TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9161:2020
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI KHOAN NỔ MÌN ĐÀO ĐÁ - THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic
structures - Drilling blast holes - Design, construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 9161:2020 thay thế TCVN
9161:2012.
TCVN 9161:2020 do Tổng Công ty Tư vấn
Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI KHOAN NỔ MÌN ĐÀO ĐÁ - THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định về các yêu cầu trong thiết kế, thi công và nghiệm thu công tác
khoan nổ mìn đào đá trong các công trình thủy lợi; công trình phòng, chống
thiên tai.
1.2 Khi thiết kế,
thi công và nghiệm thu khoan nổ mìn đáo đá để xây dựng công trình, ngoài các
quy định trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân thủ quy chuẩn về an toàn trong bảo
quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và các quy định về
an toàn trong xây dựng.
1.3 Tiêu chuẩn này có thể tham
khảo đối với công tác khai thác đá.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5308 Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong công tác xây dựng;
TCVN 7191 Rung và chấn động cơ học
- Rung động đối với các công trình xây dựng - Hướng dẫn
đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến các công trình xây dựng;
TCVN 7334 Rung và chấn động cơ học
- Rung động của các công trình cố định - Các yêu
cầu riêng để quản lý chất lượng đo và đánh giá rung động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Nổ mìn lỗ nông (Blasting in
shallow - hole)
Phương pháp nổ lượng thuốc nổ trong lỗ
khoan có đường kính dưới 75mm (lỗ khoan nhỏ) và sâu dưới 5m.
3.2
Nổ mìn lỗ sâu (Blasting in deep
hole)
Phương pháp nổ lượng thuốc nổ trong lỗ
khoan có đường kính lớn hơn hoặc bằng 75mm (lỗ khoan lớn) và sâu
từ 5m trở lên.
3.3
Nổ mìn phân đoạn (Sectional
blasting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Nổ mìn ốp (hay còn gọi là nổ mìn đắp) (Veneer
blasting)
Phương pháp nổ mà lượng thuốc nổ đặt ốp
trực tiếp lên bề mặt của khối đá cần phá vỡ.
3.5
Nổ mìn tạo viền (Welt blasting)
Phương pháp nổ
mìn phân đoạn không khí trong lỗ khoan gần nhau cho hàng mìn biên của phạm vi
đào đá (biên hố đào, biên mặt cắt đường hầm). Tùy từng loại đá, thông thường đường
kính lỗ khoan từ 60 mm đến 110 mm, đường kính thỏi thuốc nổ từ 28 mm đến 38 mm,
khoảng cách giữa các lỗ khoan từ 0,60 m đến 0,80 m, lượng thuốc nổ từ 0,30 kg đến
0,50 kg cho 1m dài lỗ khoan.
Nổ mìn viền tạo mặt biên phẳng, hàng mìn viền nổ trước
có tác dụng bảo vệ biên hố đào.
3.6
Nổ mìn định hướng (Oriented
blasting)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Nổ mìn vi sai (Differential
blasting)
Phương pháp nổ mìn điều khiển gây nổ
các lượng thuốc nổ nổ chậm cách nhau một khoảng thời gian Δt, được tính bằng
miligiây (ms). Thời gian vi sai Δt phụ thuộc vào tính chất cơ lý của loại đá cần
nổ phá và tính chất của. lượng thuốc nổ, phải đảm bảo lượng thuốc nổ trước tạo
thêm được mặt thoáng và không làm câm lượng thuốc nổ sau.
3.8
Lấp bua (Backfilling)
Biện pháp dùng đất, cát, đá mạt hoặc một
số vật liệu phù hợp khác lấp đầy lỗ khoan từ quả mìn trên cùng đến mặt thoáng
nhằm tăng hiệu quả nổ phá.
3.9
Chất nổ (thuốc nổ) (Blasting
powder)
Một hợp chất hóa học hoặc một hỗn hợp
cơ học dưới tác dụng của ngoại xung dạng cơ học, hóa học, nhiệt hay xung kích nổ
thì nó có khả năng
tự nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu nổ (Material powder)
Bao gồm chất nổ và phương tiện
gây nổ.
3.11
Mồi nổ (Initiator
mine)
Khối lượng thuốc nổ không lớn nhưng có
sức công phá mạnh, có độ nhạy cao với xung nổ kíp dùng để kích cho lượng thuốc
nổ chính nổ được ổn định, hiệu quả.
3.12
Lượng thuốc nổ (còn gọi là bao thuốc
hay gói thuốc nổ) (Pack of blasting powder)
Khối lượng thuốc nổ nhất định được bao
gói với hình dáng và kích thước theo mục đích sử dụng.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức sử dụng các dạng phương tiện
nổ khác nhau để tạo ra xung nổ cho lượng thuốc nổ. Mỗi phương pháp làm nổ có thể
dùng một hay nhiều dạng phương tiện nổ khác nhau.
3.14
Phương tiện gây nổ (Means of
blasting)
Các dụng cụ, vật tư hay thiết bị tạo
ra các ngoại xung ban đầu làm nổ lượng thuốc. Trong công tác nổ mìn, phương tiện
gây nổ (còn gọi là các phụ kiện gây nổ) gồm: kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, dây
truyền tín hiệu nổ, máy nổ mìn, dây điện, mồi nổ, thiết bị đo kiểm tra và các
phụ kiện khác được sử dụng làm nổ lượng thuốc nổ.
3.15
Hộ chiếu nổ mìn (Passport of
blasting)
Loại tài liệu kỹ thuật quy định phương
pháp và các thông số nổ mìn, nội dung và phương pháp tổ chức thực hiện một vụ nổ
mìn an toàn và đảm bảo hiệu quả do nhà thầu xây dựng lập dựa trên hồ sơ thiết kế
khoan nổ mìn được phê duyệt. Nội
dung hộ chiếu nổ mìn có thể tham khảo tại Phụ lục D của tiêu chuẩn này.
4 Yêu cầu kỹ thuật
chung
4.1 Chỉ được phép tiến
hành khoan nổ mìn đào đá trong xây dựng công trình thủy lợi khi có đầy đủ hồ sơ
thiết kế hộ chiếu nổ
mìn và biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình thi công nổ mìn được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, được hội đồng nghiệm thu công tác chuẩn bị nổ mìn chấp thuận.
Phải thực hiện đúng các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật về khoan nổ mìn đào đá
trong xây dựng công trình thủy lợi, an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng
và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Đào được các
hố đào
có
cao độ, hình dạng và kích thước
theo yêu cầu với sai lệch nhỏ nhất so với đường viền thiết kế.
4.2.2 Đảm bảo hình
dạng và độ dốc sườn tầng cần thiết, tạo điều kiện an toàn cho công tác nổ mìn lần sau.
4.2.3 Khối đá bị nổ
phá đúng vị trí quy định, có
hình dạng, kích
thước, độ vỡ vụn cần thiết phù hợp với yêu cầu bốc xúc và vận chuyển
cũng như công đoạn sử dụng tiếp theo (nếu có).
4.2.4 Khoảng cách
văng xa và hướng dịch chuyển của đá nổ mìn phải đúng dự kiến,
đặc biệt khi nổ văng vào khoảng trống đã nổ trước.
4.2.5 Chấn động nổ mìn
là nhỏ nhất, đảm
bảo độ ổn định công trình xung quanh và đối với khối đất đá
nằm gần biên hố móng.
4.2.6 Lựa chọn
phương pháp nổ và gây nổ, phương tiện nổ, vật liệu nổ hợp lý theo từng điều kiện
cụ thể để đảm bảo công tác phá đá có hiệu quả kinh tế, an toàn và ít ảnh hưởng
đến môi trường.
4.3 Trước khi nạp
thuốc nổ vào các lỗ khoan phải kiểm tra sự phù hợp với quy định của thiết kế về
vị trí, chiều sâu, chiều dài, kích thước và tiết diện ngang.
4.4 Nổ mìn ở những
nơi mà gần khu vực có các công trình xây dựng như nhà cao tầng, cầu giao
thông, đường dây điện cao thế, công trình ngầm, hệ thống các công trình đầu mối,
các khối bê tông mới đổ và đang trong quá trình cứng hóa, khu dân cư,
di tích lịch sử và các hạng mục cần thiết khác, ngoài yêu cầu
đảm bảo cự ly an toàn theo quy định còn phải thực hiện các biện pháp đặc biệt để
đảm bảo an toàn cho các công trình. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của khu vực
nổ mìn và quy mô của khối đá cần phải đào phá mà áp dụng các
biện pháp bảo vệ sau đây:
4.4.1 Nổ mìn định
hướng, nổ vi sai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Phủ lên đối
tượng cần được bảo vệ hoặc khối đá sẽ được nổ mìn bằng các tấm che chắn chuyên
dụng hoặc các vật liệu phù hợp có tính năng hạn chế chấn động và chống đá văng;
4.4.4 Tạo trước một
khe, rãnh có kích thước
phù hợp cách ly công trình phải bảo vệ, trong đó các đất đá
đã bị phá vụn từ trước;
4.4.5 Các biện pháp
bảo vệ khác như dùng tấm chắn bằng gỗ có đường kính từ 15
cm đến 20 cm được ghép lại bằng các sợi thép và đóng đinh vào gỗ, hoặc bằng các
lưới thép được hàn lại với nhau. Có thể dùng các tấm lưới dạng vòm bên trong là
những cây gỗ, bên ngoài
là những đai thép hoặc những lớp phủ mềm dạng vải, những bó
cành cây chỉ dùng một lần, những tấm chắn bằng gỗ xẻ được ghép lại hoặc các vật
liệu khác có tính chất tương tự.
4.5 Tùy thuộc vào
yêu cầu bảo vệ tính nguyên vẹn của nền và thành vách, các hố đào khi xây dựng
công trình và hạng mục công trình được chia thành 3 nhóm sau đây:
4.5.1 Nhóm I: Các
công trình, hạng mục công trình mà nền và mái hố đào sau khi nổ mìn cho phép các vết nứt tự
nhiên được kéo dài và mở rộng thêm hoặc phát sinh thêm các vết nứt mới, bao gồm:
Kênh thoát
nước nhà máy thủy điện, kênh xả, kênh dẫn dòng, các đoạn nạo vét lòng sông ở hạ
lưu công trình, mặt bằng các trạm phân phối điện ngoài trời, kênh dẫn ra từ các
âu thuyền, hố đào để xây dựng
đường giao thông và các công trình tương tự khác;
4.5.2 Nhóm II: Các công
trình, hạng mục công trình mà nền và mái hố đào sau khi nổ mìn các vết nứt
của đá (vết nứt tự nhiên và vết nứt mới do nổ mìn tạo ra) sẽ được bịt kín bằng
các lớp áo (bê tông hoặc các vật liệu thích hợp khác) hoặc khoan phụt xi măng,
bao gồm: Hố móng của nhà
máy thủy điện; kênh chính và kênh nhánh của các hệ thống tưới, tiêu; kênh vận tải
thủy, kênh dẫn vào âu thuyền ở phía thượng lưu và các công trình tương tự
khác;
4.5.3 Nhóm III: Các
công trình, hạng mục công trình mà nền và mái hố móng sau khi
nổ mìn không cho
phép mở
rộng,
kéo dài khe nứt tự nhiên và phát sinh thêm các khe nứt mới, sẽ được bịt kín bằng
các lớp áo (bê tông hoặc các vật liệu thích hợp khác) hoặc khoan phụt xi măng,
bao gồm: Hố móng của đập tràn và không tràn bằng bê tông, kênh dẫn vào nhà máy
thủy điện kiểu sau đập, chân khay của đập đất, tường chống thấm của đập đất và
đập đá đổ, nhà máy thủy
điện kiểu sau đập và các công trình tương tự khác.
4.6 Đối với hố
móng các công trình, hạng mục công trình thuộc nhóm I, có thể sử dụng các lượng thuốc nổ trong lỗ
khoan lớn, lỗ khoan nhỏ hoặc kết hợp cả hai. Thi công nổ mìn trong trường hợp
này có thể tiến hành trong một hoặc nhiều tầng tùy thuộc vào yêu cầu về an toàn
khi nổ mìn, năng lực của thiết bị bốc xúc, vận chuyển cũng như biện pháp tổ chức
thi công. Trên mái hố móng không phải để lại tầng bảo vệ. Đáy hố móng cũng
không bắt buộc, nhưng nếu thấy cần thiết phải để lại tầng bảo vệ bằng 0,1 lần
chiều dài tính toán của đường cản chân tầng (0,1.w) nhưng không nên nhỏ hơn 1m,
tầng bảo vệ này được đào một lần bằng biện pháp khoan nổ mìn với các lỗ khoan
có đường kính không quá 42 mm và không có chiều sâu khoan thêm.
4.7 Đối với hố móng các công
trình, hạng mục công trình thuộc nhóm II và nhóm III, khi chiều
sâu hố đào lớn hơn 1,0 m phải chia ra ít nhất thành hai tầng để nổ phá, trong
đó tầng dưới cùng là tầng bảo vệ. Khi chiều sâu hố đào từ 1,0 m trở xuống thì chỉ chia thành một
tầng và cũng được coi như là tầng bảo vệ. Khoan nổ mìn đào các hố móng loại này
phải thực hiện theo các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Chiều dày tầng
bảo vệ ở đáy hố móng chọn tối thiểu bằng 0,25.w (đối với hố móng nhóm II) và
0,5.w (đối với hố móng nhóm III) những không nên nhỏ hơn 1 m (trừ trường hợp
chiều sâu hố đào dưới 1 m). Tầng bảo vệ phải đào thành hai bậc: Bậc trên chỉ được nổ mìn
trong các lỗ khoan có đường kính không quá 42 mm và không được phép khoan thêm;
Bậc dưới (nằm sát đáy móng) có chiều dày lấy bằng từ
5 lần (tương ứng với loại đá dai và liền khối) đến 12 lần (tương ứng với loại
đá dòn và nứt nẻ) đường kính của bao thuốc nổ nạp trong lỗ khoan ở bậc trên
nhưng không nhỏ hơn 20 cm và phải đào bằng thiết bị công nghệ phù hợp, không
dùng phương pháp nổ mìn;
4.7.3 Chiều dày tầng
bảo vệ ở mái hố móng trong phạm vi sẽ được bịt kín bằng các lớp áo (bê tông hoặc
các vật liệu thích hợp khác) hoặc khoan phụt xi măng (ngoài phạm vi này không bắt
buộc phải để lại tầng bảo vệ), lấy bằng chiều dày bậc dưới của tầng bảo vệ đáy
hố móng và phải đào bằng thiết bị công nghệ phù hợp, không dùng phương pháp nổ
mìn;
4.7.4 Trong điều kiện
bất khả kháng, khi bậc dưới của tầng bảo vệ đáy và tầng bảo vệ mái hố móng là đá không nứt
nẻ và có độ cứng cao mà việc đào bằng các thiết bị công nghệ (không dùng phương
pháp nổ mìn) gặp khó khăn thì có thể cho phép nổ các bao thuốc
riêng lẻ đặt trong lỗ khoan nhỏ. Trong trường hợp này phải có chỉ dẫn chi tiết của tư
vấn thiết kế và chấp thuận của chủ đầu tư.
4.7.5 Khi mái hố
móng có độ dốc phù hợp với thiết bị sử dụng (máy khoan có thể thực hiện
được), để đảm bảo
đào
đúng các đường viền
thiết kế của các hố đào khi nổ mìn mà không phá hủy tính nguyên vẹn của khối đá
còn lại, có thể áp dụng phương pháp nổ mìn viền để tạo
khe sơ bộ. Trong trường hợp này không phải chừa lại lớp bảo vệ ở mái hố đào.
4.7.6 Có thể áp dụng
phương pháp nổ mìn phân đoạn không khí dưới đáy lỗ khoan để bảo vệ đáy móng.
4.7.7 Phương pháp nổ
mìn chừa tầng bảo vệ không áp dụng đối với công tác đào đường hầm.
4.8 Cho phép đồng
thời áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá tác động của nổ
mìn vào sâu trong lòng địa khối. Tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể
khi nổ mìn, có thể áp dụng các phương pháp đánh giá thông dụng sau đây:
4.8.1 Quan sát
thành của khe nổ mìn theo đường viền;
4.8.2 Đào giếng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.4 Xác định lượng
hút nước hoặc không khí;
4.8.5 Địa vật lý.
4.9 Để đảm bảo an
toàn khi nổ mìn thì tổng lượng thuốc nổ cho phép trong một vụ nổ, quy mô vụ nổ
phải căn cứ vào các
yêu cầu về an toàn nổ mìn, ảnh hưởng của nổ mìn đối với khu vực lân cận, các yếu
tố cần bảo vệ, ổn định và tính nguyên vẹn của khối đá ở mái và đáy hố
đào, sự xuất hiện hoặc mở rộng thêm các khe nứt và các yêu cầu khác để tính
toán xác định phù hợp.
4.10 Bán kính vùng
nguy hiểm đối với mọi phương pháp nổ mìn phải được xác định theo điều kiện thực
tế của hiện trường khu vực khoan nổ và phù hợp với các quy định tại điều 12 của
tiêu chuẩn này.
4.11 Lượng thuốc nổ
cần thiết để nổ phá một đơn vị thể tích đá (hay còn gọi là chỉ tiêu thuốc
nổ, đơn vị là kg/m3) phụ thuộc vào loại thuốc nổ được sử dụng, loại
đá cần nổ phá, yêu cầu về đập vỡ, phương pháp và thông số nổ, đặc điểm về cấu tạo
địa chất của đá. Để có được số liệu chính xác của chỉ tiêu thuốc
nổ, ngoài tính
toán lý thuyết và kết quả nổ thí nghiệm tại hiện trường còn phải căn cứ vào kết
quả nổ mìn đại trà
để hiệu chỉnh phù hợp.
4.12 Các tính toán
xác định lượng thuốc nổ sử dụng trong tiêu chuẩn này lấy thuốc nổ
amonit
làm chuẩn,
khi sử dụng loại thuốc nổ khác phải hiệu chỉnh bằng cách nhân với hệ số khả
năng công nổ e:

