
5.3.3 Giai đoạn lập
thiết kế kỹ thuật đối với công trình thiết kế 3 bước:
1) Bố trí các tuyến
quan trắc trên mặt bằng và các mặt cắt công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Sơ đồ bố trí
hệ thống dây dẫn từ thiết bị đo đến thiết bị thu nhận, xử lý phân tích dữ liệu;
4) Bảng thống kê
danh mục số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật thiết bị đo và thiết bị thu nhận,
xử lý phân tích dữ liệu;
5) Dự toán chi
tiết xây dựng và lắp đặt thiết bị quan trắc trong dự toán công trình.
5.3.4 Giai đoạn lập
báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công:
1) Thiết kế lắp
đặt cho mỗi loại thiết bị đo;
2) Thiết kế chi
tiết từng tuyến dẫn từ thiết bị đo đến thiết bị thu nhận, xử lý phân tích dữ liệu;
3) Thiết kế chi
tiết, kết cấu của các thiết bị đo (nếu chưa có thiết kế mẫu);
4) Thiết kế lắp
đặt thiết bị đo, thu nhận, xử lý phân tích dữ liệu; thống kê danh mục về số lượng,
chủng loại và thông số kỹ thuật, vị trí đặt thiết bị đo, thiết bị thu nhận,
trong từng mặt cắt và toàn bộ công trình;
5) Dự toán chi
tiết từng nội dung, đối tượng quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quan trắc
thấm
6.1.1 Nội
dung quan trắc thấm bao gồm:
1) Quan trắc mực
nước thượng và hạ lưu công trình;
2) Quan trắc đường
bão hòa trong thân và áp lực thấm nền công trình;
3) Quan trắc thấm
vòng qua vai (mang) công trình;
4) Quan trắc
lưu lượng thấm hạ lưu công trình và quan trắc lưu lượng thấm mái đào hai bên
công trình (nếu cần thiết);
5) Quan trắc lưu
lượng thấm qua khớp nối bên trong công trình (đối với công trình bê tông và bê
tông cốt thép) và quan trắc lưu lượng thấm mái đào hai bên công trình (nếu cần
thiết);
6) Quan trắc áp
lực kẽ rỗng (đối với công trình đất
đá).
6.1.2 Quan
trắc mực nước thượng và hạ lưu công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phần công
trình nằm ở lòng sông cứ cách nhau từ 100 m đến dưới 150 m bố trí một tuyến
quan trắc.
2) Phần công
trình nằm trên thềm sông cứ cách nhau từ 150 m đến 250 m bố trí một tuyến quan
trắc.
3) Số lượng tuyến
quan trắc phụ thuộc vào chiều dài công trình, nhưng không được ít hơn một (là
tuyến tại vị trí sâu nhất). Vị trí tuyến nên bố trí trùng với các tuyến quan trắc
thấm khác và gần với bậc thang lên xuống mái thượng lưu để thuận tiện cho việc
quan trắc và sửa chữa (xem Hình 1).
4) Số lượng điểm
quan trắc (a, làm tròn khi tính toán) trên một tuyến xác định theo công thức
(1):
a = [(MNMAXTK
- MNchet) / 2] x 1,2 + 1 (1).
Trong đó:
MNMAXTK: là cao trình mực
nước lớn nhất thiết kế, m.
MNchet: là cao trình mực nước
chết, m.
5) Ngoài ra, tại các vị trí
cửa vào các công trình đầu mối như: cống lấy nước, tràn xả lũ, trạm bơm v.v...
tối thiểu phải có một điểm
quan trắc mực nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2 Mạng lưới
quan trắc mực nước hạ lưu công trình được thiết kế như sau:
1) Phần hạ lưu
trong phạm vi công trình cử cách nhau từ 150 m đến 250 m bố trí một tuyến quan
trắc. Số lượng tuyến quan trắc phụ thuộc vào chiều dài đập, nhưng không được ít
hơn một (là tuyến tại vị
trí sâu nhất). Vị trí tuyến quan trắc nên bố trí trùng với các tuyến quan trắc
thấm khác và gần với bậc lên xuống mái hạ lưu để thuận tiện cho việc quan trắc và sửa chữa (xem
Hình 1).
2) Số lượng điểm
quan trắc (b, làm tròn khi tính toán) trên một tuyến xác định theo công thức
(2):
b = [(HLmax
- HLmin) / 2] x 1,2 + 1
(2).
Trong đó:
HLmax: là cao trình mực nước
lớn nhất ở hạ lưu, m.
HLmin: là cao trình mực nước
thấp nhất ở hạ lưu, m.
3) Ngoài ra, tại
các vị trí cửa ra các công trình đầu mối như: cống lấy nước, tràn xà lũ, trạm
bơm v.v... tối thiểu phải có một điểm quan trắc mực nước.
4) Dọc theo kênh
xả sau tràn bố trí hai tuyến quan trắc mực nước dọc theo hai bên mặt trong tường
cánh. Trên một tuyến, từ 30 m đến 50 m có một điểm quan trắc. Trong mọi trường
hợp tại mỗi vị trí như dốc nước, bể tiêu năng, kênh xả sau bể tiêu năng tối
thiểu phải có một điểm quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 - Cột đo mực nước thượng lưu (ĐN)
2 - Cột đo mực nước hạ lưu (ĐN-HL)
3 - Thiết bị quan trắc đường bão hòa
thân đập (BH)
4 - Thiết bị quan trắc áp lực nước
thấm lên nền đập (AKT)
5 - Mốc quan trắc lún mặt (MM)
6 - Mốc quan trắc chuyển vị ngang
(MN)
7 - Trạm thu thập số liệu quan trắc
tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Bố
trí hệ thống quan trắc cao độ mực nước trước và sau công trình
6.1.2.3 Thiết bị
quan trắc
Để quan trắc mực nước thượng, hạ lưu
công trình cần tiến hành kết hợp cả hai thiết bị đo thủ công và thiết bị đo tự
động, cụ thể như sau:
1) Thiết bị đo thủ công là các cột đo
nước (cột thủy chí) bao gồm: thước thép dài 2 m (chia nhỏ đến cm) có vạch
sơn được gắn trực tiếp trên cột bê tông (có móng cột chôn sâu vào đất
đắp hoặc đất đá
nền
ổn định tối thiểu 0.5m) đặt ở mái công trình, gắn vào tường (trụ) bê tông hoặc
vạch sơn trực tiếp vào kết cấu bê tông công trình tại vị trí ít bị ảnh hưởng
của sóng, gió như cửa vào, cửa ra, tường cánh của các công trình đầu mối: cống
lấy nước, tràn xả lũ, trạm bơm, v.v... (xem Phụ lục B).
2) Thiết bị đo tự
động là các cảm biến
được lắp đặt trong ống bảo vệ (xem Phụ lục B) có các yêu cầu kỹ thuật như quy định
tại điều 5.2.2 và các yêu cầu sau đây:
a) Thiết bị đo tự
động phải được lắp đặt trên cùng tuyến đo với thiết bị đo thủ công: Trên 1 tuyến
đo đối với công trình cấp III, cấp IV lắp đặt 1 cảm biến ở cao trình dưới
mực nước chết (ở thượng lưu) và dưới mực nước thấp nhất (ở hạ lưu) 1 m; đối với
công trình cấp II, cấp I, cấp đặc
biệt thì cứ 30 m cột nước lắp đặt thêm 1 cảm biến đến cao trình dưới mực
nước dâng bình thường (ở thượng lưu)
10 m và dưới mực nước lớn nhất (ở hạ lưu) 5 m. Tại các vị trí cửa vào và cửa ra
các công trình đầu mối như: cống lấy nước, tràn xả lũ, trạm bơm v.v... tối thiểu
phải có một cảm biến đo mực nước tự động lắp đặt cách đáy cột đo nước 0.5m;
b) Nên sử dụng
cảm biến đo kiểu áp lực để giảm ảnh hưởng của sóng trên mặt nước tới kết quả đo
và thuận tiện cho công tác bảo vệ cũng như lắp đặt;
c) Nên sử dụng
thiết bị có khả năng giảm thiểu hoặc chống nhiễu, có tín hiệu ra
dạng số hoặc tần số;
d) Hộp đấu nối,
thiết bị thu thập số liệu cần được đặt trên bề mặt công trình cao hơn mực nước
lớn nhất thiết kế tối thiểu 1,5 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Quan
trắc đường bão hòa trong thân và áp lực nước thấm lên nền công trình
6.1.3.1 Quan trắc đường
bão hòa trong thân công trình đập đất và đập đất đá hỗn hợp
Mạng lưới quan trắc đường bão hòa trong thân đập
được thiết kế như sau:
1) Dọc tim đập bố trí các tuyến
quan trắc theo các mặt cắt ngang, mật độ các tuyến như sau:
- Phần lòng sông cứ cách nhau từ 100 m đến 150
m bố trí một tuyến quan trắc;
- Phần thềm sông cứ cách nhau từ 150 m đến 250
m bố trí một tuyến quan trắc;
- Tuyến quan trắc nên đặt ở những vị trí có sự
thay đổi về địa chất nền hoặc kết cấu thân đập. Trong mọi trường hợp số lượng
tuyến quan trắc cho mỗi đập không ít hơn ba, bao gồm: một tuyến tại vị trí sâu
nhất (lòng sông) và hai tuyến bố trí hai bên vai đập;
- Vị trí tuyến quan trắc nên bố trí trùng với
các tuyến quan trắc thấm khác để thuận tiện cho việc quan trắc và sửa chữa (xem
Hình 2).
2) Số lượng ống
đo áp (điểm đo) trong một tuyến tùy thuộc chiều cao, hình thức và kết cấu đập
nhưng không được ít hơn bốn, trong đó bố trí một ống ở mái thượng lưu trên mực
nước lớn nhất thiết kế 0,5 m; từ 1 ống đến 2 ống trên đỉnh đập nhưng
phải nằm ngoài phạm vi đường giao
thông; từ 2 ống đến 3 ống trên mái hạ lưu, tốt nhất là tại cơ hạ lưu và trước
thiết bị tiêu nước (nếu có). Thiết bị đo hoặc cảm biến tại điểm quan trắc phải
được đặt trong các ống đo áp và phải bố trí thấp hơn từ 1 m đến 2 m so đường
bão hòa dự kiến của thiết kế (đối với công trình xây dựng mới) và thấp hơn từ 2
m đến 3 m so với mực nước trong thân công trình đã xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 - Mốc quan trắc lún mặt;
2 - Mốc quan trắc chuyển vị;
3 - Các ống đo áp trong lõi;
4 - Các ống đo áp đặt trong nền;
5 - Hành lang quan trắc.
Hình 2 - Bố
trí quan trắc đường bão hòa, quan trắc áp lực thấm và quan trắc lún trên một
tuyến quan trắc (tuyến
đo) của đập
6.1.3.2 Quan trắc áp
lực thấm lên nền công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các tuyến
quan trắc áp lực thấm được bố trí vuông góc với trục tim công trình. Số lượng tuyến
được xác định bởi điều kiện địa chất nền, quy mô, kích thước công trình, cụ thể:
- Đối
với công trình đất khoảng cách giữa các tuyến như quy định đối với quan trắc đường bão
hòa;
- Đối với công trình bê tông khoảng cách giữa
các tuyến không được lớn hơn 40 m;
- Số lượng tuyến quan trắc áp lực thấm trên một
công trình không nhỏ hơn ba: một tuyến ở giữa, còn lại ở hai bên thềm
hoặc hai vai công trình nối tiếp với bờ.
2) Số lượng điểm
đo (ống đo áp) trong một tuyến khoảng từ 3 điểm đến 5 điểm, được bố trí ở những
điểm đặc trưng của đường viền thấm, bố trí ở ngay phía trước và sau thiết bị chống
thấm.
3) Trường hợp
ngay dưới nền công trình có các tầng chứa nước, đất đá có hệ số thấm lớn thì phải
bố trí thêm các thiết bị quan trắc áp lực thấm ở các tầng chứa nước
này. (xem Hình 3)

