TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8417:2022
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - QUY TRÌNH VẬN HÀNH TRẠM BƠM ĐIỆN
Hydraulic
structures - Procedure for operation of electrical pumping station
Lời nói đầu
TCVN 8417:2022
thay thế TCVN 8417:2010;
TCVN 8417:2022 do Viện Bơm
và Thiết bị Thủy lợi thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - QUY TRÌNH VẬN HÀNH TRẠM BƠM ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung trong việc vận hành trạm bơm điện có điện áp vận hành tới 6000 V, gồm các
loại máy bơm: trục ngang, trục đứng, trục xiên và bơm chìm (kiểu bơm ly tâm hướng
trục và hỗn lưu), sử dụng trong tưới tiêu nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông
thôn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8418, Công trình thủy lợi - Quy
trình quản lý vận
hành, duy tu bảo dưỡng cống.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Đơn vị khai thác trạm bơm (unit for
pumping station exploitation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Máy bơm điện (the electrical
pump)
Máy bơm sử dụng động cơ điện để dẫn động.
Theo cấp điện áp của động cơ, máy bơm điện có 2 loại:
- Máy bơm điện hạ thế: Sử dụng động cơ
điện hạ áp để dẫn động (có điện áp vận hành tới 1000 V);
- Máy bơm điện trung thế: Sử dụng động
cơ điện trung áp để dẫn động (có điện áp vận hành từ 1000 V đến 6000 V).
4 Quy định về vận
hành
4.1 Quy định
chung
4.1.1 Việc vận hành
trạm bơm, máy bơm phải tuân thủ các quy định tại quy trình quản lý, vận hành đã
được phê duyệt.
4.1.2 Chỉ được phép
vận hành máy bơm khi các điều kiện an toàn của trạm bơm (công trình thủy công,
thiết bị cơ khí, thiết bị điện...) được đảm bảo. Trong trường hợp buộc phải vận
hành trong điều kiện không đảm bảo các điều kiện an toàn, phải có biên bản
trong đó có cam kết về trách nhiệm và chữ ký của người ra lệnh vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4 Số giờ vận
hành của các tổ máy bơm không lệch nhau quá nhiều trong một năm.
4.1.5 Nên vận hành
các tổ máy bơm đối xứng để đảm bảo dòng chảy không mất cân bằng quá nhiều trên
mặt cắt ngang bể hút và bể xả.
4.1.6 Luôn luôn
theo dõi tổ máy trong quá trình vận hành, khi phát hiện có dấu hiệu bất
thường, nhân viên vận hành phải dừng ngay tổ máy bơm bị sự cố, ngắt các thiết bị
điện đang vận hành và báo cáo người phụ trách trực tiếp trạm bơm để kiểm tra, xử
lý.
4.1.7 Tại mỗi trạm
bơm, tối thiểu phải trang bị các dụng cụ, thiết bị sau: bút thử điện, kìm điện,
mê gôm mét 500 V (đối với trạm bơm điện hạ thế), mê gôm mét 2500 V (đối với trạm
bơm điện trung thế), ampe kìm,
đồng hồ vạn năng, máy đo nhiệt độ không tiếp xúc, găng cách điện, ủng cách điện
và bộ dụng cụ tháo lắp, sửa chữa nhỏ về cơ khí.
4.1.8 Các bước thực
hiện khi vận hành tổ máy bơm:
- Kiểm tra trước khi khởi động máy;
- Khởi động máy;
- Theo dõi vận hành;
- Dừng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Trước khi khởi
động máy, tổ nhân viên vận hành phải kiểm tra các hạng mục công trình thủy công,
thiết bị cơ điện chính và phụ trợ.
Thời gian kiểm tra: ít nhất 2 h trước
khi khởi động máy bơm đối với mỗi đợt vận hành và 30 min, trong trường hợp bàn
giao ca, máy vừa ngừng vận hành ở ca trước.
Việc kiểm tra có thể thực hiện thông
qua việc theo dõi, đánh giá, phân tích dữ liệu thu thập được từ các thiết bị
quan trắc lắp đặt tại các hạng mục công trình và hệ thống quan trắc đồng bộ lắp
đặt trong khu vực công trình đầu mối trạm bơm hoặc thông qua việc quan sát tình
trạng hiện tại của công trình bằng trực quan. Kết quả kiểm tra phải phản ánh
đúng khả năng làm việc của công trình, thiết bị.
4.2.2 Kiểm tra công
trình thủy công
4.2.2.1 Nhà máy bơm
a) Tình trạng vệ sinh trong khu vực
nhà máy bơm;
b) Tình trạng làm việc của hệ thống cửa
ra vào, hệ thống thông gió, lấy sáng, không gian để vận hành, thoát hiểm, cầu
thang lên xuống;
c) Các bảng nội quy, hướng dẫn vận
hành;
d) Sự rò rỉ nước ở hầm máy bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bể lọc nước kỹ thuật, bể chứa nước
kỹ thuật, hầm bơm tiêu;
g) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra nhà máy bơm quy định tại 5.1, 5.2, 5.3 tiêu chuẩn này.
4.2.2.2 Bể hút, bể xả,
kênh dẫn
a) Bể hút, cống lấy nước, các lưới chắn
rác: kiểm tra mức nước bể hút, sự bồi lắng, vật cản bèo rác, tình trạng sạt lở,
nứt nẻ, rò rỉ của mái bể hút, vệ sinh cột thủy trí;
b) Các ống xả nước: kiểm tra kín nước
tại các mặt bích nối giữa các đoạn ống xả, điều kiện làm việc của van clape, ống
thông hơi, hộp ngắt của ống xả kiểu xiphông;
c) Mực nước tại bể hút, bể xả;
d) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra bể xả, bể hút, kênh dẫn nước quy định tại 5.4, 5.5 tiêu chuẩn này.
4.2.2.3 Cống dưới đê
a) Kiểm tra thân cống, tường cánh cửa
vào, cửa ra, bộ phận đóng mở, bộ phận tiếp giáp giữa thân cống với các hạng mục
liên quan để phát hiện kịp thời những hư hỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra cống dưới đê thực hiện theo điều 5 TCVN 8418.