(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Att là khả năng công nổ của
thuốc nổ thực tế sử dụng, cm3.
5 Phân loại các
phương pháp nổ mìn và điều kiện ứng dụng
Trong công tác nổ mìn xây dựng công
trình cần căn cứ vào điều kiện cụ thể khi nổ mìn, yêu cầu của hố đào để
áp dụng các phương pháp nổ mìn sau đây:
5.1 Nổ mìn lộ
thiên
Đây là phương pháp thông dụng khi xây
dựng công trình trong điều kiện hố đào có mặt thoáng rộng và tiếp xúc trực tiếp
với không khí, trình tự đào từ trên xuống dưới. Nổ mìn lộ thiên bao gồm một hoặc
kết hợp giữa các phương pháp sau đây:
5.1.1 Nổ mìn lỗ
nông
Áp dụng cho các trường hợp sau đây:
1) Hố đào có kích thước mặt cắt nhỏ và
nông (chiều sâu dưới 5m), khối lượng khoan nổ không lớn;
2) Phá bỏ tầng bảo vệ đã chừa lại ở đáy và mái hố
đào (bậc trên) hoặc những chỗ đào sót khi nổ mìn lỗ sâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Nổ mìn đào đường hầm.
5.1.2 Nổ mìn lỗ sâu
Áp dụng cho các hố đào có kích thước mặt
cắt lớn và sâu (chiều sâu từ 5m trở lên), khối lượng khoan nổ lớn.
5.1.3 Nổ mìn phân bố
theo chiều dài
Áp dụng cho các hố đào có dạng kéo
dài, đào kênh, đào phá núi để làm đường và các hố đào có tính chất tương tự. Khi nổ mìn ở nơi
không phải là đá, các bao thuốc nổ được bố trí trong các tuyến đào hở được đào bằng các thiết
bị cơ
giới.
Khi nổ mìn trong các nham thạch là đá, các bao thuốc nổ được bố trí trong các tuyến hầm
nằm ngang được đào ngầm để dành riêng cho mục đích nổ mìn.
5.1.4 Nổ mìn ốp
Áp dụng để phá vỡ các tảng đá có nhiều
mặt thoáng ở xung quanh hoặc cắt đứt các vật có chiều dài lớn. Các khối
thuốc nổ tập trung đặt ốp trực tiếp lên bề mặt của khối đá cần phá vỡ. Phương
pháp này hiệu quả khi phá đá dòn, dễ vỡ, khối lượng nhỏ hay đá quá cỡ.
5.1.5 Nổ mìn với khối
thuốc phẳng
Áp dụng cho các hố đào có kích thước rất
lớn nhưng chiều sâu nhỏ hoặc nổ các lượng thuốc nổ gần nhau. Các bao thuốc dạng
phẳng đặt trong các hố đào được đào bằng thiết bị phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng để hạ thấp cao độ đáy hoặc để
dọn sạch lòng dẫn có mặt thoáng là nước. Các bao thuốc nổ có khả năng chịu nước
đặt ở bề mặt hoặc trong các lỗ khoan thích hợp.
5.3 Nổ mìn
đào đường hầm
Áp dụng cho công tác đào hầm dẫn nước
và hầm công
trình thủy công.
5.4 Một số
phương pháp nổ mìn đặc biệt
Áp dụng cho các hố đào có yêu cầu đặc
biệt, bao gồm các phương pháp sau đây:
5.4.1 Nổ mìn tạo viền
Áp dụng cho các hố đào có yêu cầu tạo
mặt biên phẳng, hàng mìn viền nổ trước có tác dụng bảo
vệ biên hố đào.
5.4.2 Nổ mìn tẩy
các khối đá có nguy cơ mất ổn định
Áp dụng để phá các khối đá nổ sót ở mái hố đào dễ
mất ổn định trong quá trình thi công và vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng để phá dỡ công
trình tạm thời hoặc lâu dài khi có yêu cầu.
5.4.4 Nổ mìn định
hướng
Áp dụng khi có yêu cầu đá
văng về một hướng và rơi xuống vị trí định trước.
5.4.5 Nổ mìn vi sai
Áp dụng khi có yêu cầu giãn cách giữa
các lần nổ trong một vụ nổ để giảm các tác động bất lợi.
6. Lựa chọn vật liệu
nổ
Danh mục vật liệu nổ công nghiệp
được sản xuất và sử dụng ở nước ta được ban hành bởi cơ quan quản
lý chuyên ngành. Tùy theo tình hình thực tế về điều kiện nổ; yêu cầu của hố đào tính chất cơ lý của đất
đá; phương pháp nổ; yêu cầu về an toàn trong bảo quản, vận chuyển
và sử dụng
vật
liệu nổ và các yêu cầu
khác để lựa chọn loại vật liệu nổ phù hợp. Khi tiến hành lựa chọn tham khảo các
nguyên tắc nêu ở Phụ lục
B của tiêu chuẩn này để quyết định.
7. Lựa chọn phương
pháp nổ và phương tiện gây nổ
7.1 Phương
pháp gây nổ bằng đốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Phương pháp
này dễ gây mất an toàn nên chỉ sử dụng ở những nơi không có khí và bụi
nổ. Tuyệt đối cấm ở những nơi có khí, bụi nổ và đường rút lui gặp khó khăn.
Trong thi công đường hầm, chỉ nên ứng dụng để phá đá quá cỡ hoặc phá vật
cản dọn mặt bằng,
hoặc trong các điều kiện thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp mà không có
các phương tiện gây nổ khác.
7.1.3 Phương pháp
này có ưu điểm là đơn giản, giá thành thấp. Nhược điểm là quy
mô nổ hạn chế, không điều khiển được trình tự nổ theo ý muốn. Nguy hiểm vì thợ
mìn phải trực tiếp tiếp xúc với lượng thuốc khi đã sắp nổ, khí độc
sinh ra nhiều, chất lượng phá vỡ kém hơn so với phương pháp khác.
7.1.4 Để đốt dây
cháy chậm có thể dùng:
1) Khi đốt một dây có thể dùng tia lửa
của que diêm, nụ xòe hoặc que hương không lõi.
2) Khi đốt nhiều dây có thể dùng ống đốt
thường hoặc ống đốt điện.
7.1.5 Trình tự tiến
hành gây nổ sau khi đã lập hộ chiếu nổ mìn và đảm bảo an toàn mặt bằng thi công
bao gồm các bước sau:
1) Chuẩn bị ngòi nổ (mồi nổ cơ bản hay
ngòi mìn) bao gồm một đoạn dây cháy chậm đã được cặp chặt vào kíp. Chiều dài đoạn
dây cháy chậm được tính theo công thức (2).
L = (n.t +
T).V
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài yêu cầu của dây cháy chậm,
cm;
n là số dây cháy chậm cho 1 người thợ nổ mìn đốt, N
≤ 16,
t là thời gian đốt một dây cháy chậm,
t = (3 ÷ 5)s;
T là thời gian cần thiết để thợ mìn chạy
đến chỗ an toàn, xác định cụ thể theo thực tế nhưng không
được nhỏ hơn 60s;
V là tốc độ cháy của dây, khoảng
1cm/s.
2) Chuẩn bị mồi nổ: Dùng thỏi thuốc dạng
bột nhạy với xung nổ làm mồi nổ. Đưa ngòi nổ vào trong bao
thuốc mồi và cố định chúng với nhau chắc chắn bằng dây bền.
3) Nạp thuốc và lấp bua.
4) Phát lệnh nổ: Đốt dây cháy chậm và rút vào vị
trí ẩn nấp an toàn.
5) Kiểm tra và xử lý hiện trường sau
khi nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi chuẩn bị ngòi mìn (hay “ống bốc
lửa”) để nổ mìn
trong các gương tầng ẩm ướt phải đảm bảo cho ngòi mìn không bị tiếp xúc với nước;
kíp phải nằm ngập trong thuốc nổ của mồi nổ, vị trí nhét ống bốc lửa vào mồi nổ phải được
băng chặt bằng vật liệu cách nước.
2) Dây cháy của ống kiểm tra hoặc dây
cháy kiểm tra không ngắn hơn 60 cm và ngắn hơn so với dây cháy
của các ống bốc lửa bình thường.
7.2 Phương
pháp gây nổ bằng điện
7.2.1 Để tiến hành
phương pháp này cần có các phương tiện gây nổ sau: kíp nổ điện, dây điện, nguồn
điện và dụng cụ đo kiểm tra.
7.2.2 Phương pháp
này được ứng dụng rộng rãi. Ưu điểm của phương pháp này là có khả năng nổ đồng
thời hoặc thứ tự các lượng thuốc nổ theo thiết kế, lượng khí độc sinh ra ít hơn
so với phương pháp khác, có độ tin cậy cao vì được kiểm tra bằng dụng cụ đo trước
khi nổ. Nhược điểm của phương pháp này là phải tính
toán và thi công phức tạp, nguy hiểm khi bị rò điện hoặc gặp thời tiết xấu
(giông bão, có sét).
7.2.3 Kíp điện có cấu
tạo tương tự như kíp thường, nhưng khác kíp thường ở điểm trước
mũi kíp được đặt mồi lửa điện nối với hai dây dẫn điện, cố định
nhờ nút nhựa ở miệng kíp.
Theo thời gian tác động, kíp điện gồm có các loại sau đây:
1) Kíp điện tức thời: Loại này có mồi
lửa điện đặt ngay ở mũ kíp, vì vậy kể từ khi đóng mạch đến khi nổ gần như tức
thời.
2) Kíp điện vi sai: Có cấu tạo như kíp
điện tức thời nhưng giữa mồi lửa điện và thuốc của khối nổ nhóm I có một
đoạn chất làm chậm, có tác dụng khống chế thời gian chậm nổ vi sai sau khi đóng
mạch, thường có giá trị từ 25 ms đến 1000 ms. Loại kíp này được sử dụng khi nổ
mìn vi sai.
3) Kíp điện nổ chậm: Có cấu tạo gỉống
kíp điện vi sai nhưng chất làm chậm có tác dụng khống chế thời gian nổ sau khi đóng mạch điện từ
1s đến 10s. Loại kíp này được sử dụng rộng rãi khi nổ mìn đào giếng đứng, nổ mìn văng xa và nổ
mìn định hướng. Tuyệt
đối cấm sử dụng ở những nơi có khí và bụi nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Chọn và kiểm tra kíp điện: Chọn đủ
số lượng và chủng loại theo hộ chiếu. Kiểm tra tính nguyên vẹn của kíp, đo kiểm
tra tính thông mạch và điện trở kíp, nếu sai số > ±10% thì loại bỏ;
2) Chuẩn bị mồi nổ:
Mồi nổ bằng thỏi
thuốc nổ được tiến hành với kỹ thuật tương tự như khi nổ bằng kíp thường
và dây cháy chậm. Nhưng khác nhau ở chỗ không dùng dây để buộc vỏ giấy
ở đầu bao, mà dùng
dây điện của kíp trực tiếp thắt một nút buộc đơn để cố định tránh kíp bị tuột
ra.
Với mồi nổ chuyên dùng: Kíp được lắp
ngược từ
dưới
lên của lỗ đã được chế tạo sẵn của khối thuốc nổ mồi, đồng thời
dùng dây điện của kíp buộc xung quanh khối mồi nổ như đối với bao thuốc.
3) Nạp thuốc và lấp bua;
4) Đấu nối mạng nổ: Thực hiện khi đã nạp
xong tất cả các phát mìn, đảm bảo an toàn cho người, cắt điện toàn bộ khu vực
nổ mìn. Trước khi đấu nối cần nghiên cứu kỹ phương pháp đấu nối đã được lập
trong hộ chiếu. Các mối nối phải đúng kỹ thuật, quấn băng cách điện, đặt ở vị
trí khô ráo, không chạm vào gương hầm hoặc đất đá ẩm ướt;
5) Kiểm tra lại mạng nổ: Sau khi đấu nối
xong, ở vị trí an
toàn dùng dụng cụ đo kiểm tra để đo điện trở của toàn mạng. Nếu điện trở toàn mạng vượt
quá 10% so với tính toán trong hộ chiếu cần kiểm tra lại các mối nối;
6) Khởi nổ: Sau khi
nhận được các tín hiệu đảm bảo an toàn để nổ, người chỉ huy nổ mìn đấu nối dây
chính vào nguồn điện và khởi nổ;
7) Kiểm tra và xử lý hiện trường
sau khi nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Phương
pháp gây nổ bằng dây nổ
7.3.1 Để tiến hành
phương pháp này cần có các phương tiện gây nổ sau: dây nổ, kíp nổ (như kíp điện,
kíp phi điện hoặc kíp điện tử). Khi nổ vi sai bằng mạng dây nổ thì dùng rơle vi
sai để khống chế thứ tự nổ, có thể kết hợp với phương tiện nổ khác như kíp
điện vi sai hay kíp phi điện vi sai.
7.3.2 Nổ bằng dây nổ
có thể ứng dụng rộng rãi ở tất cả các dạng công tác nổ. Ưu điểm của phương pháp
này là có thể khống chế thứ tự nổ theo ý muốn; đấu nối và kiểm tra
đơn giản, an toàn. Nhược điểm của phương pháp này là không có dụng cụ kiểm tra
về tình trạng của mạng dây nổ, hay xảy ra hiện tượng câm
mìn do bị cắt dây nổ trên mặt.
7.3.3 Dây nổ là một
phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ từ kíp nổ đến lượng thuốc nổ, hoặc từ
lượng thuốc nổ này đến lượng thuốc nổ khác ở trên mặt đất,
trong lỗ khoan hoặc trong nước và trực tiếp kích nổ cho mồi nổ hoặc lượng thuốc
nổ.
7.3.4 Rơle vi sai
là phương tiện khống chế thời gian vi sai giữa các lượng nổ hay các hàng mìn
khi sử dụng hệ thống gây nổ bằng dây nổ. Rơle vi sai gồm hai loại: một chiều và
hai chiều, trong mỗi loại được chia thành nhiều số có độ (thời gian) chậm khác
nhau.
7.3.5 Trình tự tiến
hành nổ sau khi đã lập hộ chiếu nổ mìn và đảm bảo an toàn
mặt bằng thi công bao gồm các bước sau:
1) Chuẩn bị mồi nổ: Tính toán chọn chiều dài
dây nổ theo công thức
(3), cắt dây nổ thành từng đoạn theo chiều dài đã chọn.
Ld
= (Lm
+
b/2).k
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ld là chiều dài của dây nổ, m;
Lm là khoảng cách từ
vị trí đặt mồi nổ tới miệng lỗ khoan, xác định theo hộ chiếu, m;
b là khoảng cách giữa các hàng, m;
k là hệ số kéo dài dây kể tới
dây bị võng, đấu ghép với mồi nổ, mối nối, k = 1,1 ÷ 1,15.
Chiều dài dây xác định phải vừa đủ, nếu
ngắn quá sẽ không nối được với dây chính đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nếu dài quá
sẽ gây lãng phí.
2) Nạp thuốc và lấp bua;
3) Đấu ghép mạng nổ;
4) Khởi nổ;
5) Kiểm tra và xử lý hiện trường sau
khi nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi lắp ráp mạng nổ bằng các dây
nổ, phải bố trí đường dây chính chạy dọc theo hàng mìn, nối dây nổ nhánh từ
lượng thuốc nổ vào dây nổ chính. Dây nổ nhánh nối vào dây nổ chính theo hướng trùng với hướng
truyền nổ trên dây nổ
chính bằng các mối ghép: nút dẹt, ép dây nổ nhánh vào dây chính một đoạn
và dùng dây bền (hoặc băng dính) để ghép chúng với nhau.
2) Khi lắp dây nổ kép phải đặt
hai sợi dây nổ song song và tiếp xúc với nhau càng nhiều càng tốt, cứ cách từ 5
m đến 10 m phải buộc chúng lại với nhau.
3) Khi đặt các mạng lưới dây nổ không
được để dây uốn thành vòng hoặc xoắn lại. Các góc uốn của dây không nhỏ hơn
90°. Không để các dây nổ chéo nhau, cắt nhau. Nếu có một đường dây nổ cắt qua một
đường dây khác thì giữa chúng phải bố trí một tấm đệm bằng gỗ hoặc vật liệu cách
nổ có bề dày không dưới 10 cm.
4) Sử dụng kíp nổ hoặc kíp nổ điện để
kích nổ mạng lưới dây nổ. Phải nối các kíp nổ cách đầu mút của dây nổ từ 10 cm
đến 15 cm.
5) Mạng dây nổ có thể nối song
song hoặc nối tiếp tùy theo trình tự nổ.
7.4 Phương
pháp gây nổ bằng hệ thống kích nổ phi điện
7.4.1 Để tiến hành
phương pháp này cần có phương tiện gây nổ là hệ thống
kích nổ vi sai phi điện bao gồm: kíp nổ vi sai phi điện, dây dẫn tín hiệu nổ và
dây tín hiệu sơ cấp.
7.4.2 Phương pháp
này áp dụng được trong tất cả các dạng nổ phá, tuy nhiên nó đạt hiệu quả cao
khi nổ mìn lỗ khoan lớn, các hố đào yêu cầu kỹ thuật cao, các hố đào nằm trong
vùng nguy hiểm về sóng điện từ và dòng điện rò.
7.4.3 Tùy theo điều
kiện cụ thể của từng hố đào (chiều sâu lỗ khoan, khoảng cách mạng nổ, số mặt
thoáng và các
yếu
tố khác) để lựa chọn các sơ đồ nổ thích hợp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Dây tín hiệu sơ cấp kết hợp với kíp
nổ vi sai phi
điện trên mặt và kíp nổ vi sai phi điện dưới lỗ;
3) Dây dẫn tín hiệu nổ trên bề mặt loại
công suất nhỏ kết hợp với kíp nổ vi sai phi điện dưới lỗ.
7.4.4 Trình tự tiến
hành nổ sau khi đã lập hộ chiếu nổ mìn và đảm bảo an toàn mặt bằng thi công bao
gồm các bước tương tự như phương pháp nổ bằng dây nổ.
7.4.5 Ưu điểm của
phương pháp:
1) Kết hợp được những ưu điểm của phương
pháp gây nổ bằng điện và dây nổ, đồng thời
loại bỏ được nhược điểm của cả hai phương pháp này;
2) Độ tin cậy và an toàn cao. Hiệu quả
phá đá tốt, cỡ hạt đồng đều, ít để lại mô chân tầng, kích thước đống đá gọn;
3) Cho phép thiết kế sơ đồ nổ vi sai linh hoạt
với số lượng vi sai không hạn chế;
4) Không chịu tác động của dòng điện tạp
và dòng điện từ;
5) Đấu ghép đơn giản;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Giảm hậu xung và chỉ tiêu thuốc nổ,
cho phép tăng quy mô vụ nổ;
8) Điều khiển tốt hướng dịch chuyển của đống
đá;
9) Việc phối hợp sử dụng dễ dàng các
phụ kiện trong sơ đồ nổ làm cho việc thiết kế thuận tiện và tối ưu.
8. Nổ mìn lộ thiên
8.1 Nổ mìn lỗ
sâu
8.1.1 Các thông số
tính toán thiết kế
1) Nội dung của việc tính toán khoan -
nổ mìn là phải lựa chọn và xác định được các giá trị hợp lý các thông số của
bãi mìn và lỗ mìn. Các thông số này có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác
nổ mìn, chúng bao gồm: chỉ tiêu thuốc nổ, đường kính lỗ khoan, đường cản chân tầng,
khoảng cách giữa các lỗ mìn trong hàng, khoảng cách giữa các hàng mìn, chiều
sâu lỗ khoan, chiều dài cột thuốc, lượng thuốc nạp trong 1 m dài lỗ khoan, suất
phá của 1 m lỗ khoan (xem Hình 1).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H: Chiều cao tầng;
Lmh: Chiều dài cột thuốc;
Lbua Chiều dài lấp bua;
Lq: Chiều sâu khoan
thêm;
a: Khoảng cách giữa các lượng thuốc
nổ trong hàng;
b: Khoảng cách giữa các hàng mìn;
bat: Khoảng cách từ mép tầng
đến tim lỗ khoan hàng ngoài;
α: Góc
nghiêng của sườn tầng;
w: Đường cản chân tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trị số đường cản chân tầng (w) là
khoảng cách nằm ngang tính từ tim lỗ khoan hàng ngoài đến chân tầng được tính
theo công thức (4).