Hình 3 - Bố trí thiết
bị quan trắc áp lực thấm trong các tầng chứa nước dưới nền công trình
4) Trường hợp
công trình có nhiều loại vật liệu khác nhau (ví dụ: công trình có đơn nguyên bằng
đất, đơn nguyên bằng bê tông, đơn nguyên bằng đá xây, v.v...) thì trên mỗi đơn
nguyên này, tại khu vực tiếp giáp phải bố trí một tuyến quan trắc có từ 3 điểm đo đến 5 điểm
đo áp lực thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Nền công
trình xử lý thấm bằng màn chắn kiểu phun xi măng hay cừ (thép, bê tông, v.v...),
phải bố trí thiết bị quan trắc để đánh giá hiệu quả làm việc của màn chắn, mỗi
tuyến bố trí tối thiểu ba điểm đo:
- Điểm đo thứ nhất đặt trước màn chắn, độ sâu
dưới mặt tiếp xúc của công
trình với nền khoảng 2m;
- Điểm đo thứ hai đặt sát sau màn chắn, độ sâu
bằng tứ 0,5 lần đến 0,7 lần chiều sâu của màn chắn;
- Những điểm đo tiếp sau bố trí nông hơn, điểm
đo cuối cùng phải đặt sát mặt tiếp xúc giữa công trình và nền.
CHÚ THÍCH: Trường hợp đất đá dưới nền
công trình có hệ số thấm nhỏ hơn yêu
cầu của thiết kế và nền công trình
không tiến hành xử lý chống thấm thì không cần bố trí thiết bị
quan trắc áp lực thấm lên nền công trình.
6.1.3.3 Thiết bị quan
trắc
Để quan trắc đường bão hòa và áp lực
thấm lên nền công trình cần tiến hành kết hợp cả hai thiết bị đo thủ công và
thiết bị đo tự động, cụ thể như sau:
1) Thiết bị đo
thủ công là cuộn dây đo
nước chạy bằng pin (Water Level Meter) có chiều dài lớn hơn chiều sâu đo ít nhất
1 m.
2) Thiết bị đo
tự động là các cảm biến đo áp lực
(áp lực kế) được lắp đặt trong ống bảo vệ, cáp truyền tín hiệu, thiết bị thu thập
số liệu, v.v... (xem Phụ lục B) có các yêu cầu kỹ thuật như quy định tại điều
5.2.2 và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các
áp lực kế đặt sẵn vào điểm cần quan trắc ngay từ khi thi công. Đối với nền cát
mịn phải thiết kế lớp bảo vệ đảm bảo không bị tắc.
- Nên sử dụng thiết bị có khả năng giảm thiểu
hoặc chống nhiễu;
- Thiết bị thu thập số liệu cần được đặt cao
hơn mặt công trình tối thiểu 0,5 m;
- Việc theo dõi và quan trắc các thông số quan
trắc trong quá trình thi công ngay tại hiện trường khi các thiết bị đọc, ghi tự
động chưa được lắp đặt, được thực hiện bằng thiết bị đọc xách tay.
- Độ chính xác: ≤ ± 0,1%.
6.1.4 Quan
trắc thấm vòng qua vai (mang) công trình
6.1.4.1 Quan trắc thấm
vòng qua vai công trình thực hiện theo quy định tại điều 5.1.1 và 5.1.2 khi vai
công trình đặt trên các lớp đất, đá có hệ số thấm lớn hơn 1 x 10-4
cm/s (yêu cầu về thiết kế nền công trình thủy công theo TCVN 4253).
6.1.4.2 Tuyến quan
trắc thấm vòng chỉ bố trí tại vai (mang) công trình, nằm ngoài phạm vi xử lý chống
thấm và kéo dài đến hết sườn (đồi) núi hoặc dải thềm mà vai công trình tựa vào,
khoảng cách giữa các tuyến không lớn hơn 40 m và ít nhất mỗi vai phải có 1 tuyến quan
trắc.
6.1.4.3 Nguyên tắc bố
trí, số lượng và thiết bị đo tương tự như quan trắc đường bão hòa quy định tại
điều 6.1.3 nhưng áp dụng đối với mực nước ngầm dự kiến tại vai công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.1 Để xác định
lưu lượng thấm hạ lưu đập, tại chân mái hạ lưu đập đặt các rãnh tập trung nước ở
những điểm cần đo lưu lượng. Các điểm đo lưu lượng thông thường được
bố trí ở nơi có cao độ thấp nhất của các rãnh tập trung nước và cách nhau không
quá 250 m. Số lượng điểm
đo tối thiểu là ba, trong đó một ở khu vực lòng sông còn lại là ở hai bên vai
đập.
6.1.5.2 Thiết bị đo
lưu lượng (xem Phụ lục B) thường sử dụng là đập tràn kiểu tam giác, kiểu thành
mỏng (đo thủ công) hoặc các cảm biến đo lưu lượng nước (đo tự động) đáp ứng
theo yêu cầu như quy định tại điều 5.2.2
6.1.5.3 Trường hợp cần
thiết phải quan trắc lưu lượng thấm ở mái đào hai bên vai đập thực hiện như quy
định tại điều 6.1.5.1 và 6.1.5.2, áp dụng với mái đào từng bên vai đập.
6.1.6 Quan
trắc lưu lượng thấm qua khớp nối bên trong công trình (đối với công trình bê
tông và bê tông cốt thép) và quan trắc lưu lượng thấm mái đào hai bên công
trình
6.1.6.1 Để đo lưu lượng
thấm qua khớp (khe) nối bên trong công trình (hoặc trong hành lang thu nước của
công trình) bê tông, bê tông cốt thép cần đặt các máng (hoặc ống) thu, tập
trung nước và dẫn ra các thiết bị đo lưu lượng. Các điểm đo lưu lượng bố trí
cách nhau từ (100 đến 200) m tại điểm đầu, điểm giữa và điểm cuối của máng (ống) tập
trung nước hoặc hành lang thu nước.
6.1.6.2 Thiết bị đo lưu lượng
tương tự như thiết bị đo lưu lượng thấm hạ lưu, quy định tại điều 6.1.5.
6.1.6.3 Trường hợp cần
thiết phải quan trắc lưu lượng thấm ở mái đào hai bên công trình thực hiện như
quy định tại điều 6.1.6.1 và 6.1.6.2, áp dụng với mái đào từng bên công trình.
6.1.7 Quan
trắc áp lực kẽ rỗng
6.1.7.1 Quan trắc áp
lực kẽ rỗng chỉ tiến hành đối với công trình đất, đá (đập đất, đất đá hỗn hợp,
đập đá đỗ) cấp I và cấp
đặc biệt, có thân đập, tường tâm hoặc tường nghiêng là đất sét hoặc á sét nặng.
Đối với công trình đất, đá cấp II, cấp III và cấp IV chỉ tiến hành khi có chế độ
quan trắc đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.7.3 Các áp lực kế
đặt sẵn vào vị trí cần đo ngay trong thời gian thi công. Việc bố trí hệ thống
dây dẫn từ các áp lực kế ra vị trí đọc số liệu điểm quan trắc có thể sử dụng hành lang
khoan phụt, nếu không có hành lang khoan phụt thì bố trí một buồng đặc biệt ở
chân đập hạ lưu nơi không ngập nước.
6.1.7.4 Áp lực kế có
cấu tạo giống
như áp lực kế đo áp lực đất, nước và phải đáp ứng theo yêu cầu như quy định tại
điều 5.2.2.

CHÚ DẪN:
1 - Các ống đo áp quan trắc đường
bão hòa trong thân đập.
3 - Ống đo áp quan trắc
áp lực thấm nền đập.
2 - Áp lực kế (piezometer) quan trắc
áp lực kẽ rỗng trong
thân đập.
Hình 4 - Bố trí thiết bị
quan trắc kẽ rỗng trong thân đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Nội
dung quan trắc chuyển vị bao gồm:
1) Quan trắc
lún (chuyển vị đứng);
2) Quan trắc
chuyển vị ngang (nghiêng, lệch);
3) Quan trắc độ
mở rộng hoặc thu hẹp của khớp (khe) nối, khe nứt.
6.2.2 Quan
trắc lún (chuyển vị đứng)
6.2.2.1 Quan trắc
lún mặt
Để quan trắc lún mặt của công trình sử
dụng phương pháp quan trắc trực tiếp (trắc đạc) theo quy định trong TCVN 9360,
thông qua hệ thống mốc mặt (xem Phụ lục B), bố trí cụ thể như sau:
1) Đối với công
trình đất, đá: đập đất, đập đất đá hỗn hợp, đập đá đổ (xem Hình 5)
a) Số lượng tuyến quan
trắc quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần lòng sông các tuyến quan trắc cách nhau từ 100
m đến 150 m;
- Trong mọi trường hợp phải có ít nhất ba tuyến
quan trắc: một tuyến bố trí ở lòng sông (lòng khe) và hai tuyến còn lại ở hai
bên vai công trình.
b) Trong những
trường hợp sau đây, tuyến quan trắc lún mặt phải bố trí bổ sung tại các vị trí:
- Có chiều cao công trình biến đổi đột ngột:
cao trình chênh lệch trên 5 m;
- Địa chất nền phức tạp cấp III (C) (theo quy định
tại TCVN 8477);
- Tuyến công trình cong có góc ngoặt vượt quá
15°.
c) Số lượng mốc
trong mỗi tuyến quy định
như sau:
- Trên đỉnh đập bố trí 2 mốc ở gần 2 mép thượng,
hạ lưu đập và nằm ngoài phạm vi đường giao thông;
- Trên mái hạ lưu đập bố trí mốc trên các cơ đập,
khi không có cơ thì bố trí trực tiếp lên mái đập, cứ chênh cao từ 8 m đến 10 m
bố trí 1 mốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cao độ các mốc
quan trắc được xác định với độ chính
xác thủy chuẩn hạng 3 và cao độ các mốc chuẩn (mốc cơ sở) được xác định với độ chính
xác thủy chuẩn hạng 2.
2) Đối với công
trình bê tông và bê tông cốt thép
Số lượng mốc phải đảm bảo quan trắc được
độ lún công trình và bộ phận công trình, đồng thời quan trắc được chênh lệch
lún giữa các bộ phận hoặc giữa các đơn nguyên đo của công trình và phải đảm bảo
thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Các mốc được bố trí theo chiều dọc và ngang của
đơn nguyên đo hoặc bộ phận công trình, khoảng cách giữa các mốc không quá 10 m;
- Trong trường hợp công trình được chia thành từng
đoạn bởi các khe lún
thì các mốc đo của từng đoạn sẽ sử dụng làm mốc quan trắc lún của mỗi đoạn công
trình (xem Hình 6);
- Trong mọi trường hợp tại mỗi một đơn nguyên
đo hoặc bộ phận công trình phải bố trí tối thiểu hai mốc lún mặt ở đầu và cuối
đơn nguyên đo hoặc bộ phận công trình;
- Cao độ các mốc quan trắc được xác định với độ
chính xác thủy chuẩn hạng 2 và cao độ các mốc chuẩn (mốc cơ sở) được xác định với
độ chính xác thủy chuẩn hạng 2.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2: Mốc quan trắc lún mặt;
3. Mốc quan trắc chuyển vị ngang;
4. Mốc cơ sở
Hình 5 - Bố
trí các mốc quan trắc lún đối với đập đất, đá