4.2.3 Kiểm tra máy bơm và thiết bị
cơ khí
4.2.3.1 Máy bơm chính
a) Các bu lông chân máy, bệ máy, bu
lông khớp nối trục;
b) Dầu mỡ bôi trơn ổ bi, ổ trượt;
c) Vòng đệm chống rò rỉ cổ trục,
gioăng làm kín tại các mặt bích;
d) Nước kỹ thuật cung cấp cho việc bôi
trơn và làm mát các ổ trục;
e) Khả năng quay trơn của trục bơm và
trục động cơ;
f) Góc nghiêng lá cánh của bánh công
tác (đối với các máy bơm có thể xoay góc cánh bánh công tác);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2 Máy bơm phụ
trợ
a) Sự đầy đủ và chắc chắn của các bu
lông bệ máy, các bu lông khớp nối; lượng mỡ, dầu trong các ổ bi; vòng đệm kín
nước cổ trục; khả năng quay trơn của trục bơm;
b) Kiểm tra các hệ thống đường ống dẫn
nước, đồng hồ áp lực, hệ thống van khóa trên đường ống, bình chứa nước
bơm chân không, van mồi bơm chân không;
c) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra máy bơm phụ trợ quy định tại 5.7.1 tiêu chuẩn này.
4.2.3.3 Các thiết bị
khác
a) Lưới chắn rác: các thanh
chắn của lưới chắn; rác và các loại vật cản bám vào lưới chắn rác;
b) Máy vớt rác: bu lông bệ máy, khớp nối,
động cơ, hộp số, hệ thống thủy
lực nâng hạ máy vớt rác, băng tải chuyển rác;
c) Máy đóng mở, vít nâng cánh cống và
cánh phai;
d) Van phá chân không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Thiết bị an toàn và phòng chống
cháy nổ;
g) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra các thiết bị khác quy định tại 5.7.2, 5.7.3 tiêu chuẩn này.
4.2.4 Kiểm tra hệ
thống điện
4.2.4.1 Động cơ điện
a) Độ chặt các bu lông ở bệ máy, khớp
nối, liên kết tại các mối ghép nối bằng bu lông;
b) Kiểm tra tình trạng liên kết ở đầu các dây
cáp;
c) Kiểm tra điện trở cách điện động
cơ;
d) Kiểm tra lượng dầu ở các nồi dầu của
các động cơ dùng dầu bôi trơn ổ trục;
e) Đối với động cơ đồng bộ kiểm tra chổi
than, vành tiếp xúc, điện trở khử từ; đối với động cơ ro to dây quấn hạ thế tay
gạt vòng góp điện phải ở vị trí khởi động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.2 Tủ điện
a) Mạch động lực:
- Kiểm tra các thiết bị đóng cắt: áp
tô mát, công tắc tơ, máy cắt;
- Tình trạng liên kết tại các đầu cáp
lực, hệ thống thanh cái, nối đất, sứ đỡ, các đầu bắt bu lông, ê cu;
- Kiểm tra tụ bù, cuộn kháng để xả điện áp dư.
b) Mạch điều khiển:
- Kiểm tra tình trạng các đồng hồ đo
lường điện, biến dòng, biến áp, rơ le bảo vệ, rơ le trung gian, rơ le thời
gian, đèn tín hiệu;
- Kiểm tra tình trạng liên kết
tại các đầu dây với thiết bị, khóa chuyển mạch, nút ấn, áp tô mát điều khiển;
c) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra tủ điện quy định tại điều 5.9, 5.10, 5.11 tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.3 Hệ thống cáp
điệp
a) Kiểm tra lớp vỏ ngoài của
cáp, các đầu đấu cáp;
b) Đo điện trở cách điện của
dây cáp;
c) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra hệ thống cáp điện quy định tại điều 5.12 tiêu chuẩn này.
4.2.4.4 Hệ thống nối đất
a) Kiểm tra tình trạng liên kết
tại các điểm nối của hệ thống nối đất với vỏ máy, vỏ tủ điện, vỏ động cơ;
b) Yêu cầu kỹ thuật đối với việc kiểm
tra hệ thống nối đất quy định tại điều 5.14 tiêu chuẩn này.
4.2.4.5 Hệ thống điều
khiển giám sát
a) Kiểm tra hiện tượng chạm chập cực đấu
dây, cáp tín hiệu, đầu đấu dây và vít bắt đầu dây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hệ thống camera giám sát;
d) Với các hệ thống thiết bị có quy trình kiểm
tra riêng, thực hiện theo quy trình riêng của thiết bị.
4.2.4.6 Hệ thống chiếu
sáng
a) Tình trạng, số lượng các bóng đèn
và chụp đèn;
b) Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, dây
dẫn điện.
4.2.4.7 Kiểm tra điện
áp của nguồn điện, sai lệch cho phép so với điện áp định mức của thiết bị điện không
quá ± 5 %.
4.3 Vận hành
các thiết bị phụ trợ
4.3.1 Tùy theo nhiệm
vụ của từng thiết bị phụ trợ, người vận hành căn cứ theo quy trình vận hành thực
tế tại nhà máy để xác định việc vận hành thiết bị phụ trợ khi cần thiết.
4.3.2 Các máy bơm mồi,
bơm kỹ thuật, bơm tiêu nước trong nhà máy được vận hành tuân theo quy trình
riêng của từng loại máy bơm, trạm bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Hệ thống quạt
thông gió nhà trạm bơm được vận hành với số lượng tùy thuộc vào điều kiện thời tiết,
nhiệt độ trong nhà máy. Đối với hệ
thống thông gió cho các tủ điện thì luôn phải hoạt động khi vận hành tủ.
4.3.5 Đối với hệ thống
chiếu sáng, khi cần chiếu sáng khu vực
nào thì cấp nguồn chiếu sáng cho khu vực đó.
4.4 Khởi động
máy bơm
4.4.1 Sau khi đã
hoàn thành nội dung kiểm tra theo quy định tại điều 4.2, các hạng mục công
trình, thiết bị đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và an toàn, máy biến áp chính đã được
đóng điện và điện đã được cấp đến các tủ đầu vào thì có thể cho khởi động các tổ
máy bơm.
4.4.2 Không khởi động đồng thời
các tổ máy bơm. Tổ
máy bơm sau khi khởi động hoạt động
ổn định (qua theo dõi đồng hồ đo điện áp, dòng điện) mới tiếp tục khởi động tổ
máy bơm tiếp theo, máy có công
suất thấp hơn khởi động sau.