(4)
trong đó:
dm là đường kính tính toán
của bao thuốc nổ, m. Khi nạp
thuốc nổ dạng bột, dạng hạt hoặc thuốc nổ dạng lỏng không đóng bao thì đường
kính tính toán của bao thuốc lấy bằng đường kính lỗ khoan. Đối với loại thuốc nổ
đóng bao hoặc ép thành ống, đường kính bao thuốc lấy bằng đường kính của bao hoặc
của ống thuốc nổ;
Kt là hệ số nứt nẻ của đá tại
nơi nổ mìn, lấy theo Bảng 1;
∆ là mật độ của thuốc nổ trong bao thuốc,
T/m3;
y là khối lượng riêng của đất đá cần nổ
phá, T/m3.
e là hệ số khả
năng công nổ, tính theo công thức (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ nứt
nẻ của khối đá
Kt
1. Đá nứt nẻ yếu
1,0
2. Đá nứt nẻ vừa
1,05
3. Đá nứt nẻ mạnh
1,1
4. Đá nứt nẻ đặc biệt mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mức độ nứt nẻ của đá xác
định theo điều 5.1.3 của TCVN 11676
3) Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong
một hàng (a) tính theo công thức (5):
a = m.w
(5)
trong đó:
w: như chú thích ở Hình 1, m;
m là hệ số làm gần các lỗ khoan; lấy bằng
1,1 đến 1,2 đối với đất đá dễ nổ, 1,0 đến 1,1 đối với đất đá
khó nổ vừa, 0,85 đến
1,0 đối với đất đá khó nổ. Ngoài ra còn phải căn cứ vào kết quả nổ mìn
thí nghiệm để điều chỉnh phù hợp với phương pháp nổ mìn vi sai hoặc tức thời.
4) Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan
(b) tính theo công thức (6) hoặc (7):
b = a (với
mạng hình ô vuông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(với mạng
hình tam giác đều)
(7)
CHÚ THÍCH:
1) Cho phép thay đổi khoảng cách giữa
các lỗ khoan trong một hàng trong các trường hợp sau:
- Khi đào hào có bố trí hàng mìn tạo
rạch: a = 0,7.w;
- Trong các trường hợp
khi các kích thước của hố móng hoặc hố đào không là bội số của a
hoặc b.
2) Lựa chọn hệ số m cần xét đến điều
kiện địa chất của đá và phương pháp nổ.
5) Chiều sâu khoan thêm (Lq,
m) tính theo công thức (8):
Lq
= Kkq.dm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Kkq là hệ số phụ thuộc vào
loại đất đá, Kkq = 5 ¸ 15 (giá trị nhỏ đối với đất đá dễ nổ, giá trị lớn đối với
đất đá khó nổ. Khi ở chân tầng có các lớp kẹp là loại đá mềm hơn, hoặc khi có
các thớ nứt nằm ngang thì có thể lựa chọn Kkq = 2 ÷ 3;
dm là đường kính tính toán
của bao thuốc nổ, m.
Khi nổ mìn đào móng công trình xây dựng,
để bảo vệ nền công trình không được khoan thêm xuống tầng bảo vệ.
6) Chiều sâu lỗ khoan thẳng đứng (L,
m) tính theo công thức (9):
L = H + Lq
(9)
trong đó:
H, Lq như chú thích ở Hình
1 và công thức (8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lbua
= Klb.dm
(10)
trong đó:
Klb là hệ số phụ
thuộc vào loại đất đá, Klb = 20 ÷ 30 (giá
trị nhỏ đối với đất đá liền khối, khó nổ; giá trị lớn đối với
đất đá nứt nẻ, dễ nổ. Nếu hố móng có kích thước hạn chế, không có khả năng đưa thiết bị
ra khỏi phạm vi nguy hiểm hoặc gần các khu vực sản xuất, nhà cửa, công trình
xây dựng, cơ sở hạ tầng và các hạng mục cần bảo vệ khác, phải tăng Klb lên đến 35
và cho phép bố trí mạng lưới các lỗ khoan thưa hơn một chút trong khi vẫn giữ
nguyên chỉ tiêu thuốc nổ;
dm là đường kính tính toán
của bao thuốc nổ, m.
8) Sức chứa thuốc nổ trong 1 m lỗ
khoan (P, kg/m) tính theo công thức (11).

(11)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Lượng thuốc nổ nạp trong lỗ
khoan (Qt, kg) tính theo công thức (12) và (13).
- Đối với
hàng khoan ngoài:
Qt1 = q.a.w.H
(12)
- Đối với các
hàng trong:
Qt2 = q.a.b.H
(13)
trong đó: q là chỉ tiêu thuốc nổ,
kg/m3; khi nổ đồng loạt tức thời thì hàng
trong cần tăng chỉ tiêu thuốc nổ so với hàng ngoài từ 1,15 đến 1,2 lần.
8.1.2 Tính toán xác
định các thông số nổ mìn tối ưu khi cho trước chiều cao tầng đào phá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xác định đường kính bao thuốc nổ tối
ưu để đào phá tầng đá có chiều cao H theo công thức (14):

(14)
trong đó:
H như chú thích ở Hình 1;
dbt là đường kính
tối ưu của bao thuốc nổ, m;
Klb, Kkq
như chú thích ở công thức (8) và (10).
3) Xác định chiều dài bua theo công thức
(15).
Lbua
= Klb.dbt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó: Klb và dbt
như công thức (14).
4) Xác định đường cản chân tầng (wat) đảm bảo điều kiện an
toàn cho máy khoan làm việc theo công thức (16):
wat
= H.cotgα + bat
(16)
trong đó: α, bat như chú
thích ở Hình 1, bat ≥ 2,0 m.
5) Tính toán xác định trị số đường cản
chân tầng (w) theo công thức (4) nếu có kết quả nhỏ hơn wat của nó thì xử
lý như sau:
a) Chuyển sang phương pháp nổ mìn
trong lỗ khoan nghiêng;
b) Chuyển sang nổ mìn trong lỗ khoan lớn
gần nhau từng đôi một. Trong trường hợp này, trị số đường cản
chân tầng tính toán có thể tăng lên từ 20 % đến 25 %.
6) Tính toán xác định khoảng cách giữa
các lượng thuốc nổ trong một hàng và giữa các hàng theo công thức
(5), (6) và (7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi chiều cao tầng H từ 20 lần đường
kính bao thuốc nổ trở lên
a) Khối lượng thuốc nổ trong lỗ khoan
(Qt, kg) tính theo công thức (12) và (13).
b) Đường cản chân tầng được tính toán
theo công thức (17):

(17)
trong đó: Qt và q như công
thức (12); H như chú thích ở Hình 1; m như công thức (5).
c) Khoảng cách giữa các lượng thuốc nổ trong hàng
và khoảng cách giữa các hàng mìn được tính toán theo công thức (5), (6) và (7).
d) Nếu lượng thuốc nổ được nạp liên tục
mà chiều dài bua còn lớn hơn 35 lần đường kính lượng thuốc nổ thì
phải áp dụng giải pháp phân đoạn lượng thuốc nổ để tạo sườn
tầng bình thường ở phía trên của gương tầng để nâng cao chất
lượng đập vỡ.
2) Khi chiều cao tầng H nhỏ hơn 20 lần
đường kính lượng thuốc nổ thì khối lượng thuốc nổ tính theo công thức tổng quát
(18) như đối với các lượng thuốc nổ tập trung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(18)
trong đó:
w như chú thích ở Hình 1; q như công
thức (12)
f(n) là hàm chỉ số tác dụng nổ n, quy
định như sau:
- Khi nổ om: f(n) = 1;
n<0,75
- Khi nổ văng mạnh, f(n) =
(0,4 + 0,6n3)/0,33; 1 < n <3;
- Khi nổ văng yếu, f(n)
= ((4+3n)/7)3/0,33; 0,75 < n <1;
8.1.4 Nổ mìn trong
các lỗ khoan nghiêng
1) Trong các trường hợp sau đây thì cần
phải xem xét dùng các lỗ khoan nghiêng để nổ phá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cần tạo thành mái
nghiêng cho hố đào mà không có điều kiện áp dụng phương pháp nổ mìn viền.
2) Trong các trường hợp sau đây cần xem
xét áp dụng biện pháp nổ mìn trong các lỗ khoan nằm ngang hoặc trong
các lỗ khoan có góc nghiêng (α) dưới 30° so với mặt phẳng nằm ngang:
a) Để cắt tầng theo chân tầng;
b) Để loại bỏ mô đá chân tầng và những
chỗ bị sót lại sau khi đã khoan nổ.
3) Phương pháp tính toán xác định các
thông số nổ mìn trong các lỗ khoan nghiêng tương tự như đối với nổ mìn trong các lỗ
khoan thẳng đứng.
4) Chiều dài lỗ khoan (L, m) xác định
theo công thức (19):

(19)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β góc nghiêng của
lỗ khoan so với mặt phẳng nằm ngang, độ (°).
5) Trị số đường cản chân tầng (wng, m) tính
theo công thức (20):

(20)
trong đó: β như công thức (19), các ký
hiệu khác như công thức (4).
6) Các lỗ khoan nghiêng thoải để cắt tầng
phải được bố trí thành một hàng với khoảng cách giữa các lỗ khoan (a, m) xác định
theo công thức (21):
a =
0,85.wng
(21)
8.1.5 Điều chỉnh mức
độ đập vỡ của các khối đá bị nổ phá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thay đổi khoảng cách giữa các lỗ
khoan trong hàng và giữa các hàng lỗ khoan nhưng giữ nguyên chỉ tiêu thuốc nổ;
b) Thay đổi chỉ tiêu thuốc nổ và phân
bố thuốc nổ trong địa khối phải nổ phá;
c) Tăng thời gian tác động của năng lượng
nổ vào khối đá cần nổ phá bằng cách phân đoạn không khí trong lượng thuốc;
d) Thay đổi góc
nghiêng của các lỗ khoan nổ so với đường thẳng đứng;
e) Thay đổi số lượng hàng lỗ
khoan;
e) Thay đổi số lượng hàng lỗ
khoan;
f) Kết hợp dùng các phương pháp nổ vi
sai đảm bảo sự va đập vào nhau giữa các viên đá đã bị phá vỡ;
2) Tính toán thiết kế thay đổi mức độ
đập vỡ của đá bị nổ phá phải xét tới độ nứt nẻ của đá trong địa khối. Để xác định chính xác chỉ tiêu thuốc nổ
(qo, kg/m3)
đối với từng
viên
đá riêng
biệt phải tiến hành nổ mìn
thí nghiệm đối với các viên đá cỡ 0,50 m. Chỉ tiêu thuốc nổ (q, kg/m3)
khi chuyển sang các kích cỡ viên đá khác và thuốc nổ khác được thực hiện theo
công thức (22):
q = qo.Mo.e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Mo là hệ số hiệu chỉnh
về kích cỡ viên đá; Mo = (0,5/D)0,4 và có thể
tra nhanh theo Bảng 2;
D là kích cỡ của viên
đá cần phá, m;
e như công thức (1).
Bảng 2 - Hệ số
hiệu chỉnh về kích cỡ của viên đá
Kích cỡ viên đá D, m
0,20
0,40
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
1,00
1,20
1,50
Hệ số hiệu chỉnh Mo đối với
chỉ tiêu thuốc nổ
1,44
1,10
1,00
0,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
0,70
0,64
3) Tính toán xác định các thông số
khoan nổ mìn để điều chỉnh
mức độ đập vỡ của đá theo phương pháp sau:
a) Xác định chỉ tiêu thuốc nổ
theo công thức (22);
b) Hiệu chỉnh các trị số w, a và b
theo công thức (23):