Hình 6 - Bố
trí các mốc quan trắc
lún đối với các công trình bê tông và bê tông cốt thép
6.2.2.2 Quan trắc
lún sâu (đối với công trình đất, đá)
Quan trắc lún sâu thân và nền chỉ thực hiện đối
với các công trình đất, đá (đập đất, đất đá hỗn hợp, đá đổ) cấp II, cấp I và cấp
đặc biệt. Để quan trắc lún sâu các lớp đất, đá khác nhau trong thân và nền đập sử dụng
phương pháp quan trắc gián tiếp thông qua các thiết bị đo tự động như: thiết bị đo kiểu từ tính, thiết
bị đo lún sâu bằng khí nén và các thiết bị có tính năng tương tự (xem Phụ lục A) và phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
1) Tuyến quan trắc
lún sâu được quy định như lún mặt và nên bố trí trùng nhau (xem Hình 7). Các mốc đo lún đặt
trên cùng một cao độ trong một mặt cắt ngang của đập gọi là tuyến đo ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các thiết bị
đo tự động phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điều 5.2.2.

CHÚ DẪN:
1 - Mốc quan trắc lún mặt kết hợp mốc cao
độ; 2 - Mốc ngắm;
3 - Mốc quan
trắc lún sâu.
Hình 7 - Bố
trí mốc quan trắc
lún sâu trong thân và nền đập đất, đá
6.2.3 Quan
trắc chuyển vị ngang (nghiêng, lệch)
Quan trắc chuyển vị ngang (nghiêng, lệch)
của công trình tuân thủ theo quy định của TCVN 9399. Thiết bị sử dụng để quan
trắc chuyển vị ngang bao gồm: Máy đo, mốc ngắm, hầm dọc, quả lắc, thiết bị đo
nghiêng, v.v... ưu tiên sử dụng phương pháp quan trắc trực tiếp (hệ thống mốc mặt
và phương pháp trắc đạc), cụ thể như sau:
1) Đối với công
trình đất, đá: đập đất, đập đất đá hỗn hợp, đập đá đổ
a) Số lượng tuyến
quan trắc quy định như quan trắc lún mặt và nên bố trí trùng nhau (xem Hình 5).
Trong trường hợp có kết cấu bê tông, bê tông cốt thép nằm trong thân đập, tuyến
quan trắc nên bố trí trùng với vị trí có kết cấu bê tông, bê tông cốt thép này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu bề rộng đỉnh đập (Bđ) nhỏ hơn
8 m thì chỉ cần bố trí 1 mốc tại mép thượng lưu đập; nếu Bđ lớn hơn
hoặc bằng 8 m thì bố trí 2 mốc tại mép thượng và hạ lưu đập;
- Trên mái hạ lưu đập bố trí các mốc trên các
cơ, khi không có cơ thì bố trí trực tiếp lên mái đập. Theo chiều cao của đập đồng
chất cứ cách nhau từ 8 m đến 10 m bố trí một mốc; đối với đập không đồng chất cứ
mỗi loại đất, đá đắp khác nhau bố trí 1 mốc. Nên xem xét thiết kế mốc quan trắc
chuyển vị ngang kết hợp với mốc quan trắc lún mặt để giảm số lượng mốc;
- Trường hợp kết cấu bê tông, bê tông cốt thép
nằm lộ thiên ra khỏi mặt đập thì bố trí mốc quan trắc theo quy định như đối với
công trình bê tông.
c) Tọa độ các mốc
quan trắc, các mốc cơ sở nên xác định với độ chính xác của tam giác hạng 2 để đảm
bảo độ chính xác sai số trung phương cho phép là ≤ 5 mm.
2) Đối với công
trình bê tông, bê tông cốt thép
Số lượng mốc phải đảm bảo quan trắc được
chuyển vị theo phương nằm ngang của công trình, bộ phận công trình hoặc giữa
các đơn nguyên đo của công trình và phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Các mốc được bố trí theo chiều dọc và ngang của
đơn nguyên đo hoặc bộ phận công trình từ mặt công trình về phía hạ lưu (phần
không ngập nước), khoảng cách giữa các mốc không quá 10 m. Trường hợp đơn
nguyên đo hoặc bộ phận công trình có kích thước lớn hơn 10m, phải bố trí bổ
sung thêm mốc;
- Trong mọi trường hợp tại mỗi một đơn nguyên
đo hoặc bộ phận công trình phải bố trí tối thiểu 4 mốc ở 4 góc của đơn nguyên
đo hoặc bộ phận công trình (xem Hình 6);
- Đối với đập vòm, nên bố trí kết hợp quan trắc
chuyển vị ngang và quan trắc độ võng của mặt cong so với trục dọc của đập. Số lượng mốc
quan trắc phụ thuộc vào chiều cao đập, trung bình cứ từ 10 m đến 15
m theo chiều cao bố trí một mốc. Mỗi khoang đập cần bố trí ít nhất một tuyến
quan trắc (xem Hình 8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 - Mốc quan trắc chuyển vị đứng và độ
võng; 2. Mốc quan
trắc chuyển vị ngang;
I, II, II, IV, V - Tuyến quan trắc
chuyển vị và độ võng
Hình 8 - Sơ đồ
bố trí mốc quan trắc chuyển vị ngang và độ võng đập vòm
6.2.4 Quan
trắc độ mở rộng hoặc thu hẹp của khớp (khe) nối, khe nứt (đối với công trình bê
tông và bê tông cốt thép; bao gồm cả kết cấu bê tông, bê tông cốt thép nằm lộ
thiên ra khỏi công trình đất)
Để quan trắc độ mở rộng hoặc thu hẹp của
khớp (khe) nối, khe nứt, khe lún hoặc khe hở sử dụng thiết bị đo để quan trắc,
ví dụ như: Máy đo, mốc ngắm, quả lắc, thiết bị đo nghiêng, thiết bị đo khe hở
v.v... Sử dụng phương pháp quan trắc trực tiếp (trắc đạc) đối với mốc ngắm,
quan trắc gián tiếp (đo tự động) đối với quả lắc, thiết bị đo nghiêng, thiết bị
đo khe hở v.v... và phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
1) Đối với công
trình cấp II, cấp III và cấp IV sử dụng hệ thống mốc trắc đạc đặt trên mặt công
trình, trong trường hợp này các mốc được đặt đối xứng qua khe nối (xem Hình 6);
2) Đối với công
trình cấp I và cấp đặc biệt sử dụng các thiết bị đo tự động đặt vào giữa tất cả
các khe nối của công trình. Tại khe nối giữa các hạng mục công trình (tiếp giáp
giữa đập, tràn, cống, v.v...) phải bố trí riêng 1 tuyến quan trắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Thiết bị đo tự
động phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điều 5.2.2 và nên sử dụng loại thiết
bị đo 1 chiều theo tim (trục) công trình.
6.2.5 Mốc cơ
sở phục vụ quan trắc chuyển vị
Mốc cơ sở (mốc cố định, mốc chuẩn) là
các mốc được đặt bên ngoài phạm vi xây dựng công trình tại các vị trí phù hợp với
phương pháp trắc đạc, cho phép thông hướng và đo được tất cả các mốc quan trắc
chuyển vị đứng và
ngang của công trình (xem Hình 5), đồng thời thỏa mãn các yêu cầu sau:
1) Mốc cơ sở sử
dụng mốc mặt và được đặt tại các vị trí có địa chất nền ổn định, không bị ảnh hưởng
của công tác thi công cũng như vận hành công trình, mốc phải có kết cấu bền và ổn
định (xem Phụ lục B);
2) Các mốc cơ sở
nên bố trí ở cao trình cao hơn so với các mốc quan trắc chuyển vị, không bị ngập
nước, không bị che khuất;
3) Mốc cơ sở phải
được bố trí ở hai bên vai công trình, số lượng mốc ở mỗi vai tối thiểu là 3 mốc: 1 mốc
ở thượng lưu, 1 mốc ở gần tim, 1 mốc ở hạ lưu và cách nhau không quá 200 m. Trường
hợp hai vai công trình ở xa quá 500 m
hoặc không thông hướng thì phải bố trí bổ sung thêm mốc cơ sở ở hạ lưu giữa
hai vai công trình. Các mốc cơ sở nằm ở phía thượng và hạ lưu phải cao hơn mực
nước lớn nhất thiết kế tương ứng tối thiểu 1 m;
4) Cao tọa độ mốc
cơ sở phải được xác định theo quy định tại điều 6.2.2 và 6.2.3 để đảm bảo đáp ứng
được sai số theo quy định.
6.3 Quan trắc
biến dạng, áp lực đất, đá lên kết cấu bê tông và bê tông cốt thép nằm trong
công trình đất, đá
6.3.1 Quan trắc biến
dạng, áp lực đất đá lên kết cấu bê tông và bê tông cốt thép nằm trong công
trình đất, đá thực hiện
đối với công trình cấp I và cấp đặc biệt, đối với công trình cấp II, cấp III và
cấp IV chỉ thực hiện khi có chế độ quan trắc đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Quan trắc áp
lực đất, đá lên công trình chỉ thực hiện khi chiều cao cột đất, đá tác dụng lên
công trình lớn hơn 25 m. Để thực hiện quan trắc cần bố trí áp lực kể theo các
tuyến như các tuyến quan trắc lún mặt quy định tại điều 6.2.2.1. Số lượng áp lực
kế bố trí trong một tuyến ít nhất là 5 để có thể xây dựng được biểu đồ đẳng áp
lực tác dụng lên công trình (xem Hình 9).
6.3.4 Thiết bị quan
trắc là các áp lực kế đo tự động được đặt sẵn ngay trên bề mặt bê tông trước
khi đắp đất, đá và phải đáp ứng theo yêu cầu quy định tại điều 5.2.2.