4.4.3 Khởi động động
cơ máy bơm thực hiện theo nguyên tắc đóng điện từ nguồn (máy biến áp lực) đến
phụ tải (động cơ).
Các hệ thống phục vụ động cơ chính (nước làm mát dầu trong các nồi dầu, cấp điện
một chiều cho nguồn điều khiển ...) phải làm việc trước khi khởi động động cơ
chính.
4.4.4 Đối với máy
bơm trục ngang phải tiến hành mồi nước bằng cách bơm nước vào ống hút máy bơm
hay bằng bơm hút chân không (đối với bơm không tự mồi), đảm bảo đầy nước trong
buồng bánh công tác mới đóng điện khởi động máy bơm.
4.4.5 Đối với bơm
hướng trục và bơm hỗn lưu có lắp van điều tiết ở ống xả, phải mở hết cỡ van điều
tiết trước khi khởi động máy.
4.4.6 Đối với máy
bơm ly tâm có lắp van điều tiết ở ống xả, phải đóng van điều tiết;
sau khi máy bơm đã chạy ổn định (từ 1 min đến 2 min), phải mở van điều tiết ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.8 Trước khi thực
hiện thao tác khởi động tổ máy bơm (từ 3 min đến 5 min) phải phát tín hiệu cảnh
báo bằng âm thanh và ánh sáng.
4.4.9 Trình tự đóng điện để khởi
động tổ máy bơm:
a) Đóng thiết bị
đóng cắt nguồn động lực tại tủ phân phối (máy cắt, cầu dao, áp tô
mát);
b) Kiểm tra điện áp các pha của nguồn
điện tại tủ đầu vào;
c) Đóng cầu dao hoặc áp tô mát cấp điện
cho tủ khởi động động cơ, đóng áp tô mát cấp điện cho mạch điều khiển;
d) Ấn nút khởi động tại tủ khởi động
hoặc tại bàn điều khiển trung tâm để khởi động động cơ;
e) Khi động cơ làm việc ổn định, đóng
tụ bù công suất phản kháng (nếu có).
4.4.10 Nếu động cơ sử
dụng thiết bị khởi động điện tử hoặc hệ thống điều khiển giám sát để khởi động,
phải tuân thủ trình tự, thao tác khởi động do nhà sản xuất đề ra.
4.4.11 Khi đóng điện
khởi động tổ máy nếu động cơ không khởi động được hoặc khởi động khó khăn, thời
gian khởi động kéo dài quá mức quy định của nhà chế tạo, phải kiểm tra lại tổ
máy, các thiết bị đo lường, tín hiệu và bảo vệ, xác định nguyên nhân và xử lý kỹ
thuật xong mới được tiếp tục khởi động lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành các cống tự chảy, cống dưới
đê, kênh dẫn của trạm bơm theo TCVN 8418 và quy định vận hành kênh và các công
trình trên kênh đã được phê duyệt.
4.6 Theo dõi
vận hành
4.6.1 Trong khi vận
hành, nhân viên vận hành phải thường xuyên theo dõi sự làm việc của thiết bị cơ
điện, công trình thủy công; kiểm tra hoạt động của hệ thống vớt rác, lưới chắn
rác, vớt bèo rác và các vật cản khác mắc vào lưới chắn rác; định kỳ một giờ một
lần, đọc và ghi vào số vận hành các thông số, gồm: mực nước ở bể hút, bể xả, dòng điện,
điện áp, nhiệt độ cuộn dây của động cơ và nhiệt độ các ổ trục của tổ máy. Trường
hợp công trình đầu mối trạm bơm được đầu tư hệ thống thiết bị quan trắc, theo
dõi tự động, tối thiểu 1 h một lần các thông số trên phải được lưu và cập nhật
vào cơ sở dữ liệu của hệ thống phần mềm quản lý vận hành.
4.6.2 Các yêu cầu đối
với động cơ điện và các
thiết bị điện khi vận hành
a) Điện áp lưới điện ổn định, sai lệch
không quá ± 5 % điện áp định mức của động cơ điện;
b) Trị số dòng điện ổn định, không vượt
quá trị số định mức của động cơ điện;
c) Các thiết bị điện không phát sinh
nhiệt độ quá mức, không có tiếng kêu khác thường, không bị rung động hoặc có
tia lửa phát ra ở những chỗ tiếp
xúc, các bộ phận cơ khí không bị kẹt hay chuyển động bất thường;
d) Các đồng hồ đo điện phải làm việc
tin cậy;
e) Đèn tín hiệu báo đúng với trạng
thái làm việc của tổ máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nhiệt độ động cơ không được vượt quá mức quy
định của nhà chế tạo (trên 70 °C đến 100 °C, tùy theo cấp cách điện của dây quấn,
được ghi trên nhãn động cơ);
h) Cổ góp không đánh lửa, chổi than
không bị nứt vỡ, không có tiếng kêu ở bộ phận vành góp -chổi than;
i) Quạt gió động cơ hoạt động bình thường;
j) Không có dầu mỡ bắn vào cuộn dây
stato;
k) Khi các thiết bị bảo vệ tác động, cần
căn cứ vào cấp độ tín hiệu cảnh báo (trị số hiển thị, ánh sáng và âm thanh) để
nhanh chóng dừng tổ máy, loại trừ sự cố, xác định nguyên nhân, xử lý và phục hồi
lại trạng thái làm việc;
l) Đối với máy biến áp đo lường, cầu
dao cách ly, thanh cái: mặt sứ phải sạch, không bị rạn vỡ, không có hiện tượng
phỏng điện; không bị rò dầu; không được để hở mạch thứ cấp máy biến dòng; chốt an toàn của
dao cách ly phải giữ chắc chắn tại vị trí hộp chốt; thanh cái không có hiện tượng
phát sinh nhiệt độ quá mức;
m) Đối với cáp điện: các phễu cáp phải
đầy nhựa, mặt phễu khô, sạch sẽ và không bị nứt, sứ không bị rạn nứt, sứt mẻ
hay có hiện tượng phóng điện, dây nối đất với vỏ cáp chắc chắn; vỏ cáp (bằng
thép, chì, PVC...) không bị hỏng, nứt vỡ hay ngấm nước; cần tăng cường kiểm tra
nhiệt độ phát sinh khi cáp bị quá tải.