(23)
a = m.wk;
b xác định như công thức (6) và (7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w xác định theo công thức (4);
m xác định theo công thức (5)
q, qk là chỉ tiêu thuốc nổ
của thuốc nổ amonit
và
thuốc nổ thực tế sử dụng, kg/m3.
c) Chính xác hóa khối lượng
thuốc nổ (Qk, kg) theo công thức (24):
Qk
= qk.a.wk.H
(24)
8.1.6 Một số yêu cầu
khác
1) Các lỗ khoan sau khi đã khoan xong phải
được nút kín.
2) Sau khi khoan xong phải đo đạc kiểm
tra trị số đường cản chân tầng, khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng
và giữa các
hàng lỗ khoan, chiều sâu và góc nghiêng của các lỗ khoan. Trong các hố đào có mặt cắt
riêng phải kiểm tra vị trí của các hàng lỗ khoan phối hợp và của từng lỗ khoan
riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Khi khoan các gương tầng có điều kiện
địa chất thủy văn phức tạp, gây hư hại các hố khoan đã được khoan thì phải nạp
thuốc vào các lỗ khoan này ngay sau khi khoan nhưng phải tuân theo các yêu cầu
về an toàn theo quy định hiện hành.
5) Trước khi nạp thuốc nổ phải tiến
hành kiểm tra chiều sâu lỗ khoan. Nếu trong lỗ khoan có mùn khoan và đất cát
thì phải vét sạch. Các đoạn khoan sâu quá cao trình thiết kế phải được lấp lại
bằng cát hoặc đá mạt, không được dùng mùn khoan.
6) Khi nạp thuốc nổ vào lỗ khoan, đường
kính của lượng thuốc nổ phải nhỏ hơn đường kính của lỗ khoan từ 15 % đến 20 %.
7) Để kiểm tra chiều
cao của lượng thuốc, trong quá trình nạp thuốc nổ vào lỗ khoan
phải định kỳ đo phần còn lại của lỗ khoan chưa được nạp thuốc nổ.
8) Trong mỗi lượng thuốc nổ phải đặt một
hoặc hai mồi nổ. Các mồi nổ với dây nổ (hoặc kíp điện) bố trí ở phía dưới
cùng hoặc phần giữa của lượng thuốc nổ. Nếu lỗ khoan chỉ bố trí một mồi nổ thì
mồi nổ phải được nối vào hai đường dây nổ hoặc hai kíp điện. Khi nổ theo hình thức
phân đoạn không khí thì trong mỗi đoạn thuốc nổ phải có một mồi nổ.
Khi sử dụng dây nổ có công suất thấp thì các
mồi nổ
phải
được đặt ở phần dưới
cùng của bao thuốc nổ.
9) Phải sử dụng vật liệu rời hạt mịn
(đất rời mịn, cát hạt mịn, đá mạt) để lấp bua. Khi nạp bua, dây mìn, dây điện
phải được gạt về một phía thành lỗ khoan và không được
kéo căng. Nếu ở miệng lỗ khoan có các ống chèn, nếu có thể thì nên
kéo các ống chèn này ra sau khi đã nạp thuốc nổ.
10) Có thể tham khảo
phương pháp tính toán xác định các thông số khoan nổ mìn như chiều sâu lỗ
khoan, khoảng cách giữa hai lỗ liền nhau, khối lượng thuốc nổ nạp trong một lỗ
khoan theo các tài liệu chuyên ngành nổ khác. Trong mọi trường hợp thiết kế
khoan nổ mìn phải có
biện pháp phòng ngừa và xử lý mìn câm.
8.1.7 Tổ chức thi
công
Trình tự tổ chức thi công
nổ mìn cho một vụ nổ bao gồm các bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Lựa chọn vật liệu nổ, phương pháp
gây nổ và phương tiện nổ, tính toán các thông số nổ mìn và lập hộ chiếu nổ mìn.
Tham khảo Phụ lục B và D của tiêu chuẩn này để thực hiện.
3) Khoan tạo lỗ và kiểm tra sự phù hợp
của lỗ khoan so với hộ chiếu nổ mìn;
4) Thực hiện công tác an toàn nổ mìn;
5) Tiến hành gây nổ theo các bước
tương ứng với các phương pháp lựa chọn được nêu ở mục 7 của
tiêu chuẩn này.
6) Kiểm tra và nghiệm thu vụ nổ, bốc
xúc và vận chuyển để tiến hành vụ nổ tiếp theo.
8.2 Nổ mìn lỗ
nông
8.2.1 Các thông số
tính toán thiết kế
1) Tính toán xác định các thông số kỹ
thuật khi lập sơ đồ công nghệ khoan nổ mìn đào các lớp
đất đá dày trên 1,0 m như sau:
a) Đường cản chân tầng (w) khi nổ mìn
trong các lỗ khoan nhỏ làm việc với hai mặt thoáng được xác định theo công thức
(25):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(25)
trong đó: các ký hiệu
như công thức (4).
b) Chiều sâu khoan thêm của các lỗ
khoan nhỏ lấy bằng 10 lần đường kính bao thuốc nổ. Khi phân lớp
đá cần nổ phá có thể nằm ngang thì không có đoạn khoan thêm.
c) Tùy thuộc vào phương pháp
nổ mìn đã được lựa chọn, khoảng cách giữa các lỗ khoan trong cùng một hàng nằm
trong khoảng từ 0,8 lần đến 1,4 lần đường cản ở chân tầng: a
= (0,8 ÷ 1,4).w. Khi nổ bằng điện thì lấy trị số thiên nhỏ, khi nổ bằng đốt hoặc
dây nổ thì lấy trị số thiên lớn.
d) Khoảng cách giữa các hàng: Với mạng
hình ô vuông b = 0.85.w (khi nổ vi sai thì lấy b = w); với mạng hình tam
giác đều thì nhân thêm với hệ số điều chỉnh bằng 0,87.
e) Lượng thuốc nạp vào lỗ khoan (Q,
kg) xác định theo công thức (26):
Q =
q.w.a.H
(26)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khi nổ mìn phá vỡ vụn đá trên một
phạm vi rộng thì bố trí theo mạng lưới ô vuông hoặc tam giác đều với các
thông số a = b = 0.90.w.
3) Khi thiết kế nổ mìn đào móng công
trình dạng hào hẹp phải nổ mìn theo từng tầng với chiều cao không quá 1 m. Các
hố móng có chiều
sâu trên 1 m phải được nổ mìn theo hai hoặc nhiều tầng. Nếu chiều rộng hố móng
từ 1 m trở xuống phải bố trí hai hàng hoặc ba hàng lỗ khoan, chiều rộng hố móng
lớn hơn thì số hàng lỗ khoan phải tăng lên tương ứng.
4) Khi bố trí hai hàng mìn thì các lỗ
khoan phải được khoan theo đường viền của hố móng (hoặc tuyến hào). Nếu bố trí ba
hàng thì khoan một hàng ở tim hào và hai hàng khoan theo đường viền. Các lỗ
khoan được khoan theo hướng thẳng đứng. Nổ mìn theo
phương pháp vi sai, theo sơ đồ nổ từng hàng.
5) Khi bố trí nhiều hàng lỗ khoan, trước
hết phải cho nổ hàng ở giữa sau đó nổ các hàng biên. Khi bố
trí hai hàng, cho nổ từng theo thứ tự bất kỳ. Khi có hai mặt thoáng và khi
trong hào có khoảng trống dành cho đất đá bị phá vỡ thì nên áp dụng
phương pháp nổ mìn bằng đốt hoặc dây nổ, sẽ đảm bảo tạo được đáy tương đối bằng
phẳng và mái hào có độ dốc lớn. Xem Hình 2.

CHÚ DẪN: 1, 2, ... là trình tự đốt dây
cháy chậm.
Hình 2 - Sơ đồ
trình tự đốt dây cháy chậm khi nổ mìn để đào tuyến hào hẹp
6) Các lỗ khoan trong điều kiện khô
ráo nên nạp thuốc nổ bằng thiết bị chuyên dụng, trường hợp bất khả kháng có thể
nạp bằng thủ công. Các lỗ
khoan có nước phải được nạp bằng các loại thuốc nổ chịu nước và đã được đóng gói. Khi nạp
thuốc nổ dạng bột vào các lỗ khoan bằng phương pháp thủ công phải dùng xẻng nhỏ
đổ thuốc nổ vào lỗ khoan
và sau mỗi mẻ đổ phải nén chặt bằng gậy gỗ. Khi đã nạp mồi nổ
thì chỉ được đổ thuốc, không được nén chặt. Nếu thuốc nổ bị vón cục, bắt buộc
phải vò cho tơi mềm rồi mới được nạp vào lỗ khoan.
7) Bua phải được lấp đầy bằng vật liệu
phù hợp. Với các lỗ khoan được khoan từ trên xuống, lấp bua bằng vật liệu rời hạt
mịn (đất rời mịn, cát mịn, đá mạt). Với các lỗ khoan nằm ngang hoặc khoan từ dưới
lên, lấp bua bằng hỗn hợp sét và cát. Bua phải được nén chặt trong lỗ khoan bằng
gậy nạp thuốc nổ. Trong quá trình lấp bua phải đảm bảo dây dẫn của kíp điện hoặc
dây nổ không bị hư
hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tạo hiện trường thuận lợi cho việc
khoan nổ;
b) Lỗ khoan phải được khoan theo hướng
đến trọng tâm của tảng đá với chiều sâu đảm bảo bố trí được quả mìn nằm ở trọng tâm của
tảng đá;
c) Đối với các tảng đá có hình dạng dẹt,
lỗ khoan phải được khoan vào tâm. Đối với các tảng đá có hình dạng không đều
thì khoan từ phía có mặt cắt ngang lớn hơn. Đối với các tảng đá quá lớn cần bố
trí nhiều hơn một lỗ khoan và khoan từ bề mặt có diện tích lớn nhất.
d) Khối lượng thuốc nổ cần để phá một
cục đá quá cỡ (Q, kg) được xác định theo công thức (27):
Q = q.V
(27)
trong đó:
q là chỉ tiêu
thuốc nổ, kg/m3: Với thuốc nổ amonit
, trị số của q
có thể lấy từ 0,1 kg/m3 đến 0,2 kg/m3
tùy theo độ cứng của đá;
V là thể tích của cục đá, m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khi nổ bằng phương pháp đốt hoặc bằng
điện, phải cho kíp nổ hoặc kíp điện đã lắp ráp sẵn vào lỗ khoan trước sau đó mới
nạp thuốc nổ vào. Phải dùng cát, đất sét hoặc đá mạt khoan để nạp bua.
9) Ở những nơi hẹp,
gần các công trình dễ bị hư hỏng do đá văng khi nổ mìn, gần khu dân cư, cần phải
sử dụng các biện pháp sau để giảm đá văng:
a) Lấp bua bằng nước;
b) Dùng các tấm phủ để phủ trên bề mặt
khu vực khoan nổ. Cấu tạo của tấm phủ có thể là các tấm lưới thép,
gỗ, cành cây, cành tre, thậm chí có thể là cỏ, rơm chồng lên nhau và được nẹp bởi các thanh sắt,
gỗ hoặc cây tre. Tấm phủ có cấu tạo như trên sẽ cho phép các
chất khí nổ đi qua dễ
dàng nhưng sẽ cản lại các mảnh đá văng. Ngoài ra cũng có thể dùng các tấm
che chắn bằng vật liệu thích hợp.
10) Có thể tham khảo phương pháp tính
toán xác định các thông số khoan nổ mìn lỗ nông và các biện pháp chống đá văng
theo các tài liệu chuyên ngành nổ khác. Trong mọi trường hợp thiết kế phải có
biện pháp phòng ngừa và xử lý mìn câm.
8.2.2 Tổ chức thi
công
Thực hiện như điều 8.1.7 của tiêu chuẩn
này.
8.3 Nổ mìn
phân bố theo chiều dài
8.3.1 Xác định các
thông số nổ mìn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mìn đặt trong hào: n lấy từ 4,0 đến
6,0;
b) Mìn bố trí trong hầm ngang: n lấy từ
1,8 đến 2,2;
2) Khối lượng thuốc nổ yêu cầu trên một
mét dài (Q, kg/m):
a) Thuốc nổ đặt trong hào tính theo
công thức (28):

(28)
b) Thuốc nổ đặt trong hầm
ngang tính theo công thức (29):
Q = 1,2.q.w2.(n2 - n + 1)
(29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hhđ
= C.w.n
(30)
d) Độ văng xa của từng viên đất, đá cá
biệt (Lp, m) xác định theo công thức (31):

(31)
trong đó:
q là chỉ tiêu thuốc nổ, kg/m3;
w là chiều dài trung bình của đường cản chân tầng,
m;
C là hệ số điều kiện địa chất của khối
đất đá được nổ
phá. Đối với đất sét và á sét: C = 0,45 ÷ 0,55; Đối với đá thường,
đá tảng, sỏi và cát: C = 0,40 ÷ 0,50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Với đất á sét:
Kđ = 0,6 ÷ 0,9;
+ Với đá thường:
Kđ = 1,2 ÷ 1,4;
+ Với đất sét:
Kđ = 1,1 ÷ 1,3;
+ Với đá tảng:
Kđ = 1,4 ÷ 1,7.
8.3.2 Tổ chức thi
công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Sử dụng thiết bị cơ giới phù hợp để
đào một hàng hào hẹp dọc
theo tim của tuyến đào thiết kế. Đất đào hào được đổ về một bên hào. Dùng các
thiết bị cơ giới phù hợp để nạp thuốc nổ vào lòng hào thành từng lớp liên tục
sau đó dùng máy ủi để nạp bua (lấp lại hào). Gây nổ được thực hiện
bằng lượng thuốc nổ mồi mạnh bố trí ở một trong hai đầu
mút của lượng thuốc nổ trong hào.
3) Khi nổ mìn đặt trong hầm
ngang, thuốc nổ được nạp bằng thiết bị chuyên dùng như nạp thuốc nổ bằng khí
nén với thuốc nổ không đóng gói hoặc đặt các bao thuốc nổ liên tục
trong hầm ngang phù hợp với khối lượng tính toán cho một mét dài. Nếu đường cản
ngắn nhất dọc theo đường hầm có thay đổi thì lượng thuốc nổ nạp cho một mét dài
cũng phải thay đổi phù hợp với tính toán. Quả mìn mồi được đặt sau
cùng. Miệng hầm hoặc đường dẫn tới đường hầm đã nạp thuốc nổ được lấp kín bằng
vật liệu nạp bua với chiều dài bua không ngắn hơn 5 m.
8.4 Nổ mìn ốp
8.4.1 Xác định các
thông số nổ mìn
1) Khối lượng thuốc nổ cần thiết (Q,
kg) để phá vỡ một cục đá quá cỡ được tính theo công thức (32):
Q = q1 . Vn
(32)
trong đó:
q1 là chỉ tiêu
thuốc nổ đối với đá cần nổ phá, kg/m3. Đối với đá cứng chắc, khi
dùng thuốc nổ loại amonit
, q1 có thể lấy
trong phạm vi từ 2 kg/m3 đến 3 kg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khi cần nổ để cắt các vật thể dài
như thanh gỗ, sắt, thép, cọc bê tông và các vật thể tương tự, khối lượng thuốc
nổ cần thiết (Qc, g) được tính theo công thức (33):
Qc
= qi . Si
(33)
trong đó:
qi là chỉ tiêu
thuốc nổ, g/cm2. Khi dùng thuốc nổ loại amonit
, qi có thể tham khảo
trong Bảng A.2, Phụ lục A của tiêu chuẩn này;
Si là diện tích mặt cắt
ngang của vật thể phải cắt, cm2.
Tổng lượng thuốc nổ tính toán phải
chia thành 2 khối đặt hai phía đảm bảo đáy của quả mìn số 1 bằng cao trình đỉnh
của quả mìn số 2 và gắn chặt vào thanh thép theo sơ đồ Hình 3. Phải nổ tức thời
cả hai lượng thuốc nổ này.

CHÚ DẪN: 1, 2 - Các khối
thuốc nổ đặt so le; 3 - Vật thể cần cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Tổ chức thi công
1) Trình tự tổ chức thi công thực hiện
như điều 8.1.7 của tiêu chuẩn này.
2) Lượng thuốc nổ ốp nên
có dạng phù hợp với tiết diện của
vật thể phải cắt, chiều dày lớp chất nổ từ 3,5 cm đến 5 cm được bố trí vào chỗ
có bề mặt phẳng hoặc lõm, ở vùng đối diện với trọng tâm của vật thể nổ
phá.
3) Thuốc nổ dạng bột phải đóng thành
bánh trong các bao đàn hồi, phải cố định chắc chắn vào vật thể cần nổ phá. Các
lượng thuốc nổ ốp phải được che phủ bằng bua có chiều dày không nhỏ hơn chiều
dày của khối thuốc nổ. Vật liệu làm bua có thể là vầng cỏ lật úp mặt cỏ xuống
dưới, các loại đất, cát nghiền nhỏ. Không được sử dụng vật liệu có lẫn các vật
cứng và nặng
(như
đá, cục kim loại) làm bua.
4) Có thể sử dụng
phương pháp nổ bằng điện hoặc nổ bằng dây nổ để nổ các quả mìn ốp.
8.5 Nổ mìn với
khối thuốc phẳng
8.5.1 Tính toán các
thông số nổ mìn và tổ chức
thi công thực hiện tương tự như nổ mìn phân bố theo chiều dài.
8.5.2 Các tuyến hào
được đào đủ rộng để đảm bảo đặt được các khối thuốc dạng phẳng, có thể bố trí
nhiều tuyến hào trong khu vực nổ phá.
8.6 Giải
pháp phối hợp các phương án nổ mìn khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2 Khi nổ phá đá
tại các tầng có mái thoải, nếu nổ mìn trong các lỗ khoan lớn thẳng đứng không đảm
bảo cắt được chân tầng thì áp dụng sơ đồ nổ phối hợp giữa các quả mìn trong lỗ
khoan lớn thẳng đứng và nghiêng hoặc giữa các quả mìn trong các lỗ khoan lớn thẳng
đứng và nằm ngang, xem Hình 5. Trong sơ đồ nổ mìn phối hợp giữa các quả
mìn trong các lỗ khoan lớn thẳng đứng và nằm ngang thì các quả mìn trong các hố
khoan nằm ngang được nổ trước.