Hình 9 - Sơ đồ
bố trí các áp lực kế để đo áp lực đất, đá lên bề mặt kết cấu bê tông
6.4 Quan trắc
ứng suất
6.4.1 Quy định
chung
6.4.1.1 Quan trắc ứng
suất được thực hiện đối với công trình cấp I và cấp đặc biệt; đối với công
trình cấp II, cấp III và cấp IV chỉ thực hiện khi có chế độ quan trắc đặc biệt.
Nội dung quan trắc bao gồm: Quan trắc trạng thái ứng suất
và ứng suất nhiệt.
6.4.1.2 Đối với công
trình đất, đá thực hiện quan trắc trạng thái ứng suất trong công trình.
6.4.1.3 Đối với công
trình bê tông, bê tông cốt thép thực hiện quan trắc trạng thái ứng suất và ứng
suất nhiệt trong công trình; quan trắc trạng thái ứng suất nền đối với công
trình đặt trên nền đất, với công trình đặt trên nền đá chỉ thực hiện khi có chế
độ quan trắc đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.1 Quan trắc trạng
thái ứng suất trong công trình đất, đá (đập đất, đất đá hỗn hợp, đá đổ)
1) Bố trí các
tuyến quan trắc ứng suất như tuyến quan trắc lún mặt quy định tại điều 6.2.2.1,
số lượng tuyến và thiết bị đo như quan trắc áp lực kẽ rỗng quy định tại điều
6.1.7.
2) Thiết bị để
quan trắc ứng suất lả các loại cảm biến được lắp bên trong công trình, mỗi thiết
bị đo được một hướng của ứng suất và phải đáp ứng theo yêu cầu quy định tại điều
5.2.2. Có hai loại thiết bị quan trắc ứng suất:
- Loại đo trực tiếp: Số đọc của thiết
bị là giá trị áp lực. Cấu tạo của
thiết bị là những tấm đo áp lực
(pressure cell) có dạng hộp mỏng chứa chất lỏng bên trong, giá trị áp lực đo được
là áp lực của chất lỏng. Thiết bị chỉ dùng để đo áp lực nén trong môi trường
liên tục. Tùy theo loại vật liệu của kết cấu công trình là loại thiết bị
sử dụng là khác nhau. Trường hợp sử dụng loại cảm biến đo biến dạng để xác định ứng suất, cần
có những thí nghiệm xác định giá trị modul đàn hồi của bê tông ở những tuổi
khác nhau;
- Loại đo gián tiếp: số đọc của thiết bị là giá
trị biến dạng của kết cấu cần đo, thiết bị là khác nhau đối với vật liệu của kết cấu
cần đo là khác nhau. Thiết bị có dạng thanh và có cùng biến dạng với vật liệu kết
cấu đo. Giá trị ứng suất (Ϭ) được chuyển đổi theo công thức (3) của định
luật Hooke.

Trong đó:
ε là giá trị biến dạng đo được;
E là giá trị mô
đun đàn hồi của vật liệu kết cấu cần đo, tính bằng N/mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Để quan trắc
trạng thái ứng suất thường thực hiện bằng hai phương pháp: quan trắc trực tiếp;
hoặc gián tiếp thông qua biến dạng, sau đó tính chuyển thành ứng suất theo lý
thuyết đàn hồi. Nguyên tắc bố trí hệ thống thiết bị quan trắc phải căn cứ vào
biểu đồ ứng suất tính toán, ưu tiên bố trí dày hơn ở mặt cắt có
biểu đồ ứng suất hai đầu. Việc bố trí tuyến và số lượng thiết bị trong một tuyến
như quy
định
tại điều 6.4.3. Thiết bị quan trắc gián tiếp qua biến dạng là thiết bị kiểu
dây căng; thiết bị quan trắc trực tiếp là các áp kế.
2) Đối với đập
vòm, ứng suất do tải trọng ngoài gây ra thường khá lớn vì vậy việc bố trí thiết
bị để quan trắc ứng suất là rất quan trọng. Tại mỗi điểm quan trắc đều phải bố
trí theo phương đứng và ngang. Số lượng tuyển quan trắc phụ thuộc vào chiều cao
đập và chế độ quan trắc đặc biệt (nếu có). Theo chiều cao đập cứ khoảng 10 m bố
trí một mặt cắt ngang, trên mặt cắt ngang bố trí từ 5 điểm đến 7 điểm quan trắc,
vị trí cụ thể đặt thiết bị phải dựa vào kết quả tính toán trạng thái
ứng suất và biến dạng của đập.
3) Trong công
trình bê tông ngoài quan trắc trạng thái ứng suất còn có quan trắc
nhiệt độ. Nên bố trí các thiết bị để quan trắc trạng thái ứng suất và quan trắc
nhiệt trong cùng một tuyến và tích hợp trên cùng 1 cảm biến để tiết kiệm dây dẫn
ra từ điểm quan trắc (xem Hình 10).

Hình 10 - Sơ
đồ bố trí các tuyến quan trắc nhiệt và ứng suất đập bê tông trọng lực trên nền
đá
6.4.3 Quan
trắc ứng suất nền công trình bê tông, bê tông cốt thép trên nền đất
6.4.3.1 Số lượng tuyến
quan trắc không được nhỏ hơn 3: Một tuyến ở vị trí lòng sông, hai tuyến còn lại
đặt hai bên thềm. Khoảng cách giữa các tuyến quan trắc không nên lớn hơn 30 m.
6.4.3.2 Thiết bị để
quan trắc là các áp lực kế đặt cách mặt dưới bản đáy bê tông từ 10 cm đến 15
cm. Số lượng áp lực kế trong mỗi tuyến phụ thuộc vào kích thước mặt cắt ngang
công trình nhưng tối thiểu là từ 4 đến 5, hai biên bản đáy được bố trí dày hơn ở giữa. Trường
hợp nền phức tạp cần phải tăng số lượng áp lực kế để đáp ứng yêu cầu quan trắc.
6.4.4 Phương
pháp và bố trí thiết bị quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Để quan trắc
có thể áp dụng một trong hai phương pháp: Quan trắc trực tiếp trị số ứng suất
hoặc quan trắc gián tiếp qua trị số biến dạng sau đó tính toán ra ứng suất;
2) Thiết bị quan
trắc phải được đặt sẵn vào trong khối bê tông ngay từ khi thi công và phải đáp ứng
theo quy định tại điều 5.2.2 và các yêu cầu sau:
- Trường hợp sử dụng loại cảm biến đo
biến dạng để xác định ứng suất theo công thức (3) cần tiến hành thí nghiệm xác
định giá trị modul đàn hồi
của bê tông ở những tuổi khác nhau.
- Vữa xi măng dùng để lấp thiết bị phải có mác
tương đương với khối bê tông công trình cần đo ứng suất.
- Khi sử dụng thiết bị quan trắc tự động (đo từ
xa) cần chú ý kết hợp với hệ thống thiết bị quan trắc nhiệt để tiết kiệm dây dẫn
ra từ điểm quan trắc;
3) Số lượng thiết
bị quan trắc phụ thuộc vào quy mô, hình dạng công trình và tính phức tạp của nền,
cụ thể như sau:
- Để quan trắc ứng suất tại một điểm
theo bài toán một hoặc hai chiều của môi trường đẳng hướng và liên tục thì tại
một điểm quan trắc chỉ cần bố trí từ một đến hai thiết bị đo là đủ (xem Hình
11).

Hình 11 - Sơ
đồ bố trí cụm hai thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 12 - Sơ
đồ bố trí cụm chín thiết bị đo
- Khi nghiên cứu bài toán biến dạng phẳng thì bố
trí bốn thiết bị đo. Trường hợp bài toán ứng suất phẳng bố trí năm thiết bị đo
(Xem Hình 13).

Hình 13 - Sơ đồ bố
trí cụm năm thiết bị đo
- Trong trường hợp ứng suất hai hướng vuông góc
với nhau thì chỉ cần bố trí hai thiết bị đo cho một điểm quan trắc.
- Trong mọi trường hợp số lượng thiết bị quan
trắc ứng suất phải theo yêu cầu của thiết kế trên cơ sở bài toán nghiên cứu
(tính toán) ứng suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.2 Quan trắc trạng
thái ứng suất nền công trình
1) Để nghiên cứu
ứng suất của nền công trình, thiết bị đo tự động phải đặt trong các hố khoan đã
được khoan trước vào nền trước khi đổ bê tông bản đáy và phải đáp ứng theo yêu cầu quy định tại
điều 5.2.2.
2) Trong nền
công trình, các thiết bị đo phải đặt thẳng đứng. Để loại trừ ứng suất bản thân
của nền ra khỏi các chỉ số quan trắc, phải bố trí thiết bị đo trong các ống
hình trụ không chịu ứng suất trước. Do việc xác định ứng suất trong nền công
trình rất khó khăn và phức tạp, nên chỉ bố trí các thiết bị đo tại những điểm
mà ở đó xuất hiện
ứng suất lớn nhất (xem Hình 14).