4.6.3 Các yêu cầu đối
với máy bơm khi vận hành
a) Máy chạy êm, trục bơm không đảo, lắc,
không có hiện tượng va chạm của cánh bơm vào vành mòn, độ rung, độ ồn không vượt
ngưỡng cho phép của từng loại bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Không bị rò rỉ nước ở các khớp nối
thân bơm, ống xả;
d) Ổ bi làm việc êm, nhiệt độ không quá 70 °C;
e) Bơm mỡ hoạt động tốt, hệ thống đường ống dẫn mỡ không bị thủng, tắc, lượng
dầu mỡ tiêu thụ trong
phạm vi quy định của nhà chế tạo;
f) Trị số hiển thị của đồng hồ đo áp lực
phải tương ứng với cột nước bơm;
g) Hệ thống bơm nước kỹ thuật hoạt động
bình thường, ổ trục bằng cao su không có mùi khét.
4.6.4 Các trường hợp
phải dừng ngay tổ máy bơm khi đang vận hành
a) Xảy ra tai nạn;
b) Động cơ điện hoạt động không bình
thường: dòng điện khi vận hành không ổn định, tăng cao quá dòng điện định mức;
động cơ bị rung động mạnh, có tiếng kêu không bình thường, bốc khói hay ngừng chạy;
nhiệt độ cuộn dây và ổ trục cao quá mức cho phép; số vòng quay của động cơ giảm
nhiều, thay đổi đột ngột;
c) Máy bơm hoạt động không bình thường:
máy bơm bị rung động, có tiếng va đập mạnh; nhiệt độ ổ trục tăng quá mức cho
phép; hệ thống bơm nước kỹ thuật, bơm mỡ hoạt động không bình thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Điện áp lưới điện giảm hơn 5 % điện
áp định mức, hoặc điện áp các pha chênh lệch nhau quá 5 %.
4.7 Dừng máy
4.7.1 Nguyên tắc và
trình tự dừng máy bơm như sau:
a) Cắt điện tụ bù;
b) Cắt điện động cơ kéo máy bơm chính
tại tủ khởi động hoặc tại bàn điều khiển trung tâm;
c) Cắt điện hệ thống thiết bị phục vụ
như bơm nước làm mát, bơm mỡ, bơm dầu, quạt thông gió, máy vớt rác;
d) Cắt dần phụ tải ra đến nguồn điện.
4.7.2 Đối với động
cơ rô to dây quấn khởi động bằng biến trở, quay tay quay của biến trở về vị
trí 1, tay gạt của vành góp về vị trí khởi động; đối với động cơ rôto
lồng sóc khởi động bằng biến thế tự ngẫu, quay tay khởi động của biến thế về vị
trí 0.
4.7.3 Trường hợp ngừng
chạy máy từ 24
h trở lên thì phải
cắt áp tô mát tổng của tủ phân phối (chỉ cắt áp tô
mát này khi đã dừng hết các tổ máy trong phạm vi tủ phân phối) sau đó chuyển
nguồn tự dùng bằng máy biến áp tự dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Nhà máy
bơm
a) Sàn bơm phải khô ráo, rãnh tập
trung nước rò rỉ
ở
các gối đỡ trục bơm trong khi vận hành phải đảm bảo thu hết nước về vị trí bơm
tiêu nước sàn bơm;
b) Sàn điện phải sạch sẽ, khô ráo và
phải có thảm cách điện tại các vị trí thao tác;
c) Cầu thang đi lại giữa các tầng phải
chắc chắn, có tay vịn;
d) Mái nhà trạm, các cửa thông gió, lấy
ánh sáng không bị thấm, dột, hắt nước khi mưa;
e) Hệ thống ánh sáng phải đảm bảo cho
việc vận hành, theo dõi, kiểm tra và bảo vệ nhà máy bơm, máy móc, thiết bị.
5.2 Hệ thống
tiêu nước trong nhà máy bơm
a) Trạm bơm phải có đủ máy bơm tiêu nước
trong nhà máy bơm kể cả dự phòng. Hệ
thống bơm tiêu phải hoạt động tin cậy, ổn định để đảm bảo bơm khô nước sàn
trong nhà máy. Máy bơm tiêu phải thường xuyên được kiểm tra, tránh bị ngập nước
(trường hợp bơm tiêu không phải là bơm chìm);
b) Các máy bơm tiêu nước đặt cố định
trong nhà máy nên có chế độ chạy tự động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Hệ thống
nước kỹ thuật
a) Lượng nước trong bể chứa nước kỹ
thuật phải đủ để vận hành;
b) Nước dùng để bôi trơn, làm mát tổ
máy bơm phải đảm bảo sạch, không chứa các hạt thô (không quá 50 g hạt sét, hạt
bột trong 1 L nước), không chứa các chất hòa tan gây ăn mòn vật lý, hóa học đường
ống, gối trục và các chi tiết liên quan;
c) Định kỳ phải sửa chữa các ngăn chứa nước,
thau rửa tầng lọc và kiểm tra các thiết bị của hệ thống lọc nước. Khi tầng lọc
bị tắc phải xử lý ngay mới tiếp tục vận hành bơm;
d) Hàng năm, hoặc khi thấy cần thiết
phải lấy mẫu nước đã lọc để kiểm tra, phân tích độ đục, thành phần hóa học các
chất hòa tan trong nước.
5.4 Công
trình xả nước
a) Các cống xả nước qua đê phải đảm bảo
kín nước và an toàn;
b) Mực nước tại bể xả không được cao
hơn mực nước lớn nhất thiết kế;
b) Đối với ống xả, miệng ống
có van kiểu bản lề: ống
thông hơi phải có nắp bảo vệ, tránh rác bẩn, đất đá rơi vào, bản lề phải thường
xuyên được tra dầu mỡ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Bể hút,
kênh dẫn nước
a) Bể hút không bị nút nẻ, bồi lấp, mực
nước không được thấp hơn mực nước nhỏ nhất thiết kế;
b) Kênh dẫn không bị nứt nẻ, sạt lở, bồi
lấp, dẫn đủ lưu lượng thiết kế; bèo rác, vật cản phải được vớt để không ảnh hưởng đến
dòng chảy và điều kiện làm việc của các tổ máy bơm;
c) Cột thủy trí phải sạch, rõ ràng;
d) Đối với máy bơm có bể hút lấy nước
trực tiếp từ sông, phải kiểm tra lượng phù sa bồi lấp phía miệng hút của máy.