CHÚ DẪN: 1 - Các lỗ
khoan sâu; 2 - Các lỗ khoan nông.
Hình 4 - Nổ
phối hợp giữa các quả mìn trong lỗ khoan sâu và
lỗ khoan nông

CHÚ DẪN: 1 - Các lỗ khoan đứng,
nghiêng; 2 - Các lỗ khoan nằm ngang.
Hình 5 - Sơ đồ
phối hợp giữa các quả mìn trong lỗ khoan đứng, nghiêng và nằm ngang
8.6.3 Hình 6 giới
thiệu một sơ đồ nổ mìn phối hợp nhiều phương pháp nổ để đào hố móng xây dựng
công trình. Trong sơ đồ này, Hình 6a áp dụng cho trường hợp nền và thành hố
móng sau khi nổ mìn không cho phép mở rộng, kéo dài thêm
các vết nứt tự nhiên hoặc tạo thành các vết nứt mới (hố móng thuộc nhóm II và
III); Hình 6b áp dụng cho trường hợp nền và thành hố móng sau khi nổ mìn cho
phép các vết nứt thiên nhiên được kéo dài và mở rộng thêm hoặc tạo thêm các vết
nứt mới (hố móng thuộc nhóm I).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Áp dụng
cho hố móng công trình thuộc nhóm I
CHÚ DẪN:
1 - Đường viền thiết kế của hố móng;
2 - Lớp bảo vệ ở mái hố móng;
3 - Lớp bảo vệ ở nền;
4 - Lỗ khoan nổ tạo viền;
5 - Tầng khoan nổ thứ nhất;
6 - Tầng khoan nổ thứ 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 - Lớp đá chừa lại cuối cùng để cạy
dọn bằng thủ công và búa căn;
9 - Khu vực nổ mìn lỗ sâu với
lỗ khoan có đường kính > 110 mm;
10, 12 - Khu vực nổ mìn lỗ sâu với
lỗ khoan có đường kính
≤ 110 mm;
11- Khu vực nổ mìn lỗ nông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Nổ mìn dưới nước
9.1 Yêu cầu
chung
9.1.1 Nổ mìn dưới
nước để hạ thấp cao độ đáy hoặc để dọn sạch lòng dẫn khi không áp dụng được các
biện pháp cơ giới.
9.1.2 Ngoài đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật và an toàn chung về công tác nổ mìn, khi nổ mìn
dưới nước còn phải thực hiện theo đúng yêu cầu của các cơ quan quản lý liên
quan đến bảo vệ môi trường nước, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản. Nếu nổ mìn trên các
sông có tàu thuyền qua lại phải thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý và
khai thác vận tải trên sông.
9.1.3 Tất cả các vật
liệu nổ được dùng để nổ mìn phải có khả năng chịu nước. Mạng gây nổ phải đảm bảo
tin cậy, không bị rò điện để gây nổ được an toàn.
9.2 Nổ mìn
đào sâu đáy lòng dẫn
9.2.1 Tính toán
thông số nổ mìn khi sử dụng lượng nổ đắp ngoài (hay lượng nổ đáy nước)
1) Khi không xét đến sự thay đổi của chiều
sâu lớp nước phía trên tầng nổ phá thì khối lượng thuốc nổ (Q, kg) được
tính theo công thức thực nghiệm (34):
Q = W.F.qo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
W là chiều sâu cần đào, m;
F là diện tích cần đào, m2;
qo là chỉ tiêu
thuốc nổ, kg/m3; xác định trên cơ sở kinh nghiệm của Liên đoàn nổ
mìn Liên bang Nga như Bảng 3.
Bảng 3 - Lượng
tiêu thụ thuốc nổ đơn vị khi sử dụng lượng nổ đắp ngoài
Cấp đất đá
theo TCXD Nga (Xnhip)
II
III
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
VII
VIII
IX
X
XI
qo, kg/m3
12
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
40
70
100
150
200
300
CHÚ THÍCH:
- Nổ mìn với lượng nổ
đắp
ngoài
chỉ hiệu quả khi chiều sâu lớp nước
phía trên từ 2W trở xuống. Tương
ứng với chiều sâu lớp nước
phía trên đến 2W thì khối lượng thuốc nổ tính toán
theo công thức (34) cần phải điều chỉnh tăng lên đến khoảng 50% và tính toán
theo phương pháp nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khoảng cách giữa các lượng thuốc nổ
đắp ngoài trong hàng (a, m) tính theo công thức (35):
a = (3 ÷
3,5).M
(35)
3) Khoảng cách giữa các hàng (b, m)
tính theo công thức (36):
b = (2,5 ÷
3,0).M
(36)
trong đó: M là chiều dày mỗi lớp nổ
phá.
9.2.2 Tính toán
thông số khoan nổ mìn khi sử dụng lượng nổ nạp trong lỗ khoan
1) Khi chiều dày lớp đá ở đáy lòng dẫn
cần nổ phá từ 1,5 m trở xuống thì áp dụng phương pháp nổ mìn trong các lỗ khoan
nhỏ, khi chiều dày cần nổ phá trên 1,5 m thì áp dụng phương pháp nổ mìn trong
các lỗ khoan lớn. Trong trường hợp đặc biệt cho phép sử dụng mìn ốp để nổ phá các mõm
đá không lớn, có chiều sâu cần nổ phá nhỏ hơn 0,4 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tùy từng trường hợp cụ thể, ở mỗi đối
tượng nổ mìn chỉ nên sử dụng
một phương pháp nổ đáp ứng được yêu cầu hạ thấp lòng dẫn tới
cao độ thiết kế.
4) Tính toán xác định các thông số
khoan nổ bằng phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan tương tự như tính toán nổ mìn lộ
thiên quy định tại điều 8.1 và 8.2 của tiêu chuẩn này, nhưng khoảng cách giữa
các lỗ khoan cần điều chỉnh giảm xuống để chỉ tiêu thuốc nổ tăng
lên khoảng 1,5 lần và được điều chỉnh phù hợp thông qua nổ mìn thí nghiệm.
5) Các lỗ khoan bố trí thành từng hàng
từ hạ lưu lên thượng lưu dòng chảy. Hàng đầu tiên và hàng tạo rạch phải có chiều
dài đoạn khoan thêm lớn hơn 1,5 lần chiều dài tính toán. Tiếp theo hàng tạo rạch
phá mở là ba hàng nổ phá, sau đó lại tiếp đến hàng tạo rạch phá mở và tiếp tục
theo thứ tự như trên. Phải tiến hành nổ mìn theo sơ đồ nổ mìn vi sai từng hàng.
Khoan và nạp thuốc nổ vào lỗ khoan được thực hiện trên mặt các sàn chuyên dùng
đặt nổi và cố định trên mặt nước.
9.3 Nổ mìn dọn
sạch lòng dẫn
9.3.1 Khi dùng chất
nổ để phá vỡ các tảng đá ngầm nhằm mục đích khơi thông lòng dẫn, cắt đứt các
chướng ngại vật có dạng dài đơn lẻ (gỗ, sắt, thép, cọc bê tông và các vật có
hình dạng tương tự) áp dụng phương pháp nổ mìn ốp như điều 8.4 của tiêu chuẩn
này.
9.3.2 Khi cần nổ
mìn để cắt đứt chướng ngại vật có dạng dài và thi công thành hàng liên tục phải
dùng các lượng thuốc nổ có dạng hình dài đặt dọc theo đường dự định cắt. Các lượng
thuốc dài buộc vào các cọc nhỏ cách nhau không quá 3 m. Các cọc nhỏ đó được
đóng xuống đất nền đảm bảo mìn được ép chặt vào chân hàng cừ. Khối lượng thuốc nổ (Qc,
g) xác định theo công thức (37), đường kính của lượng thuốc (d, cm) xác định
theo công thức (38).
Qc
= qi . Dc . Lc
(37)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
qi như công thức
(33);
Dc là chiều dày hàng chướng
ngại vật, cm;
Lc là chiều dài hàng chướng
ngại vật, cm;
Δ là mật độ thuốc nổ trong bao thuốc,
g/cm3.
9.4 Bảo vệ
thủy sản khi nổ mìn dưới nước
9.4.1 Áp lực đầu
sóng xung kích do nổ mìn gây ra phải đảm bảo an toàn cho các loài
thủy sản. Bán kính an toàn khi nổ mìn xác định theo công thức (39):

(39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rac là bán kính vùng an
toàn cho thủy sản khi nổ mìn, m;
Q là lượng thuốc nổ được làm nổ trong
một đợt nổ, kg;
C là hệ số hiệu chỉnh. Đối với các quả
mìn đặt trên mặt nước (lộ thiên), hệ số C lấy bằng 100; đối với các quả mìn đặt ngập
trong nước thì C lấy bằng 20.
9.4.2 Khi nổ mìn nhiều lần
thì phải dùng lưới quây xung quanh khu vực ảnh hưởng. Khi chỉ nổ mìn một lần
thì trước khi nổ cần nên cho nổ một số lượng thuốc nhỏ để xua đuổi cá ra xa.
Không nổ mìn vào mùa cá đẻ.
9.5 Giải
pháp nâng cao hiệu quả nổ mìn dưới nước
9.5.1 Khi sử dụng
lượng nổ đắp ngoài cần lựa chọn thời điểm mực nước thấp nhất có thể để đảm bảo
chiều sâu nước có lợi cho tác dụng cơ học của quá trình nổ.
9.5.2 Khi sử dụng
lượng thuốc nổ trong lỗ khoan nên áp dụng các giải pháp như: bố trí thêm các lượng
nổ phụ trước mặt sườn tầng để tạo ra các buồng khí khi nổ; hoặc dùng đường ống
xả khí nén để tạo ra màng bong bóng khí, làm giảm mật độ và áp lực thủy tĩnh trước
mặt sườn tầng ở thời điểm
phát nổ các lượng nổ chính, lượng nổ phụ đặt trên đáy nước được điều khiển nổ
mìn vi sai trước, sau đó nổ các lỗ mìn chính nhằm tạo mặt thoáng phụ và giảm
thiểu ảnh hưởng bởi sức đè của nước.
9.5.3 Áp dụng công
nghệ nổ mìn vi sai với sơ đồ mạng nổ hình ô vuông để giảm thiểu tác dụng của nước
khi phá đá bằng lượng nổ trong lỗ khoan.
10. Nổ mìn đào đường
hầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.1 Khoan nổ mìn
đào đường hầm phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
1) Có hình dạng và kích thước đảm bảo
yêu cầu thiết kế, kể cả việc xử lý các vị trí đào lẹm;
2) Độ vỡ vụn của đất đá sau khi nổ phá
phù hợp với yêu cầu bốc xúc và vận chuyển bằng cơ giới;
3) Sử dụng tối đa chiều dài các lỗ
khoan;
4) Không ảnh hưởng đến các hạng mục
công trình xây dựng ở lân cận như giàn giáo, chống đỡ kể
cả lớp vỏ công trình bằng bê tông cốt thép vừa mới thi công xong;
5) Tổng lượng khí độc sinh ra trong một
chu kỳ khoan nổ phải phù hợp với năng lực vận hành của hệ thống thông gió.
10.1.2 Hướng đào đường
hầm có thể nằm ngang, thẳng đứng hoặc xiên với phương ngang một góc dưới 90°.
Theo diện tích mặt cắt ngang, đường hầm được chia thành các loại sau:
1) Đường hầm loại nhỏ: có diện tích dưới
4,0 m2;
2) Đường hầm loại trung bình: có diện
tích từ 4,0 m2 đến 60 m2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3 Phá vụn đá
khi đào toàn bộ gương tầng bằng phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan nhỏ. Phá đá
và tạo đường viền bậc dưới của gương tầng bằng phương pháp nổ mìn trong lỗ
khoan lớn. Khi đào mở rộng các đường hầm nhỏ có thể thực hiện bằng phương pháp
nổ mìn trong lỗ khoan lớn hoặc lỗ khoan nhỏ.
10.1.4 Chiều sâu của
các lỗ khoan nhỏ phụ thuộc vào chiều dài bước tiến đã định (tiến độ gương hầm
sau một lần nổ). Đường hầm loại nhỏ trong đá ổn định, chiều dài bước tiến lấy bằng
chiều rộng đường hầm nhưng không lớn hơn 1,7 m. Đường hầm loại lớn và trung
bình thì chiều dài bước tiến phụ thuộc vào khả năng của thiết bị khoan đào hiện
có nhưng không lớn hơn chiều rộng của đường hầm. Chiều dài bước tiến trong đá
không ổn định được xác định bằng trị số cho phép đào lộ nóc nhưng không bị sập.
10.1.5 Tùy theo chức
năng làm việc mà các lỗ khoan được chia thành các loại sau:
1) Lỗ khoan đột khẩu (hay còn gọi là lỗ
khoan đột phá, lỗ khoan rạch hoặc lỗ khoan moi): nhóm các lỗ khoan này
thường bố trí ở vùng trung
tâm của gương hầm và được nổ đầu tiên nhằm tạo ra mặt thoáng phụ cho đợt nổ
sau;
2) Lỗ khoan phá (hay còn gọi là lỗ
khoan khấu): nhóm lỗ khoan này được bố trí để phá vùng đất đá nằm giữa vùng đột khẩu và
vùng biên
được
nổ sau lỗ khoan
đột khẩu nhằm phá vỡ phần lớn thể tích đất đá. Số lượng lỗ khoan
phá tùy thuộc vào vào diện tích tiết diện đường hầm, đối với đường hầm loại nhỏ
thì có thể có hoặc không có loại lỗ khoan này;
3) Lỗ khoan biên:
nhóm lỗ khoan này được dùng để phá nham thạch ở vùng biên
cho đến vị trí đường viền
thiết kế và được nổ phá sau cùng;
4) Lỗ khoan theo đường viền: nhóm lỗ
khoan này được bố trí trùng với đường
viền thiết kế, dùng để tạo đường viền chính xác cho đường hầm. Các lỗ khoan này
được nổ vào đợt đầu tiên cùng với các lỗ khoan tạo rạch khi nổ mìn tạo khe trước,
hoặc được nổ vào đợt cuối cùng khi nổ mìn lần lượt từ giữa ra
ngoài.
10.1.6 Lỗ khoan rạch
thẳng (song song với tim đường hầm) được sử dụng để đào các công trình ngầm nằm
ngang. Lỗ khoan rạch hội tụ (hội tụ tại một điểm giao giữa tim hầm và điểm cuối
của bước tiến) được sử dụng khi đào các giếng thẳng đứng từ trên xuống dưới.
Cho phép sử dụng rạch hội tụ hình nêm trong các công trình ngầm nằm ngang nếu sự
phân vỉa của nham thạch không thể sử dụng rạch thẳng.
10.2 Tính
toán các thông số khoan nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khi S < 10 m2 chọn d
= (27 ÷ 40) mm;
2) Khi S = (10 ¸ 30) m2 chọn
d = (35 ÷ 45) mm;
3) Khi S > 30 m2 chọn d
= (38 ÷
51)
mm.
Ngoài ra đường kính lỗ khoan và đường
kính thỏi thuốc (dt) lựa chọn cần thỏa mãn điều kiện đảm bảo phát huy hiệu quả nổ và
thuận lợi trong thi
công: d = dt + (4 ¸ 8), mm.
10.2.2 Chiều dài của
các lỗ khoan (L, m) có đường kính nhỏ xác định sơ bộ như sau:
1) Các lỗ khoan biên và lỗ khoan phá
xác định theo công thức (40):

(40)
2) Các lỗ khoan tạo rạch thẳng xác định
theo công thức (41):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
3) Các lỗ khoan tạo rạch hội tụ xác định
theo công thức (42):

(42)
trong đó:
Lt là chiều dài bước tiến
đã định, m;
η là hệ số sử dụng lỗ khoan, xác định
bằng tỷ số giữa chiều dài bước tiến đã định Lt với chiều dài
trung bình của lỗ
khoan Ltb. Khi η < 0,65 ÷ 0,7 thì nổ không đạt yêu cầu,
khi
η
= 0,8 ÷ 0,9 thì nổ bình thường, khi η > 0,9 thì nổ tốt.
α là góc nghiêng của lỗ khoan so với mặt
phẳng ngang của gương tầng.
4) Chiều dài chính xác của lỗ khoan phải
căn cứ vào kết quả nổ mìn thí nghiệm ngoài hiện trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với rạch thẳng: bố trí từ 6 đến
8 lỗ khoan, khoảng cách giữa các lỗ khoan liền kề nhau từ 0,15 m đến 0,30 m;
2) Đối với rạch hình nêm: bố trí từ 4
đến 8 lỗ khoan, khoảng cách giữa các lỗ khoan liền kề nhau từ 0,30 m đến 0,50
m;
3) Đối với rạch hình tháp: khoảng cách
giữa các lỗ khoan liền kề nhau từ 0,60 m đến 1,00 m. Số lượng (Nrạch) của các lỗ
khoan trong rạch hình tháp xác định theo công thức (43):