Hình 14 - Sơ
đồ bố trí thiết bị đo ứng suất trong nền công trình
6.5 Quan trắc
nhiệt độ
6.5.1 Yêu cầu
chung
Do sự thay đổi nhiệt độ trong công
trình bê tông (đặc biệt là bê tông khối lớn) làm xuất hiện các khe nứt nhiệt,
gây nguy hiểm cho sự làm việc của công trình nên cần quan trắc chế độ nhiệt
trong thân và nền công trình cấp I và cấp đặc biệt; đối với công trình cấp II,
cấp III và cấp IV chỉ thực hiện khi có chế độ quan trắc đặc biệt, ở những cấu
kiện bê tông có chiều dày nhỏ hơn 5 m do nhiệt độ giảm tương đối nhanh nên
không cần phải bố trí quan trắc nhiệt độ, trừ trường hợp có yêu cầu nghiên cứu
đặc biệt của thiết kế.
6.5.2 Quan trắc nhiệt
độ trong thân công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2.2 Bố trí nhiệt kế cần
phải thông qua tính toán. Nguyên tắc cơ bản là phải đủ điểm để vẽ được biểu đồ
đẳng nhiệt độ làm cơ sở so sánh với tính toán lý thuyết. Nên bố trí nhiệt kế ở
hai biên và hạ lưu với số lượng dày hơn, càng vào tâm công trình càng ít đi.
Nếu bê tông có dùng chất phụ gia thì cần bố trí nhiệt kế ở tâm để kiểm tra ảnh hưởng của
nó đến chế độ nhiệt của bê tông.
6.5.2.3 Tại mỗi đơn
nguyên đo của công trình bê tông, bê tông cốt thép bố trí một tuyến quan trắc
nhiệt. Theo chiều cao công trình cứ cách nhau khoảng từ 10 m đến 15 m bố trí một
mặt cắt ngang (tiết diện đo) quan trắc, số lượng nhiệt kế bố trí trong một mặt
cắt ngang phải đủ để vẽ được biểu đồ đẳng nhiệt của công trình, thường bố trí từ
5 nhiệt kế đến 10 nhiệt kế trong một mặt cắt ngang (xem Hình 10) và nên bố trí ở phần sát
biên dày hơn ở phần tâm
công trình.
6.5.2.4 Đối với đập vòm thì tối thiểu
mỗi khoang đập phải có một tuyến quan trắc nhiệt độ. Theo chiều cao của đập cứ
10 m có một mặt cắt
ngang quan trắc, trên đó bố trí từ 5 điểm đến 10 điểm tùy theo mặt cắt ngang của
đập, điểm đầu và cuối phải cách biên ngoài cửa đập từ 0,4 m đến 0,6 m.
6.5.2.5 Đối với công
trình đất, đá (đập đất, đất đá hỗn hợp, đá đổ), trong các trường hợp cần quan
trắc đặc biệt theo yêu cầu của thiết kế để xác định hướng đi và tốc độ của dòng
thẩm có thể thực hiện quan trắc nhiệt độ của nước thấm. Bố trí nhiệt kế để đo
nhiệt độ của dòng thấm về nguyên tắc cũng giống như nhiệt kế đo nhiệt độ của
công trình bê tông. Để đơn giản, nên bố trí trùng với tuyến quan trắc đường bão
hòa.
6.5.3 Bố trí quan
trắc nhiệt độ nền công trình
6.5.3.1 Công trình
bê tông, bê tông cốt thép đặt trên nền đá cấp I và cấp đặc biệt, ngoài quan trắc
nhiệt độ trong thân công trình còn phải thực hiện quan trắc nhiệt độ của nền và
mặt tiếp xúc của công trình với nền. Tuyến quan trắc nhiệt độ nền nên trùng với
tuyến quan trắc nhiệt
độ thân công trình với chiều sâu nền đá cần quan trắc quy định tối đa bằng 0,5
Hđ (Hđ
là chiều cao đập). Từ mặt nền tiếp xúc với công trình, theo chiều sâu cứ cách
nhau khoảng từ 10 m đến 15 m bố trí một mặt cắt ngang (tiết diện đo) quan trắc. Số lượng điểm
quan trắc trong nền phải đủ để phân tích được trường nhiệt độ của nền đập và
không ít hơn 5 điểm trên một tuyến.
6.5.3.2 Đối với đập
vòm, để quan trắc nhiệt độ của nền, cần bố trí các nhiệt kế điện trở đo từ xa đặt
sẵn trong các lỗ khoan dưới nền đập ở độ sâu từ 5 m đến 6 m. Hệ thống lỗ khoan
có thể bố trí thành tuyến ngang, dọc theo nền đập hoặc theo lưới ô vuông sao
cho việc quan trắc thuận lợi. Số lượng điểm quan trắc bố trí trong nền phải đủ để phân
tích được trường nhiệt độ, hướng thấm của nền đập và không ít hơn 5 điểm trên một
tuyến quan trắc.
6.5.4 Thiết bị
quan trắc nhiệt độ
6.5.4.1 Để quan trắc
nhiệt độ cần đặt các nhiệt kế đo từ xa (đo tự động). Thiết bị quan trắc nhiệt độ
tự động phải đáp ứng theo yêu cầu quy định tại điều 5.2.2 và thường sử dụng là
loại nhiệt kế điện trở, hoặc các cảm biến đo theo nguyên lý điện trở, dây rung
hay quang học với sai số nhỏ hơn hoặc bằng 1°C. Hệ thống nhiệt kế đặt sẵn vào
trong khối bê tông ngay từ khi thi công (đối với quan trắc nhiệt độ thân công
trình) và đặt trong hố khoan (đối với quan trắc nhiệt độ nền công trình). Hệ thống
dây dẫn được nối từ nhiệt kế đến điểm thu tập trung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Quan trắc
ứng lực trong cốt thép (áp lực kéo cốt thép)
6.6.1 Công trình
bê tông cốt thép cần quan trắc ứng lực của cốt thép chịu lực. Để quan trắc ứng
lực trong cốt thép sử dụng các lực kế bố trí thành từng tuyến theo phương chịu
lực, một công trình không được bố trí ít hơn 3 tuyến bao gồm:
- Một tuyến ở tâm đáy móng;
- Hai tuyến còn lại đặt ở hai biên của tâm đáy;
- Số lượng lực kế trong một tuyến phụ
thuộc vào hình dạng và kích thước kết cấu nhưng không được ít hơn 3.
6.6.2 Vị trí đặt lực
kế cần căn cứ vào biểu đồ mô men tính toán và nên đặt tại vị trí có ứng lực
lớn nhất. Không bố trí lực kế đơn chiếc, mà bố trí thành cụm từ 2 chiếc đến 3
chiếc trở lên. Có thể bố trí trên từng thanh cốt thép hoặc cách một đến hai
thanh.
6.6.3 Tại các khu
vực như: trụ pin (vùng gối đỡ cửa vạn), tai van cửa cung, tại mỗi vị trí phải bố
trí thiết bị quan trắc ứng
lực trong cốt thép theo tuyến đo hoặc điểm đo và đặt tại vùng cốt thép chịu kéo
lớn nhất. Trường hợp công trình có thiết kế thép néo vào nền thì phải bố trí lực
kế để quan trắc ứng
suất kéo của nó.
6.6.4 Nguyên lý
làm việc của thiết bị quan trắc áp lực kéo cốt thép tương tự như thiết bị đo ứng
suất. Quan trắc biến dạng của cốt thép sau đó xác định ứng lực theo lý thuyết
đàn hồi. Thiết bị quan trắc bao gồm lực kế đo trực tiếp và lực kế kiểu dây rung
đo gián tiếp.
6.6.5 Các lực kế
đo trực tiếp (đo tự động) được hàn trực tiếp vào cốt thép chịu lực (không được
hàn vào đoạn cốt thép cong) theo hai phương (dọc và ngang). Các lực kế dùng để
đo tự động phải đáp ứng theo yêu cầu quy định tại điều 5.2.2 và chỉ được hàn lực
kế đo tự động vào các cốt thép có đường kính lớn hơn 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1 Quan trắc áp
lực nước, áp lực mạch động của dòng chảy thực hiện sau đập tràn, cửa ra cống lấy
nước, mũi hất của máng phun, thân dốc nước, bể (hố) tiêu năng và sân sau nối tiếp
với bể, v.v... bằng bê tông và bê tông cốt thép.
6.7.2 Thiết bị
quan trắc được đặt thành những tuyến song song và vuông góc với trục dòng chảy.
Tại một tuyến, số lượng thiết bị quan trắc bố trí không được ít hơn 3.
6.7.3 Thiết bị quan
trắc có thể đặt trên mặt phẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng của công trình. Vị trí
đặt các điểm đo trong tuyến quan trắc cần nghiên cứu kỹ, nên đặt tại điểm có
xung lực lớn nhất của dòng chảy.
6.7.4 Vị trí đặt
thiết bị phải thông qua kết quả thí nghiệm mô hình (nếu có) để đặt thiết bị đo
chính xác (xem Hình 15).