Tuyệt đối không được vận
hành tổ máy bơm khi mức phù sa bồi lấp tới vị trí bánh công tác của bơm hoặc bịt
kín ống hút của máy bơm.
5.6 Máy bơm
chính
a) Chỉ cho phép đưa vào vận hành các máy bơm
đã được lắp ráp hoàn chỉnh, đạt các chỉ tiêu kỹ thuật vá các điều kiện an toàn;
b) Các bulông chân máy, bệ máy, bulông
khớp nối trục phải đầy đủ và đảm bảo chắc chắn;
c) Vòng đàn hồi, cao su giảm chấn, tấm
thép truyền lực khớp nối đầy đủ, không bị vỡ, đứt gãy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nước kỹ thuật cung cấp cho việc bôi
trơn và làm mát các ổ trục phải ổn định và đủ theo yêu cầu;
f) Trục bơm phải được quay thử, trục
bơm và động cơ quay trơn, không có va chạm giữa cánh bơm và vỏ bơm;
g) Góc đặt lá cánh bánh công tác tương
ứng với cột nước vận hành (đối với các máy bơm có thể xoay góc cánh bánh công
tác);
h) Tuân thủ công tác bảo trì máy bơm theo quy định
đã được phê duyệt.
5.7 Máy bơm
phụ trợ và các thiết bị khác
5.7.1 Máy bơm phụ
trợ
a) Các bulông chân máy, bệ máy, bulông
khớp nối trục phải đầy đủ và đảm bảo chắc chắn. Lượng dầu mỡ đầy đủ, trục quay
trơn không va chạm với vỏ;
b) Các van khóa trên đường ống hoạt động
bình thường không rò rỉ, đồng hồ đo áp suất, đồng hồ chân không hoạt động bình
thường;
c) Bình chứa bơm chân không đủ nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hệ thống cấp nước kỹ thuật phải
kín, không được tắc. Sau khi lắp đặt, sửa chữa, trước khi đưa vào sử dụng phải
thử độ kín của đường ống với áp suất 4 atm trong thời gian 5 min. Đường ống nước
kỹ thuật phải được thông rửa ít nhất một lần sau mỗi vụ sản xuất.
5.7.2 Lưới chắn
rác, máy vớt rác
a) Các lưới chắn rác ở cửa buồng hút
phải đảm bảo chắc chắn, không cong vênh, không bị tắc rác;
b) Bu lông bệ máy vớt rác, khớp nối, động
cơ, hộp số, băng tải đầy đủ chắc chắn;
c) Con lăn băng tải đầy đủ, băng tải
cao su không đứt hoặc trùng quá mức cho phép;
d) Lượng dầu trong hộp giảm tốc và bộ
nguồn thủy lực đầy đủ, xích tải đủ dầu mỡ và không bị trùng quá mức cho phép,
xi lanh thủy lực không bị rò rỉ dầu.
5.7.3 Các thiết bị
khác
a) Cửa van buồng hút phục vụ công tác
sửa chữa phải chắc chắn, kín nước và vận hành lên xuống bình thường;
b) Thiết bị nâng hạ: hộp giảm tốc, vít
me, thanh kéo, dây cáp, trục vít, bánh vít đủ dầu mỡ; bulông chân máy bệ máy,
khớp nối đầy đủ chắc chắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Van phá chân không: dây cáp đối trọng
và cáp truyền lực không bị kẹt, bộ truyền động cơ khí hoạt động ổn định;
e) Hệ thống quạt gió hoạt động
bình thường;
f) Thiết bị an toàn và phòng chống
cháy nổ đảm bảo tin cậy, hoạt động bình thường.
5.8 Động cơ
điện
5.8.1 Động cơ phải
luôn được vệ sinh sạch sẽ tránh bụi bẩn, nước, dầu, mỡ bắn vào.
5.8.2 Bu lông bệ động
cơ, khớp nối, các mối ghép đầy đủ, chắc chắn.
5.8.3 Đầu nối của
dây cáp điện với các cực động cơ chắc chắn, không có hiện tượng nứt vỡ, bị lỏng ê cu hoặc
phóng điện ở các sứ đỡ, đầu
cốt tại hộp cực.
5.8.4 Điện trở cách điện của
động cơ
Điện trở cách điện của động
cơ trung thế đo bằng Mê gôm mét 1000 V hoặc 2500 V không nhỏ hơn 1,0 MΩ/1KV. Nếu
không đạt, phải sấy động cơ để đạt độ cách điện yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các động cơ có yêu cầu đặc biệt
về điện trở cách điện từ nhà sản xuất thì kiểm tra theo thông số đó.
Khi điện trở cách điện của động cơ thấp
dưới trị số cho phép, cần phải sấy. Với máy bị ẩm ướt nhiều, không nên sấy bằng
phương pháp xông điện trực tiếp vào các cuộn dây.
5.8.5 Đối với động
cơ hạ thế ro to dây quấn,
chổi than phải tiếp xúc đều với vành góp điện. Đối với động cơ đồng bộ: vành tiếp
xúc phải được lau sạch, chổi than phải tiếp xúc tốt với vành tiếp xúc; loại trừ
các chỗ chạm chập và các chỗ hở mạch trong bộ điện trở khử từ; các bu lông phải
được bắt chặt.
5.8.6 Trên thân
các động cơ điện và máy bơm phải được sơn mũi tên chỉ chiều quay và sơn đánh số
phù hợp với thiết bị khởi động.
5.8.7 Để kiểm tra,
theo dõi hoạt động của các động cơ điện không đồng bộ có công suất trên 200 kW,
cần có các thiết bị đo lường tối thiểu như sau:
- Đo dòng điện stato của động cơ điện;
- Đo điện áp các pha;
- Đo nhiệt độ cuộn dây và lõi thép
stato;
- Đo nhiệt độ các ổ trục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo điện năng tác dụng (kWh) và điện
năng phản kháng (kVArh);
- Đo hệ số cosφ.
5.8.8 Để kiểm tra,
theo dõi hoạt động của các động cơ điện đồng bộ có công suất trên 200 kW, ngoài
việc đo các đại lượng nêu trên, cần đo thêm điện áp và dòng điện một chiều cấp
cho rôto (dòng điện và điện
áp hệ thống kích từ).