(43)
trong đó:
R là bán kính tính từ tâm đường hầm tới
miệng lỗ khoan, m;
ar là khoảng cách giữa các
lỗ khoan rạch, m;
4) Đường hầm loại nhỏ, số lượng lỗ
khoan tạo rạch có thể giảm xuống còn từ 2 đến 4 lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(44)
trong đó:
U là chu vi đường hầm, m;
ak là khoảng cách giữa các
hố khoan trên đường viền, m. Tùy theo độ cứng của nham thạch, ak
có thể lấy trong phạm vi từ 0,3 m đến 0,6 m.
10.2.5 Số lượng lỗ
khoan phá (Nphá) xác định theo công thức (45):

(45)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Srạch là diện tích đáy
của rạch, m2;
Sk là diện tích gương tầng ứng
với một lỗ khoan phá, m2.
10.2.6 Tổng số các lỗ
khoan trên gương tầng (N) được xác định theo công thức (46):
N = Nrạch
+ Nviền + Nphá
(46)
10.2.7 Khối lượng
thuốc nổ trong một chu kỳ (Q, kg) xác định theo công thức (47):
Q = q.V
= q.Lck.S
(47)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là diện tích tiết diện đường hầm, m2;
V là thể tích đất đá đào trong một chu
kỳ, m3;
Lck là tiến độ gương tầng
sau 1 chu kỳ, m.
10.2.8 Khối lượng của
lượng thuốc nổ trong lỗ khoan (Qk, kg) xác định theo công thức (48):

(48)
trong đó:
N, Q như công thức
(46) và (47).
10.2.9 Khối lượng
thuốc nổ trong các lỗ khoan theo đường viền lấy trong phạm vi từ 0,2 kg/m đến
0,4 kg/m chiều dài lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.10 Chỉ tiêu thuốc
nổ (q, kg/m3) sơ bộ xác định theo công thức (49) và được chính xác
hóa thông qua nổ
mìn
thí nghiệm tại hiện trường.
q = q1.fo.v.k88.m
(49)
trong đó:
q1 là chỉ tiêu
thuốc nổ tạo phểu văng tiêu
chuẩn, kg/m3; gần đúng có thể xác định theo công thức: q1 ~ 0,1.fkp
(fkp là độ kiên cố của đất đá, lấy bằng từ 1,5 đến 20 tùy thuộc vào
cấp đá);
fo là hệ số cấu trúc của đá
(fo = 2 đối với đá đàn - nhớt, fo = 1,4 đối với
đá có thể nằm
không
chỉnh hợp và nứt nẻ nhỏ, fo = 1,3 với đá phiến có độ cứng thay đổi
và phân vỉa, fo = 1,1 đối với đá dòn khối);
v là hệ số nén, tính đến độ sâu của lỗ khoan và
diện tích tiết diện của đường hầm. Khi có một mặt thoáng thì
, khi có hai bề mặt thoáng thì v = 1,2 ÷ 1,5;
kBB là hệ số chuyển đổi khả năng
công nổ, kBB=360/Att
(Att như công thức (1));
m là hệ số xét đến đường kính của thỏi
thuốc, m = 36/dt (dt là đường kính của thỏi thuốc, mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1 Thi công đào các đường
hầm bằng phương pháp khoan nổ mìn phải được tiến hành theo đúng hộ chiếu nổ mìn
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10.3.2 Hộ chiếu nổ mìn được lập cho
mỗi đường hầm dựa trên cơ sở các số liệu tính toán, được chính xác hóa bằng thí
nghiệm hiện trường và phải thể hiện được các nội dung sau:
1) Các bản vẽ thiết kế đường hầm: mặt
bằng, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và một số chi tiết cần thiết;
2) Đặc điểm địa chất công trình và địa
chất thủy văn;
3) Diện tích tiết diện khi đào và tiến độ gương hầm
trong một chu kỳ;
4) Số lượng, chiều sâu và sơ đồ bố trí
các loại lỗ khoan;
5) Khối lượng khoan, chiều dài lỗ
khoan; chỉ tiêu thuốc nổ và lượng kíp mìn cần thiết cho 1 m
dài đường hầm, cho 1 m3 đá phải nổ phá và cho một chu kỳ đào;
6) Loại thuốc nổ và phương tiện nổ;
7) Trình tự nổ, khối lượng thuốc nổ
trong một lần nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) Hệ số sử dụng lỗ khoan;
10) Khối lượng đá cần nổ phá;
11) Biện pháp thông gió, chiếu sáng,
chống bụi;
12) Biện pháp bảo đảm an toàn lao
động;
13) Các tài liệu cần thiết khác có
liên quan đến công tác nổ mìn.
10.3.3 Hộ chiếu nổ
mìn là tài liệu cơ bản để thực hiện một vụ nổ mìn và phải được tất cả cán bộ, nhân viên, công
nhân và kỹ thuật viên, những người sẽ tham gia thực hiện công tác khoan nổ mìn nghiên cứu kỹ trước
khi tiến hành vụ nổ.
10.4 Nổ mìn
đào đường hầm nằm ngang
10.4.1 Đường hầm loại
nhỏ
1) Sử dụng các lỗ khoan nhỏ gồm lỗ khoan
tạo rạch và lỗ khoan biên, xem Hình 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2 Đường hầm loại
trung bình
1) Sử dụng các lỗ khoan nhỏ gồm lỗ khoan
tạo rạch, lỗ khoan phá và lỗ khoan theo đường viền. Trong các đường hầm tạm thời
phải thay các lỗ khoan trên đường viền bằng các lỗ khoan biên nằm trên biên tiết
diện cần đào.
2) Khi đào các đường hầm song song và
gần nhau phải nổ theo đường viền bằng phương pháp cắt rãnh trước.
3) Nổ mìn bằng đốt, điện hoặc dây nổ
theo phương pháp nổ vi sai.

CHÚ DẪN: Các chữ số
trong hình vẽ mô tả trình tự nổ mìn.
Hình 7 - Sơ đồ
nổ mìn toàn bộ các lỗ khoan nhỏ
10.4.3 Đường hầm loại
lớn
1) Nếu vùng đá ổn định và có đủ thiết
bị khoan nổ, có thể thi công theo phương pháp đào toàn bộ gương hầm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nổ mìn trong các lỗ
khoan thực hiện bằng kíp nổ điện vi sai.
2) Nếu khu vực gương tầng có điều kiện
địa chất phức tạp,
thực hiện theo quy định sau:
a) Đào gương tầng vượt trước ở phía
trên theo quy định tại khoản 1 điều này. Đường hầm có chiều rộng lớn hơn
chiều cao thì trong gương tầng có thể bố trí hai rạch riêng biệt, xem sơ đồ
Hình 8;

CHÚ DẪN: 1, 2 là các lỗ khoan
tạo rạch vượt trước; 3, 4, 5 là các lỗ khoan phá; 6 là lỗ khoan biên.
Hình 8 - Sơ đồ
vị trí các lỗ khoan trong gương tầng rộng có bố trí nổ mìn hai rạch
b) Trước khi đổ bê tông vòm ở bậc phía
dưới phải thực hiện nổ mìn theo đường viền theo phương pháp cắt khe trước theo đúng các yêu cầu
quy định tại điều 10.1 của tiêu chuẩn này;
c) Nếu gương tầng dạng bậc, phạm vi bậc
phải được đào bằng nổ mìn trong các lỗ khoan lớn thẳng đứng hoặc xiên. Đường
kính các lỗ khoan lớn không vượt quá 110 mm.
10.5 Nổ mìn
đào đường hàm thẳng đứng (đào từ trên xuống dưới)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sử dụng toàn bộ các lỗ khoan nhỏ gồm
lỗ khoan tạo rạch hình lăng trụ và lỗ khoan biên;
2) Chỉ sử dụng thuốc nổ đã được đóng
bao theo đúng quy định để nạp vào lỗ khoan;
3) Áp dụng phương pháp nổ mìn bằng điện và
nổ vi sai.
10.5.2 Đường hầm loại
trung bình
1) Sử dụng toàn bộ các lỗ khoan nhỏ
bao gồm lỗ khoan tạo rạch hình lăng trụ hoặc hình tháp, các lỗ khoan phá và lỗ
khoan biên để nổ mìn;
2) Khi thi công trong điều kiện có nước,
chỉ sử dụng rạch hình tháp có độ sâu lớn hơn rạch bình thường từ 0,4 m đến 0,6
m để tạo hố tập trung nước;
3) Áp dụng phương pháp nổ mìn bằng điện
và nổ vi sai.
10.5.3 Đường hầm loại
lớn
1) Sử dụng các lỗ khoan
nhỏ (hoặc
kết hợp với lỗ khoan lớn) gồm lỗ khoan tạo rạch hình tháp lỗ khoan phá và
lỗ khoan trên đường viền (biên) để nổ mìn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Sơ đồ bố trí các lỗ khoan phá như
sau:
a) Với mặt cắt hình tròn, bố trí theo
các vòng tròn đồng tâm từ rạch đến thành vách của đường hầm, xem sơ đồ ở Hình 9a;
b) Với mặt cắt hình chữ nhật, bố trí
theo lưới ô vuông thành hàng song song với vách của đường hầm, xem sơ đồ ở Hình
9b;
c) Khoảng cách giữa các vòng tròn lấy
trong phạm vi từ 0,6 m đến 0,9 m.
4) Nạp thuốc nổ vào các lỗ khoan có thể
bắt đầu ngay sau khi tất cả các thiết bị khoan và thiết bị tiêu nước được lấy
ra khỏi gương tầng. Trường hợp công trình có lượng nước ngầm chảy vào quá lớn
thì vẫn phải tiếp tục bơm cạn nước cho đến khi đã nạp xong thuốc nổ và trước
khi lắp ráp mạng lưới nổ
phá mới được chuyển máy bơm ra ngoài.
5) Phải nổ mìn bằng
phương pháp điện vi sai theo từng hàng. Khi có dòng nước chảy vào đường hầm, mạng
lưới điện nổ phá phải được lắp ráp trên các cọc đảm bảo không
bị ngập cho đến thời điểm nổ
phá.



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Công
trình đào có mặt cắt hình tròn
b) Công
trình đào có mặt cắt hình chữ nhật
CHÚ DẪN: Các số trên
hình vẽ là sơ đồ vị trí
các lỗ khoan tương ứng với các dạng mặt cắt đường hầm.
Hình 9 - Sơ đồ
bố trí các lỗ khoan khi nổ mìn đào đường hầm thẳng đứng
11. Một số phương
pháp nổ mìn đặc biệt
11.1 Nổ mìn
tạo viền
11.1.1 Nổ mìn tạo viền
để bảo vệ thành vách ở xung quanh hố đào. Các lỗ khoan bố trí
theo đường viền thiết kế của hố móng được nổ trước lồm xới tơi đất đá ờ bên
trong. Từ đó tạo ra được một khe hẹp dọc theo đường viền thiết kế
cách ly khối đá cần nổ tơi ở bên trong hố móng với khối đá cần giữ lại ở bên ngoài,
khe được tạo ra đóng vai trò như một màn ngăn sóng địa chấn do nổ mìn phá tơi
đá ở phía trong
gây ra, hạn chế hư hại cho thành vách hố móng. Đá nền càng ít nứt nẻ thì chất
lượng bề mặt mái hố móng do nổ mìn viền tạo ra càng tốt.
11.1.2 Khoảng cách
(a, m) giữa hai lỗ khoan viền cạnh nhau được xác định theo công thức (50).
a = 22.d.Kv.Kđ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
d là đường kính lượng thuốc nổ, m;
Kv là hệ số xét đến độ khép
kín của đường viền. Khi kín hoàn toàn (viền quanh hố móng) chọn Kv =
0,85; Khi nổ mìn trên sườn dốc hoặc trên tầng: với số lượng hàng lỗ khoan nhiều
hơn ba hàng chọn Kv
= 1,0; từ ba hàng trở xuống chọn Kv = 1,1;
Kđ là hệ số đặc điểm
của đá phải nổ phá. Với đá phân phiến liền khối và ít nứt nẻ chọn Kđ = 1,0; Với đá bị
nứt nẻ, nếu hướng khe nứt và thế nằm của đá tạo với hướng của mặt tách một góc
90° chọn Kđ = 0,90; Nếu tạo thành góc từ 20° đến 70° chọn
Kđ = 0,85; Khi đá có thể nằm ngang cũng như khi các mặt địa chất
trùng với mặt tách chọn Kđ = 1,15.
11.1.3 Khối lượng
thuốc nổ cần nạp trong một mét dài lỗ khoan (P1) phụ thuộc
vào tính chất của các loại đá cần nổ phá và loại thuốc nổ được sử dụng. Đối với
thuốc nổ loại amonit
,
trong các loại đá cứng không bị phá hoại bởi quá trình phong hóa, P1 lấy từ 0,4
kg/m đến 0,6 kg/m; trong các loại đá có độ cứng trung bình, phía trên đã bị
phong hóa, P1 ở phần dưới của
lỗ khoan lấy 0,4 kg/m còn phần trên lấy từ 0,2 kg/m đến 0,3 kg/m; trong các loại
đá bị phong hóa nhẹ, P1 lấy từ 0,2
kg/m đến 0,3 kg/m.
11.1.4 Chiều dài bua
(Lbua, m) được tính theo công thức thực nghiệm (51).
Lbua
= (0,25 ¸ 0,3).L
(51)
trong đó: L là chiều sâu của lỗ khoan
đường viền, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.6 Có thể sử dụng
các loại thuốc nổ có sức công phá trung bình, chịu được nước để nổ tạo đường viền.
11.1.7 Các lượng thuốc
nổ tạo viền là một chuỗi các lượng nổ buộc vào dây nổ. Để nạp mìn
vào các lỗ khoan thẳng đứng, chuỗi các lượng thuốc nổ được buộc vào dây thừng.
Để nạp mìn vào các lỗ khoan nằm ngang hoặc nghiêng, các lượng thuốc nổ phải buộc
vào thanh gỗ có độ cứng và độ dài phù hợp. Nếu chuỗi các
lượng thuốc nổ được thả xuống bằng dây thừng thì dây thừng phải được buộc vào một
vật chắc chắn đặt ngang miệng lỗ khoan và khoảng không gian còn tự do của hố khoan
được đổ đầy bằng vật liệu làm bua hạt mịn. Nếu chuỗi lượng nổ được đưa vào lỗ
khoan bằng thước gỗ (hoặc vật liệu cứng thích hợp) thì dây nổ và các lượng thuốc
phải được buộc vào cùng một phía của thước gỗ, đảm bảo quả mìn đặt đúng tim lỗ
khoan và không tiếp xúc với thành lỗ khoan. Trong trường hợp này chỉ cần nạp
bua ở phần miệng của
lỗ khoan không có thuốc nổ.
11.1.8 Nổ mìn tạo viền có
thể thực hiện riêng biệt trước khi tiến hành nổ phá; hoặc nổ đồng thời khi nổ
phá nhưng phải áp dụng phương pháp nổ vi sai, các lượng nổ viền được nổ trước
sau mới đến nổ phá. Thời gian vi sai đối với các loại đá yếu không nhỏ hơn 75
ms, còn trong các loại đá cứng không nhỏ hơn 50 ms.
11.1.9 Đối với hố
móng có chiều dài lớn thì nổ mìn tạo đường viền phải được thi
công vượt trước ranh giới khu vực nổ phá một khoảng cách không nhỏ hơn 10 m.
11.1.10 Khi nổ phá các nham
thạch yếu, trong mỗi lỗ khoan có thể đặt từ 3 sợi đến 4 sợi dây nổ để
thay thế cho thuốc nổ.
11.1.11 Để đảm bảo
tính hiệu quả của đường viền, đường kính lỗ
khoan tạo viền thông thường được chọn từ 76 mm đến 105 mm
11.2 Nổ mìn
tẩy các khối đá có nguy cơ mất ổn định
11.2.1 Áp dụng
phương pháp nổ mìn tạo viền
hoặc phối hợp giữa nổ mìn tạo viền ở
phía trên và nổ mìn trong lỗ khoan nằm ngang hoặc xiên để cắt đáy khối đá. Khi
thi công nổ mìn làm sập các khối đá này phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho
người và thiết bị từ lúc khoan tạo lỗ đến khi hoàn thành công tác nổ mìn.
11.2.2 Hình thức bố
trí, các thông số nổ mìn xác định như phương pháp nổ mìn theo
đường viền. Để làm tăng khả năng làm sập các khối đá, ngoài lượng thuốc nổ
theo tính toán, cho phép bổ sung thêm lượng thuốc nổ đặt ở đáy nổ khoan trên
đường viền. Với thuốc nổ amonit
, lượng thuốc nổ bổ sung có thể lựa chọn tới
10 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4 Khi thi công
các lỗ khoan lớn nằm ngang và nghiêng ở phần dưới của khối
đá để nổ tẩy hết chân của khối đá phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho
công nhân.
11.2.5 Tính toán xác
định các thông số nổ mìn, hình thức và phương pháp nạp thuốc vào các lỗ khoan
dùng để nổ tẩy chân khối đá được tính toán theo quy định tại các điều 8.1, 8.2
và 11.1 của tiêu chuẩn này.
11.2.6 Các lượng thuốc
nổ phải được gây nổ bằng dây nổ kết hợp với kíp điện. Khi có các lượng thuốc nổ
đặt trong lỗ khoan ở phía dưới để
nổ cắt chân khối đá thì phải gây nổ chúng đồng thời với các lượng thuốc nổ theo
đường viền hoặc chậm hơn không quá 10 ms. Khi có những lỗ khoan bổ sung để nổ
phá, các lượng thuốc nổ trong đó phải được nổ chậm hơn thời gian nổ của các lượng
thuốc nổ trong các lỗ khoan theo đường
viền từ 10 ms đến 20 ms.
11.2.7 Khi các khối
đá phải nổ tẩy có chiều cao lớn nhưng không có đường vào và không có đủ mặt bằng
an toàn để đặt máy khoan, cho phép sử dụng các sơ đồ thi công nổ tạo viền với các lượng
thuốc nổ phá đặt trong các lỗ khoan lớn bố trí theo hình quạt
và việc chuẩn bị
nổ mìn được thực hiện từ các hầm đào có tiết diện từ 8 m2 tới 9 m2
nằm ở ngoài phạm vi của khối đá.
11.3 Nổ mìn
để phá dỡ các công trình
11.3.1 Nổ mìn để phá
dỡ các công trình tạm thời
a) Phá dỡ đê quai, tường chắn bằng bê tông hoặc đá
xây
1) Tùy thuộc vào kết cấu của đê quai,
tường chắn và yêu cầu khai thông dòng chảy mà áp dụng phương pháp nổ mìn định
hướng hoặc nổ phá.
2) Khi áp dụng phương pháp nổ mìn định
hướng thực hiện theo điều 11.4 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Bố trí khoan nổ mìn theo sơ
đồ ở Hình 10. Áp dụng
phương pháp nổ vi sai từng hàng với khoảng cách thời
gian vi sai xác định theo điều 11.5 của tiêu chuẩn này. Khi bố trí nổ mìn theo sơ đồ
Hình 10a,
phần
lớn khối vật liệu bị nổ phá sẽ được cuốn đi theo dòng nước, số còn lại sẽ được
thu dọn bằng các
loại
máy chuyên dụng. Khi bố trí nổ mìn theo sơ đồ Hình 10b, hầu hết khối lượng vật
liệu bị nổ phá đều nằm tại khu vực nổ mìn và được
dọn sạch bằng các loại máy
móc chuyên dụng.
5) Khi thiết kế và thi công
đê quai, tường chắn cần bố trí trước các lỗ khoan nổ mìn, có biện pháp bảo vệ tránh
bị lấp lỗ để tránh phải thực hiện công tác khoan trong điều kiện mặt bằng khó
khăn.
6) Trước khi nổ mìn,
phía
hạ lưu
nếu
có thể thì tiến hành đào trước các hố bẫy có dung tích đủ lớn để chứa hết
toàn bộ hoặc một phần khối vật liệu bị vỡ vụn sau khi
nổ phá.