Hình 15 - Sơ đồ
bố trí thiết bị
quan trắc áp lực mạch động của dòng chảy lên mặt công trình bê tông
6.7.5 Để quan trắc
áp lực nước, áp lực mạch động của dòng chảy sử dụng cảm biến là áp kế (kiểu dây
rung), áp kế thủy lực, v.v... đặt ở vị trí cần đo và phải đáp ứng theo yêu cầu
quy định tại điều 5.2.2.
6.7.6 Các thiết bị
này có thể được lắp đặt ngay khi bắt đầu đổ bê tông hoặc khi hoàn thành đổ bê
tông và phải có bộ phận đặt sẵn trong khối bê tông để đảm bảo liên kết chắc chắn
giữa thiết bị đo với mặt bê tông.
6.7.7 Trường hợp phải
đặt thiết bị đo trong thời gian thi công bê tông, cần thiết kế vỏ bọc bằng kim
loại để bảo vệ thiết bị khỏi chịu va đập trong quá trình xây dựng. Trước khi
đưa thiết bị đo vào vận hành phải tháo bỏ các vỏ bọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Quan trắc
khí tượng thủy văn, thủy lực phạm vi công trình
6.8.1 Quan trắc khí
tượng thủy văn, thủy lực bao gồm đo mưa và đo mực nước.
6.8.2 Các yêu cầu đối
với đo mưa
6.8.2.1 Lắp đặt trạm
đo mưa thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
1) Phải lắp đặt
một trạm đo mưa ở công trình đầu
mối để làm dày hơn các trạm hiện có trong lưu vực.
2) Vị trí lắp đặt
trạm đo phải đảm bảo thuận tiện cho việc vận hành quan trắc; theo dõi, bảo vệ
và bảo trì thiết bị.
3) Đối với trạm
đo bằng thủ công thì tại mỗi điểm đo phải có tối thiểu hai thùng (ống) đo,
trong đó một thùng làm việc và một thùng dự phòng. Thùng phải đặt nơi bằng phẳng,
cách xa vật cản (nhà cửa, cây cối) từ ba đến bốn lần chiều cao của vật cản, miệng
thùng phải cao hơn mặt đất tối thiểu 1,50 m.
4) Đối với trạm
đo tự động thì điểm đo phải đặt ở vị trí thông thoáng không bị các vật cản che
khuất làm ảnh hưởng đến kết quả đo. Bộ cảm biến đo lượng mưa được lắp đặt chắc chắn ở độ
cao từ 1,5 m trở lên so với mặt đất hoặc mặt nền và miệng thùng hứng nước mưa
phải nằm ngang.
Để tránh ảnh hưởng của sét lan truyền nên ưu
tiên sử dụng nguồn điện từ pin năng lượng mặt trời với công suất phù hợp để hoạt
động trong thời gian mưa bão, ngoài ra bố trí nguồn điện lưới để dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2.2 Chế độ đo mưa
thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
1) Đối với đo
thủ công: Hàng ngày đo mưa hai lần vào lúc 7 h và 19 h. Những ngày có mưa lớn
phải đo với tần suất dày hơn, trong khoảng thời gian đo phải đảm bảo không để
nước mưa đầy thùng thoát ra ngoài. Lượng mưa tích lũy trong ngày được tính bắt
đầu từ 19 h ngày hôm trước đến 19 h ngày hôm sau.
2) Đối với đo tự
động: Tự động cập nhật số liệu về trung tâm điều hành tối thiểu 1 h /1 lần. Đặc
biệt phải cập nhật số liệu ở thời điểm bắt đầu mưa, khi lượng mưa tăng thêm 5
mm so với lần cập nhật trước, cập nhật liên tục 15 min một lần khi đang có mưa
và khi ngừng mưa sau 5 min. Lượng mưa tích lũy trong ngày được tính bắt đầu từ
19 h ngày hôm trước đến 19 h ngày hôm sau.
6.8.3 Các yêu cầu đối
với đo mực nước thực hiện theo quy định tại điều 6.1.2.
6.9 Quan trắc
độ mở cống, tràn (khi vận hành đóng mở)
6.9.1 Đối với quan
trắc thủ công
Bố trí các cột đo nước (thủy chí) hoặc
sơn kẻ vạch lên kết cấu bê tông tại vị trí cửa cổng và tràn. Quan trắc bằng trực
quan hoặc đo bằng thước dây. Hình thức bố trí cột thủy chí thực hiện theo quy định
tại điều 6.1.2.
6.9.2 Đối với quan
trắc tự động
6.9.2.1 Thiết bị
quan trắc tự động là các cảm biến đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật theo quy định
tại điều 5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Với cửa van
cung, cảm biến sử dụng loại áp lực thủy tĩnh để giảm sai số do rung lắc và hoạt
động tốt trong môi trường ẩm ướt trong quá trình cửa vận hành. Cảm biến
đo góc có thể được nghiên cứu áp dụng nhằm xác định góc vận hành của các loại cửa
có trục xoay khi đủ điều kiện kết hợp với các thông số thiết kế của cửa van để
tính toán ra độ mở.
2) Với cửa van
dạng phẳng:
- Loại cửa vận hành bằng thủy lực hoặc tời kéo,
sử dụng loại cảm biến đo dịch chuyển thẳng có dây kéo được bảo vệ trong cơ cấu
pit tông - xi lanh làm bằng thép không rỉ.
- Loại cửa vận hành bằng máy đóng mở kiểu trục
vít, sử dụng loại cảm biến đo dịch chuyển trục vít bằng bánh răng.
3) Với cửa van
côn, sử dụng loại cảm biến đo dịch chuyển thẳng có dây kéo sử dụng loại có khả
năng ngập nước hoặc phải có cơ cấu dẫn hướng lên vị trí không bị ngập.
6.9.2.3 Đối với trạm
quan trắc, để tránh ảnh hưởng của sét lan truyền nên ưu tiên sử dụng nguồn điện
từ pin năng lượng mặt trời với công suất phù hợp, ngoài ra bố trí nguồn điện dự
phòng để hoạt động trong thời gian mưa bão, ngoài ra bố trí nguồn điện lưới để
dự phòng. Có thể kết nối các cảm biến của nhiều cửa van vào một trạm quan trắc
tự động nhưng các cảm biến này phải nằm cách trạm không quá 5 m.
6.10 Tiêu
chí đánh giá công trình dựa trên số liệu quan trắc
6.10.1 Thiết kế cần
căn cứ vào các tính toán để đưa ra tiêu chí đánh giá công trình theo các nhóm:
tiêu chí lũ, tiêu chí địa chất - địa chấn, tiêu chí thấm và tiêu chí kết cấu - ổn
định.
6.10.2 Dựa vào số liệu
quan trắc, đối chiếu với các tiêu chí để tiến hành đánh giá an toàn công trình
theo TCVN 11699.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Công tác thiết
kế, thi công lắp đặt hệ thống quan trắc chỉ thực hiện trong bước thiết kế kỹ
thuật và thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế 3 bước; hoặc bước
thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế 2 bước; hoặc báo cáo kinh tế
kỹ thuật đối với công trình
thiết kế 1 bước. Đối với các bước thiết kế còn lại không tiến hành lập hồ sơ
thiết kế thi công lắp đặt hệ thống quan trắc mà chỉ tiến hành xác định khối lượng
thiết bị làm cơ sở lập tổng mức dự toán đầu tư công trình.
7.2 Nội dung
quan trắc trong thiết kế phải tuân thủ
theo quy định tại điều 5.1.
7.3 Thiết kế hệ
thống quan trắc phải phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế, thực hiện
theo điều 5.3.
7.4 Thành phần, số
lượng, vị trí lắp đặt từng loại thiết bị quan trắc trong quá trình thiết kế phải tuân
theo quy định tương ứng nêu tại điều 6.
7.5 Thành phần
và nội dung hồ sơ thiết kế thi công lắp đặt hệ thống quan trắc tham khảo theo
Phụ lục D.
8. Yêu cầu về thiết
bị, thi công lắp đặt và nghiệm thu
8.1 Yêu cầu
về thiết bị
Thiết bị quan trắc sử dụng trong quá
trình thiết kế phải đảm bảo đo được các thông số quan trắc và đáp ứng
được theo quy định tại điều 5.2.2 và các yêu cầu sau:
1) Thiết bị phải
có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng kèm theo hồ sơ kỹ thuật (nếu có) gồm tài liệu kỹ
thuật, hướng dẫn lắp đặt, bảo dưỡng và vận hành của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Chủng loại
và ký hiệu thiết bị tham khảo Phụ lục A để lựa chọn.
8.2 Yêu cầu
chung về thi công lắp đặt
Thi công lắp đặt thiết bị quan trắc phải
được quy định cụ thể trong hồ sơ thiết kế và phải đáp ứng được các yêu cầu sau
đây:
1) Trước khi thi
công lắp đặt thiết bị quan trắc phải có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị (đặc biệt là
các thiết bị phải nhập khẩu) để đảm bảo thời gian lắp đặt đáp ứng được yêu cầu
quan trắc trong giai đoạn thi công và vận hành;
2) Quá trình
thi công lắp đặt phải theo đúng trình tự trong hồ sơ thiết kế, hướng dẫn của
nhà sản xuất và bám sát tiến độ thi công chung của công trình. Yêu cầu nhà thầu
thi công lập biện pháp và tiến độ thi công lắp đặt cụ thể cho từng hạng mục,
cho từng loại thiết bị quan trắc lắp đặt trong quá trình thi công, lắp đặt sau
khi hoàn thành xây lắp của từng hạng mục hay toàn bộ công trình và phải được
phê duyệt trước khi thực hiện;
3) Đối với các
công trình đã xây dựng (đã có) quá trình thiết kế thi công lắp đặt thiết bị
quan trắc cần lưu ý các vấn đề sau:
- Cần căn cứ theo điều kiện cụ thể của công
trình để thiết kế thời gian thi công lắp đặt thiết bị quan trắc cho phù hợp. Hạn
chế thi công lắp đặt thiết bị quan trắc trong mùa mưa lũ hoặc khi công trình
đang tích đầy nước đến mực nước dâng bình thường;
- Công tác phục vụ cho lắp đặt thiết bị quan trắc
như đào hố, khoan tạo lỗ, kết cấu hố quan trắc trong thân và nền công trình,
thiết kế cần có yêu cầu kỹ thuật cụ thể để thực hiện, đảm bảo an toàn cho công
trình khi vận hành khai thác;
- Việc thi công lắp đặt mới thay thế
các thiết bị quan trắc đã bị hư hỏng như đầu đo, cột thủy chí mộc quan trắc phải được
quy định cụ thể về thời gian, trình tự lắp đặt, loại thiết bị đảm bảo đồng bộ với hệ thống thiết
bị quan trắc đã
có của công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Đối với các công
trình xây dựng mới việc thi công lắp đặt thực hiện theo quy định tại điều 8.3.
8.3 Thi công
lắp đặt và thời gian quan trắc
8.3.1 Thi công lắp
đặt
8.3.1.1 Thi công lắp
đặt thiết bị quan trắc phải thực hiện theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt, mỗi
loại quan trắc phải có thiết kế chi tiết về vị trí, kết cấu, kích thước, vật
tư, vật liệu phục vụ thi công lắp đặt. Thiết kế chi tiết lắp đặt hệ thống dây dẫn,
hộp đấu nối, các thiết bị thu nhận, xử lý phân tích tín hiệu cũng như chi tiết
lắp đặt thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị bảo vệ hệ thống quan trắc;
8.3.1.2 Chi tiết lắp
đặt của một số thiết bị quan trắc tham khảo Phụ lục B;
8.3.1.3 Sau khi lắp
đặt xong thiết bị quan trắc (đối với công trình mới) và thay thế bổ sung (đối với
công trình đã có), nhà thầu thi công phải lập báo cáo lắp đặt thiết bị, trong
báo cáo phải có các thông tin tối thiểu như sau:
1) Tên công
trình.
2) Đơn vị và tên
người lắp đặt.
3) Thời gian bắt
đầu và thời gian hoàn thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Cao độ, tọa độ
vị trí lắp đặt thiết bị quan trắc, vị trí đặt đầu đo, dây cáp truyền tín hiệu,
hộp đấu nối, trạm thu thập và phân tích số liệu thể hiện trên mặt bằng và mặt cắt.
6) Mô tả thiết bị
(tên máy, hãng sản xuất, các thông số kỹ thuật, v.v...).
7) Biện pháp tổ
chức thi công đã được phê duyệt.
8) Số đọc ban đầu
của thiết bị đo.
9) Thời tiết
khi thi công.
10) Các ghi chép
và nhận xét trong khi lắp đặt.
11) Đánh giá, hiệu
chỉnh thiết bị sau khi lắp đặt, trước khi đo chính thức.
8.3.2 Thời gian
quan trắc
8.3.2.1 Thời kỳ quan
trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Quan trắc
trong thời kỳ thi công xây dựng bao gồm các loại thiết bị quan trắc lắp đặt
trong quá trình thi công công trình: quan trắc ứng suất, nhiệt độ, áp lực kéo cốt
thép, áp lực thấm nền, áp lực kẽ rỗng, áp lực đất đá lên bộ phận bê tông trong
thân công trình. Trong đó chỉ có quan trắc ứng suất, áp lực kéo cốt thép và áp
lực thấm nền là tiếp tục quan trắc trong thời kỳ vận hành khai thác công trình,
các quan trắc còn lại chỉ tiến hành quan trắc trong quá trình thi công xây dựng
công trình. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thêm thời gian quan trắc phải được
quy định cụ thể trong hồ sơ thiết kế.
2) Quan trắc
trong thời kỳ vận hành khai thác công trình bao gồm các loại thiết bị quan trắc
lắp đặt sau khi công trình đã thi công xong đến cao trình thiết kế bao gồm:
quan trắc chuyển vị, mực nước thượng hạ lưu, đường bão hòa, lưu lượng thấm. Trường
hợp đặc biệt cần lắp đặt ngay để quan trắc trong quá trình thi công thì phải được
quy định cụ thể trong hồ sơ thiết kế.
8.3.2.2 Lịch quan trắc
1) Quan trắc
trong thời gian thi công xây dựng công trình
Sau khi thi công lắp đặt xong, nhà thầu
lắp đặt thiết bị thực hiện đo chu kỳ ban đầu (chu kỳ “0”) đối với quan trắc
chuyển vị và thực hiện quan trắc các thiết bị quan trắc còn lại theo lịch sau
đây (trong suốt quá trình thi công đến khi bàn giao công trình):
a) Đối với thiết
bị đo thủ công:
- Vào mùa khô: 24 h /1 lần đo vào 1 thời điểm cố
định trong ngày;
- Vào mùa mưa: 12 h /1 lần đo vào 2 thời điểm cố
định trong ngày, trong thời gian mưa lũ lớn cần đo liên tục 1 h /1 lần;
b) Đối với thiết
bị đo tự động được cấu hình để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cập nhật liên tục tối thiểu 1 h /1 lần. Trường
hợp các thiết bị đọc, ghi tự động không có hoặc có nhưng chưa kịp lắp đặt (hoặc bị trục trặc)
phải tiến hành đo thủ công bằng các thiết bị đọc xách tay, thực hiện theo quy định
trong hồ sơ thiết kế.
2) Quan trắc
trong thời kỳ vận hành khai thác công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình, đơn
vị quản lý công trình thực hiện công tác quan trắc trong thời kỳ vận hành khai
thác công trình, cụ thể như sau:
- Đối với quan trắc chuyển vị thực hiện đo các
chu kỳ tiếp theo với thời gian theo quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc theo quy
trình vận hành của công trình;
- Đối với các nội dung còn lại lịch quan trắc
thực, hiện như quy định quan trắc trong thời gian thi công xây dựng công trình.
CHÚ THÍCH: Chế độ đo mưa thực
hiện theo điều 6.8.2.2.
8.4 Nghiệm
thu lắp đặt và vận hành thử
8.4.1 Nghiệm thu
thiết bị trước khi lắp đặt
1) Thiết bị đúng chủng loại trong hồ sơ thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Kiểm tra, xác