5.8.9 Tuân thủ công
tác bảo trì theo quy định hiện hành.
5.9 Các thiết
bị điện có điện áp dưới 1000 V và mạch thứ cấp
5.9.1 Tất cả phần
kim loại của thiết bị phân phối, bảng điện, tủ điện phải được sơn chống gỉ và
sơn màu.
5.9.2 Đường đi lại
để quan sát, kiểm tra thiết bị đảm bảo thông thoáng, có đủ ánh sáng cần thiết
cho nhân viên làm việc. Bố trí các ổ cắm điện ở những vị trí cần thiết để cấp
điện cho đèn soi kiểm tra thiết bị.
5.9.3 Các thiết bị
đóng cắt nguồn
điện động lực phải tin cậy, đóng cắt nhẹ nhàng, các bề mặt tiếp xúc chắc chắn,
không bị nứt vỡ, không có hiện tượng phóng điện gây nguy hiểm khi đóng cắt
và trong khi vận hành.
5.9.4 Dây chảy dùng
cho cầu chì phải thích hợp với từng loại cầu chì và đúng với yêu cầu bảo vệ. Cạnh
cầu chì phải ghi dòng điện định mức của dây chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.6 Các đồng hồ
đo, các thiết bị phân phối điện,
rơ le bảo vệ của tủ bảng điện phải
ghi rõ ký hiệu đúng theo sơ đồ nguyên lý.
5.9.7 Các khóa điều
khiển, khóa chế độ, nút ấn phải được ghi rõ nhiệm vụ và các vị trí sử dụng (đóng, cắt, khởi động,
tự động...).
5.9.8 Các đèn tín
hiệu, thiết bị tín hiệu phải được ghi rõ tính chất báo hiệu (đóng, cắt, quá tải,
ngắn mạch, tắc rác, mất nước kỹ thuật, mực nước bể hút thấp...).
5.9.9 Các thiết bị có buồng dập hồ
quang phải
được
định kỳ kiểm tra,
vệ sinh
buồng
dập hồ quang và vệ
sinh, xử lý các tiếp điểm.
5.9.10 Các thanh cái
của thiết bị phải sơn màu như sau: Pha A: màu vàng, Pha B: màu xanh lá cây, Pha
C: màu đỏ.
5.9.11 Thanh cái,
dây dẫn bằng kim loại khác với các đầu nối của khí cụ điện phải đảm bảo không được
ăn mòn lẫn nhau khi đấu nối. Hệ thống thanh cái, các đầu cáp, đầu nối chắc chắn,
không có hiện tượng phóng điện hay phát nhiệt cục bộ.
5.9.12 Biến dòng, biến áp không bị
rạn nứt hoặc vỡ, không có hiện tượng phóng điện, các đầu nối dây phải chắc chắn
và không được để hở mạch thứ cấp của máy biến dòng điện.
5.9.13 Tụ bù, cuộn
kháng để xả điện áp dư khi cắt tụ bù, cuộn kháng khởi động không có các hiện tượng
phóng điện. Tụ điện
không được phồng quá quy định, không bị chảy dầu.
5.9.14 Ở vị trí bảng,
bàn điều khiển phải có: Sơ đồ nối điện chính toàn bộ nhà máy, sơ đồ nguyên lý và lắp ráp các
hệ thống điều khiển, bảo vệ, đo lường và tín hiệu, bảng thống kê các trị số chỉnh định của rơ le và
bộ phận tự động, sơ đồ thao tác điện toàn trạm bơm, các sổ ghi chép cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1 Quy định
chung
Các thiết bị phân phối phải có các
thông số định mức thỏa
mãn các điều kiện làm việc bình thường hay khi bị quá điện áp, ngắn mạch.
Cấp cách điện của thiết bị phải chịu
được điện thế định mức.
Các ổ khóa cửa của thiết bị phân phối
cùng điện áp phải mở được bằng cùng một chìa khóa;
Các rãnh đặt cáp trong thiết bị phân
phối phải được đậy kín bằng vật liệu chịu được lửa. Các hào, rãnh, hầm cáp
của thiết bị phân phối phải sạch sẽ, thông thoáng, đảm bảo thoát nước tốt.
Máy cắt điện và bộ truyền động của máy
cắt phải có cái chỉ vị trí “đóng” và “cắt” bằng cơ khí. Các tay truyền của các
dao nối đất phải có màu sơn khác với màu sơn của các tay truyền động khác.
Các thiết bị phân phối sau khi lắp đặt
mới hoặc sau sửa chữa phải được kiểm tra, thử nghiệm. Kết quả kiểm tra, thử
nghiệm phải được ghi thành biên bản, lưu trong hồ sơ, lý lịch thiết bị.
5.10.2 Máy cắt
Đối với máy cắt khí: áp suất khí nằm
trong giới hạn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận chỉ vị trí của bộ truyền động
phải ăn khớp với biển chỉ vị trí của
máy cắt; Các bộ phận, chi tiết cách điện không được có vết nứt nẻ hay vết phóng
điện.
Không có hiện tượng phát nhiệt quá mức
ở dây điện
chính, các chỗ tiếp xúc. Các bộ phận bằng sứ, nhựa cách điện của máy cắt, buồng
cắt chân không, cầu chì không được
có vết nứt, hoặc vết phóng điện.
Vị trí các biển báo phải chính xác, rõ
ràng.
Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 35 °C,
cho phép máy cắt điện quá tải lâu dài cao hơn dòng điện định mức với mức 0,5 %
dòng điện định mức /1 °C của nhiệt độ giảm đi, nhưng mức quá tải lớn nhất không
vượt quá 20 % dòng điện định mức.
Trong khi máy đang vận hành, không được
để hở mạch cuộn
dây thứ cấp của máy biến dòng và thực hiện bất kỳ thao tác tại mạch thứ cấp;
Mọi hư hỏng, sự cố và kết quả kiểm tra định
kỳ, xử lý, số lần cắt ngắn mạch đều phải được ghi chép, lưu trong hồ sơ, lý lịch
máy cắt điện.
Tuân thủ công tác kiểm định, bảo trì
theo đúng quy định.