a) Sơ đồ chịu
áp lực nước một phía
b) Sơ đồ chịu
áp lực nước cả hai phía
CHÚ DẪN: I, II,
IV, V: là các hàng mìn;
W: là đường cản chân tầng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 - Các
sơ đồ phá đê quai, tường chắn bằng bê tông hoặc đá xây
b) Phá dỡ đê quai bằng đất hoặc đá đổ
1) Thông thường áp dụng phương pháp nổ
mìn lộ thiên, bố trí các lỗ khoan thành nhiều hàng theo mạng
hình ô vuông. Các lỗ khoan thường sử dụng ống vách để bảo vệ và được khoan thêm
một đoạn sâu hơn so với cao độ đáy cần phá. Tính toán các thông số nổ mìn thực
hiện theo quy định tại các điều 8.1 và 8.2 của tiêu chuẩn này, riêng đường cản
chân tầng xác định theo công thức (52). Các hàng lỗ khoan ngoài cùng bố trí
ngay gần mái dốc đê quai phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho máy khoan.

(52)
trong đó:
h là chiều cao của đê quai cần phá, m;
n là chỉ số tác động nổ, n = 2,5 ÷
3,0.
2) Chiều dài đoạn đê quai cần phá được
xác định tùy theo yêu cầu của thiết kế dẫn dòng thi công. Áp dụng phương pháp nổ
vi sai từng hàng với khoảng cách thời gian vi sai xác định theo điều 11.5 của
tiêu chuẩn này. Khi nổ phá đê quai có kết hợp xói trôi bằng dòng nước nên nổ vi
sai theo hàng ngang (theo chiều dòng chảy). Các trường hợp còn lại nên nổ vi
sai theo hàng dọc (vuông góc dòng chảy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Trong mọi điều kiện cho phép (mực
nước ở phía thượng lưu đê quai, mặt bằng thi công) thì nên dùng cơ
giới đảo hạ thấp và thu nhỏ mặt cắt trước khi nổ mìn để giảm nhỏ khối lượng cần
nổ phá.
11.3.2 Nổ mìn để phá
dỡ các công trình lâu dài
a) Tùy theo chiều dày của các kết cấu
bê tông hoặc bê tông cốt thép cần nổ phá để áp dụng phương pháp nổ mìn trong lỗ
khoan nhỏ hoặc lớn. Đối với các công trình hoặc kết cấu công trình
có sẵn một số vị trí rỗng trong đó thì có thể sử dụng nó để bố trí các khối thuốc
nổ tập trung để nổ phá.
b) Trường hợp nổ mìn trong các lỗ
khoan và dùng máy xúc hoặc máy ủi để thu dọn phế liệu thì chiều sâu các
lỗ khoan lấy bằng 0,9 lần chiều dày của kết cấu cần nổ phá. Các lỗ khoan nên bố
trí theo
mạng
hình tam giác đều. Tổng khối lượng thuốc nổ sử dụng để nổ phá kết cấu bê tông
(Qtc, kg) tính theo công thức (53) và số lượng các lỗ khoan (N) xác
định theo
công thức (54):
Qtc=
Vkc.q2
(53)

(54)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q2 là chỉ tiêu thuốc nổ,
kg/m3. Đối với bê tông, q2 lấy từ 0,4 kg/m3 đến
0,5 kg/m3;
dm là đường kính quả mìn,
m;
L là chiều dài quả mìn, m;
Δ là mật độ thuốc nổ trong bao thuốc,
kg/m3.
c) Các lỗ khoan có thể khoan từ trên
xuống hoặc từ mặt bên của khối sẽ nổ phá tùy theo kết cấu nằm ngang hay thẳng đứng.
Nếu các lỗ khoan được khoan từ trên xuống dưới thì đáy của lỗ khoan phải cách mặt
dưới của khối bê tông một đoạn bằng 5 lần đường kính lượng thuốc nổ, có thể nạp thuốc nổ dạng bột hoặc
dạng đóng thành bao. Nếu khoan từ mặt bên vào thì đáy lỗ khoan phải cách mặt
bên đối diện của khối bê tông một đoạn từ 10 lần đến 15 lần đường kính lượng
thuốc nổ, chỉ được nạp thuốc nổ dạng đóng thành bao. Phải áp dụng
phương pháp nổ mìn vi sai.
d) Khi sử dụng biện pháp thu dọn bê
tông đã bị nổ phá bằng cần cẩu và xe chuyên dụng thì khối sẽ nổ phá phải được
chia cắt thành các tảng có khối lượng và kích thước phù hợp với thiết bị vận
chuyển. Để làm công việc này phải vạch các đường cắt trên khối sẽ nổ phá bằng
phấn màu hoặc sơn và tiến hành khoan theo các đường vạch nói trên với khoảng
cách giữa 2 lỗ khoan cạnh nhau là 20 cm. Bố trí và tính toán các thông số nổ mìn thực hiện
tương tự như phương pháp nổ mìn tạo viền quy định tại điều 11.1 của tiêu chuẩn này.
e) Khi trong khối bê tông có các khoảng
trống đủ để bố trí các lượng thuốc nổ tập trung, khối lượng thuốc nổ được tính
toán theo công thức (18). Tùy theo cường độ bê tông cần nổ phá, chỉ tiêu thuốc
nổ q2 có thể lấy bằng
1,3 kg/m3 đến 1,7 kg/m3.
f) Khi nổ mìn phá các móng bê tông ờ
dưới sâu nên sử dụng phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan nhỏ. Trước khi khoan phải
đào một hào chạy dọc theo một trong các cạnh của chân móng và sâu tới chân
móng. Nếu móng nằm trong
khu vực không có công trình dễ bị hư hại
do nổ mìn thì việc bố trí các các lượng thuốc nổ cũng như tính toán xác định
các thông số nổ mìn tương tự như nổ mìn phá các khối bê tông nằm trên mặt đất.
Nếu ở gần móng có
các công trình dễ bị hư hại do nổ mìn thì chiều sâu của các lỗ khoan nhỏ lấy bằng 80 %
chiều dày của khối bê tông, số các lỗ khoan tăng lên gấp hai lần so với
tính toán. Khi nổ mìn,
toàn bộ khối bê tông cần nổ phá đều phải được che chắn bằng các kết cấu và vật
liệu phủ thích hợp.
g) Khi cần nổ phá một phần
móng mà không
gây hư hỏng phần còn lại bắt buộc phải nổ mìn cắt rãnh trước theo đường cắt với
khoảng cách giữa các lỗ khoan từ 0,2 m đến 0,4 m và lượng thuốc nổ gồm 2 sợi hoặc
3 sợi dây nổ. Nổ mìn phần móng đã được cắt thực hiện theo trình tự và biện pháp
nêu ở các mục trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Cắt các tấm bê tông có chiều dày dưới
40 cm nên dùng mìn ốp trên bề mặt để phá bê tông. Khối lượng thuốc nổ loại amonit
cho 1 m dài cần cắt sơ bộ
có thể tham khảo Bảng 4. Khối lượng quy đổi của các lượng thuốc nổ khác loại
trên phải được chính xác hóa theo kết quả nổ mìn thí nghiệm
trong giai đoạn đầu nổ phá. Các lượng thuốc nổ phải được phủ kín bằng cát hoặc vầng cỏ có chiều dày
không nhỏ hơn chiều dày bao thuốc nổ.
Bảng 4 - Khối
lượng thuốc nổ loại amonit
dùng để cắt 1 m dài các tấm bê tông cốt
thép có
chiều
dày dưới 40 cm
Chiều dày tấm, cm
5
10
15
20
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thuốc nổ, kg/m
1
2
3
4
5,5
7
11
k) Khi cắt các tấm có chiều dày trên
40 cm thì dọc theo đường cắt phải khoan các lỗ khoan nhỏ có chiều sâu bằng 2/3
chiều dày tấm, khoảng cách giữa các lỗ khoan liền nhau lấy từ 10 lần đến 15 lần
đường kính lượng thuốc nổ. Các khoảng
cách này phải được chính xác hóa theo kết quả nổ mìn thí nghiệm trong giai
đoạn đầu nổ phá. Khối lượng thuốc nổ nạp trong một lỗ khoan (Q, kg) xác định
theo công thức (55).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(55)
trong đó:
dm là đường kính bao thuốc
nổ, m;
δ là chiều dày tấm bê tông cần nổ phá,
m;
Δ là mật độ thuốc nổ trong bao thuốc,
kg/m3.
l) Để cắt các cột bằng bê tông cốt
thép phải dùng phương pháp nổ mìn trong lỗ khoan nhỏ. Các lỗ khoan bố trí thành
hai hàng với khoảng
cách giữa các lỗ trong hàng và khoảng cách giữa hai hành bằng 15 lần đường
kính quả mìn. Khối lượng thuốc nổ nạp trong một lỗ khoan tính theo công thức
(53).
m) Để cắt các thanh dầm bằng gỗ, bê
tông, bê tông cốt thép hay thép phải áp dụng phương pháp nổ mìn ốp, thực hiện
như quy định tại 8.4 của tiêu chuẩn này.
11.4 Nổ mìn
định hướng
11.4.1 Khi nổ mìn để
đắp lại vào công trình mới (đập, đê quai, tường chắn và các công trình phù hợp)
mà không cần thông qua công đoạn vận chuyển vật liệu sau khi nổ thì: Nếu nổ mìn
từ hai bờ của công trình cần đắp thì độ cao của bờ tối thiểu không thấp hơn 1,5
lần chiều cao thiết kế của công trình, nếu nổ mìn một bờ thì chiều cao bờ
tối thiểu phải lớn hơn 2 lần chiều cao thiết kế của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.3 Chỉ số tác
tác động nổ (n) phụ thuộc vào tỷ lệ đất đá bắn tung ra khỏi phễu nổ so với khối
lượng đất đá cần nổ phá (E, %) và độ dốc của bề mặt địa hình. Khi E nằm trong
khoảng
70% đến 80%
thì chỉ
số n xác định theo Bảng 5.
Bảng 5 - Trị
số n ứng với E = (70 ÷ 80)%
1 Độ dốc bề mặt
địa hình nổ, độ (°)
Mặt bằng
Từ 20 đến
30
Từ 30 đến
45
Từ 45 đến
70
Trên 70
2. Trị số n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1,5 đến
1,75
Từ 1,25 đến
1,5
Từ 1,0 đến
1,25
Từ 0,75 đến
1,0
CHÚ THÍCH: Để nâng cao
hiệu quả văng khi nổ mìn nhiều
hàng
hoặc nhiều tầng thì chỉ số n của hàng trong cần lớn hơn hàng
ngoài
một cấp từ 0,2 đến
0,25 và tầng dưới lớn
hơn tầng trên một cấp từ 0,05 đến 0,1.
11.4.4 Tính toán xác định
khoảng cách văng xa (R, m) của đất đá khi nổ mìn trong lỗ khoan theo công thức
(56):

(56)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H là chiều cao của tầng nổ phá, m.
Nếu khoảng cách văng xa của đất đá
theo tính toán không đủ để đưa đất đá vào vị trí định trước, khi đó căn cứ vào
khoảng cách định trước để tính toán hiệu chỉnh trị số q theo công thức (56) và
hiệu chỉnh lại khoảng cách giữa các lỗ khoan tính toán theo công thức (57).

(57)
trong đó:
L là chiều dài (chiều
sâu) lỗ khoan, m;
P là sức chứa thuốc nổ
của 1m lỗ khoan, kg/m;
C1 là hệ số nạp đầy lỗ
khoan, xác định như công thức (47).
11.4.5 Khi áp dụng phương pháp nổ mìn
lỗ sâu để đắp công trình mới, phải bố trí các lỗ khoan thành nhiều hàng. Ở vị trí tim
tuyến công trình (đập, đê quai hoặc tường chắn) có số lượng hàng lỗ
khoan nhiều nhất và giảm dần về hai phía đến chân công trình. Các lỗ khoan có
thể thẳng đứng hoặc xiên. Khi bố trí thành nhiều hàng thì đáy các lỗ khoan ở các hàng
khác nhau phải cùng nằm trên mặt phẳng tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc từ
30° đến 45°, xem sơ đồ Hình 11a. Trình tự nổ lượng thuốc nổ trong các lỗ
khoan sâu đáp ứng yêu cầu hất tập trung đất đá về phía tim công trình, xem sơ đồ Hình
11b.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Sơ đồ bố trí lỗ
khoan
b) Sơ đồ
trình tự nổ các quả mìn
CHÚ DẪN: I, II, III, IV: là thứ
tự nổ các quả mìn.
Hình 11 - Sơ
đồ bố trí nổ mìn lỗ sâu để đắp vào công
trình mới
11.4.6 Khi nổ mìn đánh sập đất đá vào
dòng nước đang chảy để ngăn dòng và tạo đê quai, thể tích cần nổ
phải được kể đến cả thể tích vật liệu bị dòng nước cuốn trôi (V, m3)
tính toán theo công thức (58). Khi thể tích khu vực nổ phá không đảm
bảo đủ trữ lượng cần thiết
thì phải sử dụng sơ đồ ngăn dòng hai giai đoạn.