định và lưu trữ giá trị ban đầu của thiết bị đo khi chưa có tác động của đối tượng đo, để làm cơ
sở xác định vị trí đo;
4) Thử nghiệm,
kiểm tra chế độ làm việc của từng cảm biến và đối chiếu với các thông số của
thiết bị do nhà sản xuất cung cấp;
5) Lập biên bản
nghiệm thu vật liệu, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng.
8.4.2 Nghiệm thu
trong quá trình thi công lắp đặt:
1) Vị trí và thời
điểm lắp đặt;
2) Phương pháp
lắp đặt;
3) Sự kết nối của
hệ thống thiết bị;
4) Phương pháp bảo
vệ thiết bị;
5) An toàn lao động,
phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kiểm tra,
nghiệm thu lắp đặt tĩnh thiết bị theo yêu cầu thiết kế và của nhà sản xuất:
- Đối với thiết bị đo thủ công kiểm tra độ
chính xác về vị trí so với yêu cầu của thiết kế;
- Đối với các thiết bị đo tự động kiểm tra kết
quả làm việc của từng cảm biến bằng đo thủ công qua các thiết bị đọc xách tay,
để xác định khả năng làm việc của từng cảm biến cũng như của cả hệ thống.
2) Chạy thử đơn
động và liên động để kiểm tra sự hoạt động đồng bộ của các thiết bị:
- Lập biên bản nghiệm thu chạy thử đơn động,
liên động;
- Sau khi lắp đặt, thực hiện quan trắc liên tục
trong khoảng 48 h với lịch quan trắc theo quy định tại mục 1 điều 8.3.2.2 để kiểm
tra chế độ làm việc của từng cảm biến, các kết quả đo phải phản ánh được đúng điều kiện
làm việc, vị trí của từng cảm biến, đối chiếu với số liệu kiểm tra nghiệm thu
trước khi lắp đặt để khẳng định từng cảm biến làm việc bình thường.
3) Thiết bị lắp đặt xong
cần kiểm tra, kiểm định để đảm bảo thiết bị đo được và đo đúng giá trị thực tế.
9. Phương pháp bảo vệ,
bảo trì và thay thế thiết bị
9.1 Phương pháp
bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các mốc quan
trắc đặt trực tiếp trên bề mặt công trình phải được che chắn, có nắp bảo vệ gắn
bản lề kết hợp vặn ren hoặc lắp khóa;
2) Các thiết bị
điện tử như cảm biến, hộp đấu nối, bộ khuyếch đại tín hiệu đặt trên bề mặt công
trình phải có thiết bị chống sét và nên đặt trong tủ thép sơn tĩnh điện hoặc tủ
composite có khóa;
3) Hệ thống cáp
truyền tín hiệu (dây dẫn) phải được bọc cẩn thận (hoặc đặt trong ống nhựa) và đặt
vào rãnh (máng). Các rãnh (máng) đặt dây dẫn phải bảo đảm khô ráo, tránh nước
thấm dọc theo máng; máng bố trí phía thượng lưu (mặt chịu áp) phải đặt cách mực
nước lớn nhất thiết kế từ 1 m đến 2
m nhằm tránh nước thấm vào rãnh (máng).
9.2 Phương pháp
bảo trì và thay thế thiết bị
Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, định
kỳ 3 tháng /1 lần cần tiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh và bảo trì các thiết bị
quan trắc, cụ thể:
1) Đối với thiết
bị đo thủ công tiến hành đo kiểm tra vị trí, cao độ, độ nghiêng với độ chính
xác so với yêu cầu của thiết kế.
2) Hệ thống quan
trắc tự động phải được duy tu, bảo dưỡng và hiệu chỉnh sai số theo hướng dẫn của
nhà sản xuất, quy trình bảo trì được duyệt. Đối với các thiết bị đã lắp vào
trong thân công trình việc bảo trì chủ yếu là kiểm tra lại đấu nối và cáp truyền
tín hiệu.
3) Đơn vị quản
lý công trình phải tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện công việc
quan trắc. Thông qua nhà sản xuất và cung cấp thiết bị, đơn vị thi công lắp đặt
có trách nhiệm hướng dẫn và chuyển giao tất cả các nội dung có liên quan cho
đơn vị quản lý.
4) Để thiết bị
làm việc đảm bảo tuổi thọ theo
quy định cần thực hiện các nội dung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong quá trình vận hành, chủ công trình cần
quan tâm thích đáng đến việc bố trí kinh phí cho công tác bảo trì thiết bị.
10. Thiết bị tại nhà
quản lý và trung tâm điều hành
10.1 Thiết bị tại
nhà quản lý
10.1.1 Các thiết bị,
dụng cụ hỗ trợ đo thủ công:
1) Cốc đong lượng
mưa;
2) Thước đo nước
thủ công để đo áp lực thấm nền và đường bão hòa;
3) Máy thủy
bình, kinh vĩ và các thiết bị kèm theo để đo lún và chuyển dịch ngang;
4) Máy bơm để xử
lý cặn lắng đọng trong các hố quan trắc thấm và đường bão hòa.
5) Số ghi chép
kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bảng hiển thị
thông tin: Hiện thị các số liệu quan trắc như mực nước hồ, độ mở cửa tràn / cửa
cống, lượng mưa, áp lực thấm nền và đường bão hòa và các số liệu cần thiết
khác.
2) Dụng cụ vệ
sinh, kiểm tra thiết bị đo mưa, đo mực nước.
10.2 Thiết bị tại
trung tâm điều hành
Tại trung tâm điều hành được trang bị
các thiết bị, công cụ sau:
1) Phần mềm dự báo
lũ và hỗ trợ điều hành hồ chứa theo thời gian thực;
2) Máy tính hiển
thị và báo cáo kết quả quan trắc tự động, vận hành và hiển thị kết quả của phần
mềm dự báo lũ và hỗ trợ điều hành hồ chứa theo thời gian thực.
11. Sử dụng kết quả
quan trắc
11.1 Trong quá
trình thi công
Nhà thầu thi công lắp đặt thiết bị phải
ghi chép đầy đủ, chính xác số liệu và đối chiếu với quy định của thiết kế, định
kỳ lập bản báo cáo chủ đầu tư để quản lý thi công lắp đặt và yêu cầu thay thế
thiết bị, điều chỉnh hồ sơ thiết kế (nếu cần thiết).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tư vấn thiết kế phải thiết lập các giá
trị giới hạn, trị số cho phép hoặc chuẩn an toàn và bàn giao cho đơn vị quản
lý. Số liệu quan
trắc phải được đơn vị quản lý tập hợp và đối chiếu với quy định cho phép của
thiết kế.
11.3 Xử lý số liệu
quan trắc bất thường
Trong quá trình cập nhật số liệu quan
trắc, nếu phát hiện có số liệu bất
thường vượt quá phạm vi cho phép của thiết kế phải tiến hành cập nhật với tần
suất dày hơn để kiểm chứng sự ổn định của thiết bị đồng thời báo cáo cấp có thẩm
quyền để có phương án xử lý kịp thời (hiệu chỉnh, chỉnh sửa hoặc thay thế thiết
bị).
11.4 Ghi chép và
báo cáo kết quả quan trắc
11.4.1 Ghi chép và
báo kết quả quan trắc thực hiện theo các quy định từ điều 11.4.2 đến
11.4.4, việc lưu trữ thực hiện theo quy định tại điều 4.3.
11.4.2 Ghi chép khi
quan trắc phải bao gồm các thông tin tối thiểu sau: (chi tiết tham khảo Phụ lục
C).
1) Bản đồ hoặc
mặt cắt chỉ rõ vị trí các thiết bị;
2) Mô tả loại
thiết bị, kể cả máy đọc, các định chuẩn hoặc thủ tục kiểm tra thiết bị định kỳ;
3) Hiện trạng
thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Phương pháp lựa
chọn và loại số liệu;
6) Các bảng
tính;
7) Kết quả phân
tích số liệu;
8) Thời tiết: Nếu
là ngày mưa lớn thì ghi rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và lượng mưa tại công
trình.
11.4.3 Báo cáo thường
kỳ: Nên lập mỗi năm thủy văn 1 lần và gồm các thông tin sau:
1) Các ghi chép
của các lần đo trong năm;
2) Bản đồ hoặc
mặt cắt ghi rõ vị trí các điểm đo, các mốc (hố) quan trắc cùng mô tả hiện trạng
các vị trí đó;
3) Đồ thị biểu
diễn cao độ mực nước theo thời gian, bao gồm cả thông tin về thời tiết trong
khoảng thời gian đó;
4) Phân tích
đánh giá sự thay đổi, dao động của mực nước giữa các thời kỳ trong năm và giữa
các năm, phân tích nguyên nhân và liên hệ với kết quả quan trắc mực nước thượng,
hạ lưu công trình cùng các kết quả và thông số quan trắc khác (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.4 Báo cáo sự cố:
Được lập khi kết quả quan trắc cho thấy có những dấu hiệu thay đổi bất thường về
mực nước, về các kết quả quan trắc ở một hay nhiều điểm, mốc (hố) quan
trắc mà nguyên nhân có thể liên quan đến ổn định công trình hoặc khả năng làm
việc không bình thường của hệ thống quan trắc và hệ thống tiêu nước
v.v. Các báo cáo này phải ngắn gọn, chính xác và phải được trình ngay cấp có thẩm quyền để giải
quyết.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Danh mục và ký hiệu các thiết bị quan trắc thông dụng
A.1 Danh mục các
thiết bị đo thông dụng
Danh mục các thiết bị đo thông dụng
xem bảng A.1
Bảng A.1 - Danh
mục các thiết bị đo thông dụng
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo
Chú thích
1
Quan trắc lún mặt
1. Mốc quan trắc lún mặt bằng bê
tông cốt thép (mốc mặt).
2. Mốc mặt bằng thép (Settlement
gauge).
- Bằng bê tông hay thép đặt trực tiếp
lên bề mặt đập, được quan trắc bằng phương pháp trắc đạc.
- Bằng thép đặt lên mặt lớp đất cần
đo lún; Được quan trắc tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc lún sâu
1. Mốc quan trắc lún sâu bằng bê
tông cốt thép (Mốc sâu).
2. Mốc sâu bằng thép kiểu khí nén
(Preumatic settlement cell).
3. Mốc sâu bằng thép kiểu từ tính
(Magnetic extensometer).
4. Mốc là cảm biến điện tử (settlement
cell)
- Bằng bê tông kết hợp thép đặt trực
tiếp lên lớp đất cần quan trắc, được quan trắc bằng trắc đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấu tạo giống trên nhưng quan trắc
tự động bằng nguyên lý từ tính và một lúc quan trắc được nhiều lớp đất khác
nhau.
Mốc được bố trí xung quanh một ống dẫn theo độ sâu.
- Mỗi mốc cho một giá trị độ lún.
3
Quan trắc chuyển vị ngang
1. Mốc ngắm quan trắc chuyển vị
ngang bằng phương pháp trắc đạc.
2. Hầm dọc quan trắc chuyển vị ngang
bằng quả dọi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị đo được đặt nghiêng để
quan trắc lún ngang, nghiêng (Inclinometer)
- Bằng bê tông hay thép, đặt lên đỉnh
hay cơ đập, được quan sát theo phương pháp trắc đạc.
- Hầm đặt chính giữa đỉnh đập, bằng
bê tông cốt thép có đường kính khoảng 1m, cắm sâu vào đá gốc, trên đỉnh có
giá đỡ bằng thép hình để treo quả lắc (quả dọi).
- Quả lắc thuận có chân cố định vào
nền, trên đỉnh tự do dịch chuyển. Quả lắc đảo ngược lại: cố định trên đỉnh và
tự do di chuyển dưới đáy. Căn cứ vào sự dịch chuyển so với hướng thẳng đứng
ban đầu, cho biết độ chuyển vị ngang, nghiêng, lệch.
- Thiết bị đo được chôn nghiêng, khi
đo thả thiết bị vào sẽ cho ta biết trị số dịch chuyển ngang, nghiêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan trắc biến dạng khe nối, khe nứt
1. Thiết bị đo tự động biến dạng kiểu
dây rung 1 chiều (Vibrating Wire Jointmeter).
2. Thiết bị đo tự động biến dạng kiểu
dây rung 3 chiều (Vibrating Wire Jointmeter).
- Thiết bị được chôn vào hai bên khớp
nối, liên kết bằng dây căng có đặt thiết bị thu. Loại này đo biến dạng 1 chiều.
- Cấu tạo giống như trên nhưng đo biến
dạng 3 chiều.
5
Quan trắc đường bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Giếng quan trắc đường bão hòa
(Observation Well)
- Khoan đặt ống đo áp vào trong thân
đập và nền, phía dưới ống có lọc bảo vệ. Khi đo thả thiết bị vào trong ống tạo
thành mạch kín cho ta biết giá trị cột nước trong ống.
- Cấu tạo giống như trên nhưng có đường
kính lớn hơn nhiều; thiết bị thu có cấu tạo hình tròn, khi đo thả vào ống nó
sẽ tự động báo giá trị cột nước trong ống.
6
Quan trắc áp lực kẽ rỗng, áp lực nước, áp lực
mạch động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Áp lực kế kiểu khí nén (Pneumatic
piezometer).
3. Áp lực kế kiểu dây rung (VW
piezometer).
4. Áp lực kiểu dây rung (Carlson
pore pressure)
- Thiết bị đo là hệ thống ống đổ đầy
chất lỏng, thiết bị bộ thu cấu tạo như như một áp kế.
- Giống như trên nhưng trong ống
thay chất lỏng bằng khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấu tạo giống như trên.
7
Quan trắc ứng suất, áp lực đất
1. Cảm biến đo biến dạng (Strain gauge).
2. Áp lực kế kiểu dây căng đo gián
tiếp (Strain gauge)
3. Tấm đo áp lực (Pressure Cell)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Áp lực kế kiểu đo trực tiếp
(Preumatic/ Hydraulic Pressure Cell)
- Thiết bị đo kiểu gián tiếp thông
qua quan trắc biến dạng, sau đó tính chuyển thành ứng suất theo lý thuyết đàn
hồi.
- Cấu tạo như trên.
- Nguyên lý làm việc như trên, nhưng
có gắn thiết bị đo tự động chuyển từ tần số sang đơn vị lực
- Cấu tạo như trên.
8
Quan trắc ứng lực cốt thép (áp lực kéo cốt
thép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Lực kế kiểu dây rung đo gián tiếp
(Embeded Strain gauge)
Nguyên lý làm việc giống như thiết bị
đo ứng suất. Quan trắc biến dạng của cốt thép, sau đó xác định ứng lực theo
lý thuyết đàn hồi.
9
Quan trắc nhiệt độ
1. Nhiệt kế điện trở (Carlson
Resistance Thermometer)
2. Cảm biến
- Theo nguyên lý điện năng thành nhiệt
năng: Có điện trở bằng kim loại, gắn thiết bị thu trị số đọc là giá trị nhiệt
độ
- Đo theo nguyên lý điện trở, dây rung hay
quang học.
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cột thủy chí
2. Cảm biến
- Bằng bê tông, thép, gỗ đặt trước
tuyến quan trắc.
- Đo tự động
11
Quan trắc lưu lượng
1. Đập thành mỏng.
2. Đập mặt cắt hình thang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cảm biến đo lưu lượng
- Các loại đập bằng bê tông cốt thép,
hoặc bằng thép bố trí sau đập trên rãnh tập trong nước.
- Thiết kế các loại đập đo lưu lượng
theo nguyên tắc thủy lực của loại
công trình đo và xây dựng biểu đồ hoặc bảng tính toán xác định lưu lượng để
phục vụ cho quan trắc.
- Đo tự động.
A.2 Ký hiệu một
số thiết bị đo thông dụng
Ký hiệu một số thiết bị đo thông dụng
xem bảng A.2
Bảng A.2 - Ký hiệu một
số thiết bị đo thông dụng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Thiết kế lắp đặt một số thiết bị quan trắc