5.10.3 Rơle bảo vệ,
tự động và điều khiển từ xa
Các thiết bị rơle bảo vệ, tự động và
điều khiển từ xa phải được làm mát bằng không khí, quạt gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị bảo vệ bằng rơle bảo vệ,
tự động và điều khiển từ xa chỉ được phép vận hành sau khi đã lắp
ráp, hiệu chỉnh, thử nghiệm xong, có biên bản, tài liệu bàn giao.
Khi trạm bơm đang vận hành, tất cả các
thiết bị bảo vệ rơ le, tự động và điều khiển từ xa cần phải được nối thường
xuyên vào làm việc và sẵn sàng hoạt động.
Dây điện, dây cáp nối vào các thiết bị
điện cần phải đánh dấu đúng với sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp.
Điện trở cách điện của mạch điện nối
giữa các thiết bị bảo vệ rơ le, tự động và điều khiển từ xa được đo bằng Mê gôm
mét 1000 V không được nhỏ hơn 2 MΩ. Điện trở cách điện của mạch điều khiển thiết
bị điện làm việc ở điện áp 60 V trở xuống, đo bằng Mê gôm mét 500 V không được
nhỏ hơn 1 MΩ.
Cách điện đối với đất của mạch rơ le,
tự động và điều khiển từ xa (trừ mạch có điện áp từ 60 V trở xuống)
cần được thử bằng điện áp 1000 V xoay chiều trong thời gian 1 min trước khi đưa
thiết bị mới lắp vào làm việc. Trong quá trình sử dụng, ít nhất 1 năm phải thử
1 lần.
Sau khi thực hiện bất cứ công việc gì
trong mạch hoặc trên thiết bị bảo vệ rơ le, tự động và điều khiển từ xa phải kiểm
tra thiết bị tác động có đúng không.
Việc kiểm tra, hiệu chỉnh mạch bảo vệ
rơ le, tự động và điều khiển phải do nhân viên được đào tạo về hiệu chỉnh và thử
nghiệm rơ le thực hiện.
Các tủ bảng điện, các thiết bị phân phối
và các thiết bị bảo vệ rơ le, điều khiển phải thường xuyên được lau chùi sạch sẽ.
Mọi tác động sai hoặc không tác động của
thiết bị bảo vệ rơ le, tự động và điều khiển phải được ghi vào sổ nhật ký vận
hành. Các kết quả kiểm tra, thử nghiệm phải được ghi chép lưu trong hồ sơ, lý lịch
của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đồng hồ đo lường điện phải được bảo
quản, giữ gìn và vệ sinh chu đáo, không được tự ý mở, hiệu chỉnh. Những đồng hồ
dự trữ, đồng hồ mẫu phải có tủ bảo quản, chống ẩm mốc, định kỳ kiểm tra và cho đồng hồ
hoạt động.
Trên mặt đồng hồ đo điện áp, dòng điện,
công suất phải có vạch đỏ ứng với trị số cho phép thiết bị hoạt động (đối với
các đồng hồ đo kiểu điện từ).
Trong ca trực hoặc chạy máy, nhân viên
vận hành phải theo dõi hoạt động của các đồng hồ, ghi chép lại những, hiện tượng
hoạt động không bình thường.
Chỉ cho phép nhân viên có chuyên môn về
đo lường điện được kiểm định, hiệu chỉnh các đồng hồ điện thông thường với điều
kiện phải có đầy đủ các đồng hồ mẫu và đồng hồ kiểm tra. Việc kiểm định, hiệu chỉnh
các đồng hồ chuẩn, các loại cầu đo phải do các đơn vị có chức năng kiểm định về
máy móc, thiết bị đo lường thực hiện.
Cần lưu trữ đầy đủ các tài liệu
kỹ thuật của thiết bị, lý lịch các đồng hồ, trong đó ghi nhận xét và kết luận
sau mỗi kỳ kiểm tra.
5.12 Hệ thống
cáp điện
Mỗi sợi cáp phải có số hiệu và tên
riêng. Biển ghi ký hiệu treo ở đầu cáp, ghi các thông tin về điện áp, tiết diện,
tên cáp và số hiệu cáp.
Các đầu nối của cáp điện với các thiết
bị đóng cắt và hộp
cực
động cơ đảm bảo chắc chắn, vỏ cáp không bị rách lớp vỏ bọc bảo vệ, không bị vật
nặng đè lên.
Cáp điện, dây dẫn phải được bố trí
trên các giá đỡ hay trong rãnh cáp theo thứ tự quy định, được kẹp giữ chặt, không
xếp chồng chéo lên nhau và có đầy đủ hệ thống nối đất. Hầm cáp, rãnh cáp các tấm nắp đậy,
cửa hầm cáp phải đầy đủ chắc chắn, vệ sinh sạch sẽ, không được để nước đọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cho phép cáp làm việc lâu
dài: 70 °C đối với cáp có cách điện bằng PVC và 90 °C đối với cáp có cách điện bằng
XLPE hoặc EPR.
Cho phép cáp được làm việc quá tải
không quá 2 h với mức quá tải 10% dòng phụ tải cho phép đối với cáp có điện áp
làm việc U ≤ 3 kV; 15 % dòng
phụ tải cho phép đối với cáp có điện áp làm việc 6 kV ≤ U ≤ 10 kV.
Trong điều kiện bình thường, cho phép
cáp làm việc với điện áp tăng cao hơn đến 15% điện áp định mức.
Đối với sợi cáp có hiện tượng nóng nhiều,
phải tăng cường theo dõi, kiểm tra và có biện pháp để giảm nhiệt độ
của cáp xuống.
Trong lưới điện có điểm trung tính
cách ly, cho phép cáp làm việc trong tình trạng một pha tiếp đất, nhưng phải xử
lý những hư hỏng trong hệ thống trong thời gian ngắn nhất để giải trừ hiện tượng
chạm đất.
Cáp và các chi tiết, bộ phận đi kèm phải
định kỳ được xem xét, kiểm tra:
a) Cáp đặt trong rãnh cáp, đặt trong
đường ống, hầm cáp hoặc các kết cấu tương tự ít nhất 1 tháng 1 lần;
b) Cáp trong giếng cáp: 6 tháng 1 lần;
c) Hộp đấu cáp đặt ngoài trời có U <
1000 V: 6 tháng 1 lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những đường cáp có U > 1 kV, mỗi
năm ít nhất 1 lần phải được thử bằng điện áp 1 chiều.