Hình B.1 -
Thiết kế lắp đặt mốc quan trắc chuyển dịch

Hình B.2 - Thiết
kế lắp đặt thiết bị đo thủ công quan trắc mực nước thượng, hạ lưu công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 -
Thiết kế lắp đặt thiết bị đo tự động quan trắc mực nước thượng, hạ lưu
công trình

Hình B.4 -
Thiết kế lắp đặt thiết bị
đo tự động quan trắc mực nước thượng lưu công trình bê tông

Hình B.5 -
Thiết kế lắp đặt thiết bị quan trắc đường bão hòa và áp lực thấm
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần và nội dung hồ sơ thiết kế thi công lắp đặt hệ
thống quan trắc
D.1 Thuyết minh
thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống quan trắc
D.1.1 Chương 1: Mở đầu
1) Giới thiệu công trình.
2) Nhiệm vụ công trình.
3) Quy mô công trình.
4) Địa tầng và tính chất cơ lý đất đá
nền công trình.
5) Cơ sở lập thiết kế, thi công lắp đặt
hệ thống quan trắc.
6) Nguyên tắc chung về lựa chọn phương
pháp và thiết bị quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nội dung thiết
kế lắp đặt thiết bị quan trắc theo từng hạng mục công trình
2) Thiết kế chi
tiết thiết bị quan trắc theo từng hạng mục công trình gồm: mục đích, số lượng,
vị trí, loại thiết
bị, lịch và thời gian quan trắc, nội dung báo cáo kết quả quan trắc.
3) Tiến độ lắp đặt
thiết bị quan trắc.
4) Thiết kế hệ
thống thu thập và xử lý số liệu.
D.1.3 Chương 3: Thi
công lắp đặt thiết bị quan trắc (lập ở giai đoạn báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc
bước thiết kế bản vẽ thi công)
1) Nội dung thiết
kế lắp đặt thiết bị quan trắc
theo từng hạng mục công trình.
2) Thiết kế thi
công lắp đặt thiết bị quan trắc theo từng hạng mục công trình gồm: trình tự thực
hiện thi công lắp đặt, nghiệm thu trước và sau khi lắp đặt, quan trắc sau khi lắp
đặt và xử lý số liệu quan trắc.
3) Thiết kế thi
công lắp đặt hệ thống thiết bị thu thập số liệu.
4) Đánh giá, hiệu
chỉnh thiết bị sau khi lắp đặt, trước khi đo chính thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Kết luận
2) Kiến nghị
D.1.5 Các phụ lục
kèm theo thuyết minh (nếu có)
1) Thống kê khối
lượng chính để lắp đặt thiết bị quan trắc theo từng hạng mục công trình hoặc từng
loại quan trắc.
2) Thông số kỹ thuật của
một số thiết bị quan trắc.
3) Quy trình kỹ
thuật đo và phân tích số liệu chuyển dịch công trình.
4) Quy định về
bảo trì và thay thế thiết bị
quan trắc.
5) Biểu mẫu ghi
chép quan trắc (xem Phụ lục C).
6) Các tài liệu
liên quan đến lập hồ sơ thiết kế lắp đặt hệ thống quan trắc (nếu có): các văn bản,
quyết định phê duyệt, các giá trị giới hạn, trị số cho phép hoặc chuẩn an toàn
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Mặt bằng và
các mặt cắt bố trí thiết bị quan trắc.
2) Thiết kế chi
tiết lắp đặt thiết bị quan trắc.
D.3 Dự toán thiết
kế và thi công lắp đặt hệ thống quan trắc
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] QCVN 04 - 05
: 2012/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi - Các quy định
chủ yếu về thiết kế.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Quy định
chung
5 Nội dung,
phương pháp và thiết bị, yêu cầu về thiết kế hệ thống quan trắc
6 Thiết kế và lắp
đặt thiết bị quan trắc
7 Yêu cầu về
thành phần và nội dung thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống quan trắc
8 Yêu cầu về
thiết bị, thi công lắp đặt và nghiệm thu
9 Phương pháp bảo
vệ, bảo trì và thay thế thiết bị
10 Thiết bị tại
nhà quản lý và trung tâm điều hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo): Danh mục và ký
hiệu các thiết bị quan trắc thông dụng
Phụ lục B (Tham khảo): Thiết kế lắp
đặt một số thiết bị quan trắc
Phụ lục C (Tham khảo): Biểu
ghi chép kết quả quan trắc (mực nước / đường bão hòa / áp lực thấm v.v...)
Phụ lục D (Tham khảo): Thành phần, nội
dung hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống quan trắc.
Thư mục tài liệu tham khảo