Những đường cáp làm việc trong điều kiện
bị ăn mòn điện hóa, cáp có cách điện thấp,
phải được kiểm tra, thử thường xuyên.
Các sợi cáp bị va đập làm hỏng vỏ cáp
cần phải sửa chữa ngay hoặc phải thay mới.
Cần lưu trữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật,
lý lịch hệ thống cáp, trong đó ghi nhận xét và kết luận sau mỗi kỳ kiểm tra.
5.13 Hệ thống
chiếu sáng
Bố trí chiếu sáng trạm bơm bằng 2 hệ
thống: chiếu sáng bảo vệ bên ngoài nhà trạm; chiếu sáng bên trong trạm bơm.
Trong kho chứa vật tư dễ cháy nổ phải sử
dụng loại đèn có bảo vệ chống nổ.
Không được lấy điện chiếu sáng bằng
cách móc, đấu tạm dây vào thanh cái hoặc nơi có điện khác.
5.14 Hệ thống
chống sét và nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mối hàn, mối nối, bề mặt tiếp xúc
giữa điểm nối của hệ thống nối đất với vỏ máy, vỏ tủ điện, vỏ động cơ không được
lỏng hoặc han rỉ. Điện trở giữa vỏ máy,
vỏ tủ điện với các điểm nối của hệ thống nối đất ≈ 0 Ω.
Hàng năm phải đo ít nhất 1 lần điện trở
nối đất của nhà máy, trạm biến áp. Điện trở nối đất nhỏ hơn hoặc bằng 4 Ω.
- Trạm bơm nhất thiết phải bố trí hệ
thống, thiết bị thu lôi, chống sét lan truyền từ đường dây tải điện vào trạm
bơm. Đối với nhà trạm bơm có chiều cao ≥ 6 m phải bố trí chống sét đánh trực tiếp vào
trạm bơm. Hàng năm phải bảo trì hệ thống chống sét, hệ thống nối đất.
Hồ sơ kỹ thuật về hệ thống chống sét,
nối đất gồm: Thiết kế hệ thống chống sét, hệ thống nối đất trạm bơm, bản vẽ
hoàn công và các số liệu, kết quả đo đạc, thử nghiệm các thiết bị, hệ thống chống
sét, nối đất, các đợt sửa chữa, xử lý hệ thống.
6 Quy định về bảo vệ
và an toàn
6.1 Tại khu vực
đầu mối trạm bơm, phải bố
trí bản
nội quy, trong đó quy định:
a) Trách nhiệm của từng cá nhân và chế
độ bảo vệ trạm bơm trong quá trình bảo vệ, vận hành và sửa chữa trạm bơm;
b) Phạm vi bảo vệ trạm bơm nói chung
và phạm vi cấm người không có phận sự, các phương tiện qua lại;
c) Các hoạt động phải cấp phép trong
khu vực bảo vệ công trình theo quy định hiện hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Khu vực trạm
bơm, trạm biến thế nhất thiết phải có tường, hàng rào bảo vệ. Các cầu công tác
trong nhà trạm, khu thả phai, đóng mở cửa van phải có lan can bảo vệ.
6.3 Tại trạm bơm
phải có bảng quy định về an toàn lao động, vệ sinh cho con người và thiết bị
khi trạm bơm vận hành, lúc không vận hành và khi bảo trì (an toàn điện,
an toàn cơ, phòng chống cháy nổ, chống ồn, bụi, nóng và độc hại).
6.4 Trạm bơm phải
có đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo an toàn lao động (tùy theo loại công
việc) theo quy định.
6.5 Trạm bơm phải
được trang bị tủ thuốc cấp cứu và một số dụng cụ, phương tiện cấp cứu sơ bộ.
Nhân viên quản lý, vận hành, sửa chữa phải được huấn luyện cơ bản về việc cấp cứu
ban đầu khi xảy ra tai nạn lao động liên quan đến việc vận hành, quản lý thiết
bị cơ điện trạm bơm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8417 : 2010 Công trình thủy lợi
- Quy trình quản lý vận hành, duy tu và bảo dưỡng trạm bơm điện.
[2] TCVN 9146 : 2012 Công trình thủy lợi - Hướng
dẫn định kỳ sửa chữa các thiết bị trạm bơm.
[3] TCVN 8638 : 2011 Công trình thủy lợi
- Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy
bơm chìm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 9141:2012 Công trình thủy lợi
- Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu thiết kế thiết bị động lực và cơ khí.
[6] TCVN 9141:2012 Công trình thủy lợi
- Trạm bơm tưới, tiêu nước - Yêu cầu cung cấp điện và điều khiển.
[7] TCVN 8637:2011 Công trình thủy lợi - Máy
bơm nước - Yêu cầu kĩ thuật lắp đặt và nghiệm thu.
[8] TCKT 04 : 2018/TCTL - Bảo trì công
trình thủy lợi.
[9] QCVN 621 : 2015/BCT Hệ thống lưới
điện.
[10] QCVN QTĐ 5 : 2009/BCT Kiểm định
trang thiết bị hệ thống điện.
[11] TCVN 1987-1994 Động cơ điện không
đồng bộ ba pha roto ngắn mạch có công suất từ 0,55 đến 90KW.
Mục lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Quy định về vận
hành
4.1 Quy định
chung
4.2 Kiểm tra trước
khi khởi động máy
4.3 Vận hành các
thiết bị phụ trợ
4.4 Khởi động
máy bơm
4.5 Vận hành công
trình thủy công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Dừng máy
5 Yêu cầu kỹ
thuật đối với công trình và thiết bị cơ điện
5.1 Nhà máy bơm
5.2 Hệ thống tiêu
nước trong nhà máy bơm
5.3 Hệ thống nước
kỹ thuật
5.4 Công trình xả
nước
5.5 Bể hút, kênh
dẫn nước
5.6 Máy bơm
chính
5.7 Máy bơm phụ
trợ và các thiết bị khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Các thiết bị
điện có điện áp dưới 1000 V và mạch thứ cấp
5.10 Các thiết bị phân phối điện
áp trên 1000 V
5.11 Đồng hồ đo lường
điện
5.12 Hệ thống cáp
điện
5.13 Hệ thống chiếu
sáng
5.14 Hệ thống chống
sét và nối đất
6 Quy định về
bảo vệ và an toàn
Thư mục tài liệu tham khảo