(56)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là tốc độ
trung bình thực tế của dòng chảy, m/s;
vH là tốc độ không xói giới hạn,
m/s. Vật liệu là cát - sét: vH = 0,5 m/s; Vật liệu
là sỏi
-
cuội: vH = 2,0 m/s; Vật
liệu lá đá: vH = 5,0 m/s;
tn là thời gian ngăn dòng,
s.
11.5 Nổ mìn
vi sai
11.5.1 Căn cứ vào độ
kiên cố của loại đá cần nổ phá để xác định sơ bộ thời gian vi sai Δt (Δt lấy đến 50 ms đối với
nổ mìn lỗ nông, lấy đến 100 ms đối với nổ mìn lỗ sâu và nổ mìn đào đường hầm).
Căn
cứ
vào tính năng của
các phương tiện nổ cho nổ vi sai để lựa chọn thời gian vi sai Δt và phương tiện nổ phù hợp với
thực tế. Phương tiện nổ vi sai gồm có kíp điện vi sai, kíp nổ phi điện vi sai,
máy nổ mìn vi sai, dây
nổ và rơle vi sai.
11.5.2 Thời gian vi
sai (Δt) giữa các hàng khi áp dụng phương pháp nổ mìn lỗ sâu xác định theo công
thức (59).
Δt = A.w
(59)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là đường cản chân tầng hoặc khoảng cách
giữa các hàng lỗ khoan, m;
A là hệ số phụ thuộc vào độ kiên cố của
đá, lấy theo Bảng 6.
Bảng 6 - Các giá
trị của hệ số độ kiên cố của đá
Tên đá
Độ kiên cố
Hệ số A
1. Granit, pêridolit,
poocphia thạch anh, poocphia rit, xiênit, quăczit
Rất cứng
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cứng
4,0
3. Đá vôi, cẩm thạch, manhêzit, đá phiến
philit, xécpentênit.
Cứng vừa
5,0
4. Macnơ, đá phấn, đá phiến sét,
than đá, sét kết, alơvrôlit.
Mềm
6,0
12. An toàn nổ mìn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Xây dựng
phương án bảo đảm an toàn trong quá trình nổ mìn cho từng công trình cụ thể cần
tính toán và xem xét các nội dung sau đây:
12.2.1 Cự ly văng xa
của những hòn đá cá biệt;
12.2.2 Cự ly nguy hiểm
cho người do tác dụng của sóng xung kích do nổ mìn gây ra và lan truyền trong
không khí. Đối với các công trình khoan nổ mìn có tiết diện lớn và sử dụng nhiều
thuốc nổ cần phải
tính toán áp lực của sóng xung kích trong không khí để kiểm tra độ bền và ổn định
của công trình;
12.2.3 Cự ly nguy hiểm
về sóng địa chấn đối với công trình;
12.2.4 Cự ly truyền nổ là căn cứ để xác định vị
trí của kho lưu trữ thuốc nổ tạm thời trên công trường và thiết kế kho lưu trữ
thuốc nổ phù hợp;
12.2.5 Cự ly rơi và
lăn đi xa theo mái dốc của những hòn đá lớn cá biệt đang nằm cheo leo trên mái dốc do ảnh hưởng
của nổ mìn;
12.2.6 Hướng bay của
khói bụi, các chất khí độc sinh ra trong quá trình nổ mìn và khoảng
cách
nguy
hiểm về nồng
độ của khí độc
này trong không khí.
12.3 Căn cứ kết quả
tính toán và xem xét các yếu tố tác động do nổ mìn gây ra, lựa chọn phương án đảm
bảo an toàn khi nổ mìn theo các nội dung chính sau đây:
12.3.1 Xác định quy
mô từng đợt nổ mìn cho phép bao gồm phạm vi nổ mìn, loại thuốc nổ và khối lượng
thuốc nổ tối đa được phép sử dụng cho mỗi đợt nổ, phương pháp nổ mìn phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.3 Biện pháp bảo
vệ, gia cố, che chắn đối với các đối tượng công trình không thể di dời;
12.3.4 Khu vực và vị
trí cần có người canh
gác, cảnh giới khi nổ mìn;
12.3.5 Thông báo lên
các phương tiện thông tin đại chúng trong khu vực về thời gian nổ mìn và phạm
vi khu vực bảo vệ trong thời gian nổ mìn;
12.3.6 Quy định các
nội dung cụ thể về công tác đảm bảo an toàn từ lúc chuẩn bị đến khi nổ mìn trên công trường để
mọi người tuân theo.
12.4 Nổ mìn trong khu vực
có các công trình đặc biệt và kết cấu phức tạp như nhà cao tầng, cầu giao thông,
đường dây điện cao thế, công trình ngầm, hệ thống các công trình đầu mối thủy lợi,
kết cấu ván khuôn và tường chắn đang thi công, các khối bê tông mới đổ và
đang trong quá trình cứng hóa và các công trình cần bảo vệ khác, cần có
thêm các nghiên cứu, tính toán chuyên sâu và phải được cấp có thẩm quyền phê
duyệt biện pháp đảm bảo cụ thể bảo an toàn ổn định cho những công
trình này mới được thực hiện.
12.5 Tính toán
khoảng cách an toán khi nổ mìn và bảo quản vật liệu nổ công nghiệp thực hiện
theo quy định hiện hành.
13. Yêu cầu về khảo
sát phục vụ nổ mìn và nghiệm thu
13.1 Yêu cầu
đối với khảo sát địa chất công trình và địa chất thủy văn
13.1.1 Kết quả khảo
sát địa chất công trình và địa chất thủy văn phục vụ thiết kế và thi
công khoan nổ mìn cho khu vực đã xác định phải cung cấp được các tài liệu cơ bản
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Lượng ngậm nước của đất, đá và đặc
điểm của nước ngầm (ở trạng thái tĩnh hoặc động). Nước ngầm
được coi là động nếu có không ít hơn 50 % lượng nước được trao đổi trong hố
khoan hoặc trong buồng chứa thuốc nổ trong khoảng thời gian từ khi nạp thuốc đến
lúc nổ mìn;
3) Độ dày của tầng phong hóa;
4) Các đặc trưng về đứt gãy, thế nằm của
các vỉa hoặc hệ thống khe nứt phổ biến nhất;
5) Các tính chất cơ lý chủ yếu của đá
như khối lượng riêng (tỷ trọng), độ rỗng, cường độ kháng nén, cường độ kháng
kéo và các chỉ tiêu cần thiết khác.
13.1.2 Để dự đoán chính xác được thành
phần cấp phối của đá sau khi nổ mìn, phải đo đạc bổ sung các tham số về mức độ
nứt nẻ và độ phân khối tự nhiên, đồng thời xử lý các số liệu đo đạc bằng phương
pháp thống kê.
13.1.3 Để điều chỉnh
mức độ vỡ vụn của đất đá sau khi nổ, ngoài các tài liệu đã quy định tại điều
13.1.1, phải xác định thành phần cấp phối và cỡ đá có kích thước
500 mm bằng cách nổ thử 2 lần với các lượng thuốc nổ khác nhau.
13.1.4 Khi khoan
trong đá chứa nước ngầm có áp hoặc không áp cũng như trong đá khô nhưng phong
hóa mạnh phải xét đến sự hao hụt không thể tránh khỏi của các lỗ khoan, được
xác định theo đo đạc thực tế.
13.1.5 Để xác định
chiều dày tầng bảo vệ ở nền và mái hố
móng của các
công trình quan trọng cần phải xác định tác dụng phá hoại của quả mìn trong
lòng đá.
13.1.6 Khi nổ mìn đào đường hầm,
đào đất đá để làm đường,
đào kênh mương, đào hố móng dài phải có mặt cắt địa chất chi tiết thể hiện trên
các mặt cắt ngang và mặt
cắt dọc. Tỷ lệ và số lượng của các mặt cắt này được xác định theo các quy định
hiện hành về khảo sát địa chất công trình trên tuyến dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.8 Tronq quá
trình thực hiện khoan nổ cần mô tả địa chất theo quy định. Nếu phát hiện
có sự sai khác so với hồ sơ thiết kế thì tiến hành phân cấp đá theo thực tế thi
công. Trình tự và phương pháp phân cấp tham khảo Phụ lục B của TCVN 11676.
13.2 Yêu cầu
đối với khảo sát địa hình
13.2.1 Thực hiện
theo quy định hiện hành về khảo sát địa hình trong các giai đoạn thiết kế xây dựng
công trình, phải cung cấp đủ tài liệu cho thiết kế và thi công, đảm
bảo chính xác về vị trí tuyến, cao độ thiết kế công trình và các hạng mục công
trình.
13.2.2 Các mốc khống
chế địa hình (khống chế mặt bằng và khống chế cao độ) phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu
về đo vẽ địa hình, xác định tuyến và cao độ các hạng mục công trình, kiểm tra
trong quá trình thi công và quản lý khai thác.
13.2.3 Hồ sơ thiết kế
khoan nổ mìn được lập trên các bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1 000 trên đó có đủ lưới
tọa độ, các đường đồng mức, các mốc khống chế địa hình phục vụ thi công. Nếu mặt
cắt
địa hình, tỷ lệ
của bản đồ địa hình khu vực
và bình đồ vị trí hiện có không
đáp ứng được cho việc lập hồ sơ thiết kế khoan nổ mìn bắt buộc
phải đo vẽ địa hình bổ sung. Các tài liệu đo vẽ địa hình bổ sung phải được nối
tiếp và phù hợp cả về cao độ và tọa độ với các tài liệu địa hình hiện có.
13.2.4 Khi đưa hồ sơ
thiết kế ra ngoài thực địa để thi công phải tính toán kiểm tra sự phù hợp của địa hình thực tế
so với địa hình và các vị trí thể hiện trên các bản vẽ thiết kế.
13.2.5 Trước khi nạp
thuốc nổ và sau khi nổ mìn phải đo vẽ địa hình để làm căn cứ
điều chỉnh thiết kế các đợt nổ mìn tiếp theo. Đo vẽ địa hình phải thể hiện đầy
đủ chi tiết địa hình và vị trí của hiện trường sau nổ
mìn.
13.2.6 Khi nạp thuốc
nổ và lấp bua phải lập các mặt cắt dọc hố khoan trên đó ghi rõ vị trí và cao độ
các quả mìn, cao độ và chiều dày lấp bua.
13.2.7 Khi nổ phá
khối lượng lớn đá bằng phương pháp nổ mìn lỗ sâu phải lập bình đồ khối sẽ nổ tỷ
lệ 1/200 hoặc 1/500 trên đó ghi vị trí các miệng lỗ khoan, chiều sâu và cao độ
lỗ khoan, các mặt tầng ở trên và dưới, các mái dốc, các bậc, cao độ
các mép và ranh giới của khối sẽ nổ phá. Bình đồ của khối đá sẽ nổ phá phải kèm
theo các mặt cắt đứng (tỷ lệ 1/100, 1/200, 1/500) đi qua các lỗ khoan, ở gần
mái dốc phải vẽ mái dốc. Đường qua các lỗ khoan phải có liên hệ với
tim công trình và tim tuyến công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.9 Khi đào đường
hầm, trước khi khoan vào mặt gương hầm phải đánh dấu tim và đường
viền thiết kế. Trong quá trình đào đường hầm phải sử dụng thiết bị đo vẽ địa
hình kết hợp với thiết bị định vị vệ tinh để đảm bảo tuyến đường hầm luôn trùng
với tuyến trên mặt đất.
13.2.10 Khi đào các hầm
ngang và buồng nạp thuốc nổ, cứ 5 m phải đo vẽ một mặt cắt ngang tỷ lệ 1/25 hoặc
1/50 và xác định diện tích mặt cắt. Việc đo phải được thực hiện bằng biện pháp
giao hội đường thẳng từ các điểm cần xác định chiều cao và sự dịch chuyển so với
tim thiết kế.
13.2.11 Trong một số trường hợp khoan sau
đây,
cán bộ kỹ thuật đo đạc phải có trách nhiệm:
1) Xác định hướng các lỗ khoan và kiểm
tra quá trình khoan theo hướng đã cắm khi tiến hành khoan các lỗ khoan có đường
kính lớn từ các hầm ngang và từ các công trình đào để đặt thuốc nổ;
2) Cắm tuyến bố trí các lỗ khoan theo
đường viền khi nổ mìn tạo viền.
13.2.12 Kết quả đo vẽ
địa hình trong quá trình thi công nổ mìn đào đá phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
1) Mặt bằng thi công, mặt cắt dọc, mặt
cắt ngang các hạng mục công trình và toàn bộ công trình của từng đợt
khoan nổ mìn và sau khi hoàn thành khoan nổ mìn tỷ lệ 1/100, 1/200, 1/500 hoặc
1/1
000;
2) Các mặt cắt ngang của hầm dẫn vào
buồng đặt mìn và các buồng đặt mìn tỷ lệ 1/25 hoặc 1/50;
3) Tài liệu đo đạc hoàn công thể hiện
chi tiết hồ sơ thiết kế đã được thực thi trong thực tế, đánh giá được
các thông số nổ mìn đã chọn, kiểm tra được việc thu dọn khối đất đá
nổ sập, phản ánh được quá trình đào, đủ điều kiện để tính toán xác định chính
xác khối lượng thực tế đã đào được cho từng hạng mục công trình và toàn bộ công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1 Kiểm
tra, giám sát
14.1.1 Kiểm tra và
giám sát khoan nổ mìn thực hiện theo hồ sơ thiết kế và hộ chiếu nổ mìn được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, gồm các nội dung chính sau đây:
1) Sau khi hoàn thành công tác khoan
hoặc sau khi đào xong các buồng nạp thuốc nổ:
a) Kiểm tra chiều sâu, hướng và thể
tích lỗ khoan;
b) Kiểm tra hình dạng, đường kính, vị
trí trong mặt bằng và mặt cắt của hố đào;
c) So sánh số liệu đo đạc thực tế với
số liệu thiết kế, nếu phát hiện thấy có sai lệch quá mức cho phép so với số liệu
thiết kế bắt buộc phải sửa lại cho đúng hồ sơ thiết kế mới được phép nạp thuốc
nổ;
2) Sau khi nổ mìn:
a) Kiểm tra bề mặt, các mái dốc, mức độ
sập đổ, vỡ vụn và tập trung các sản phẩm của khối đất đá bị nổ phá;
b) Kiểm tra vị trí nghi ngờ có mìn
câm, nếu có phải xử lý theo đúng quy định hiện hành về an toàn trong bảo quản, vận
chuyển và sử dụng vật liệu nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Trong quá trình bốc xúc và vận chuyển
khối đất đá sau nổ mìn:
a) Xác định số lượng và khối lượng các
tảng đá quá cỡ cần phải
phá vỡ tiếp;
b) Xem xét bề mặt đáy và mái của hố
móng sau khi dọn sạch đất đá đã bị nổ phá;
4) Đo vẽ địa hình khu vực nổ phá sau khi
đã hoàn thành công tác dọn sạch hoàn toàn hoặc một phần đất đá
đã bị nổ phá.
14.1.2 Sai số cho
phép:
1) Đối với đường cản ở chân tầng: ≤ ±
2.dk, trong đó dk là đường kính lỗ khoan;
2) Đối với khoảng cách giữa các lỗ
khoan trong một hàng và giữa các hàng: ≤ ± 3.dk;
3) Trong các hàng phối hợp ngoài cùng
(hàng lỗ khoan nằm gần mép thành hố đào) chỉ cho phép có những sai lệch nằm
trong mặt phẳng song song với thành gương tầng.
14.2 Nghiệm
thu và bàn giao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.2 Khi nghiệm
thu hố móng ở dưới nước hoặc đào sâu đáy sông bằng phương pháp nổ mìn, phải tiến
hành đo hai lần; đo trực tiếp ngay sau khi nổ phá và đo
sau khi
đã
thu dọn xong toàn bộ khối đá đã bị nổ phá.
14.2.3 Nền và mái của
các hố móng đào trên cạn
sau khi đã dọn sạch đất đá bị nổ phá phải tuân thủ theo kích thước của công
trình sẽ xây dựng, đảm bảo điều kiện an toàn, ổn định của các mái dốc, không có
phần lồi ra và có nguy cơ mất ổn định. Nếu có phần bị thiếu hoặc dư thừa cục bộ
bắt buộc phải xử lý đảm bảo đủ điều kiện thi công xây dựng công trình. Kích thước
đào quá lớn nhất cho phép ở đáy và mái hố móng các công trình sau khi đã sửa lại
bề mặt lấy theo các trị số quy định trong Bảng 7.
Bảng 7 - Kích
thước đào quá lớn nhất cho phép ở đáy và mái
các hố móng công trình
Đặc tính của
đá nền hố móng
Kích thước
đào quá lớn nhất cho phép của hố móng, cm
Khi đổ bê tông liền
khối hoặc đặt trực tiếp các cấu kiện bê tông hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn
lên đá
Các trường
hợp khác
1. Đá mềm, đá cứng vừa và đá cứng
nhưng nứt nẻ
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đá cứng, không nứt nẻ
10
10
14.2.4 Thể tích của
đá phải đào (nổ mìn hoặc
phương pháp khác) được xác định ở thể nguyên khối trong phạm vi đường viền của
các mặt cắt thiết kế, và phải phân chia theo từng cấp, theo độ cứng, theo phương pháp
thi công nổ mìn (nổ mìn lỗ sâu, lỗ nông và các phương pháp khác), theo chiều
cao các tầng đào, theo chiều rộng đáy và diện tích hố móng. Thể
tích đá nổ văng khối lớn
hay nổ sập xác định theo độ kiên cố thực hiện theo quy định sau:
1) Theo một nhóm độ kiên
cố nếu trong mặt cắt
ngang của hố đào, đá có cùng độ kiên cố chiếm từ 75 % trở lên;
2) Theo các nhóm độ kiên cố khác nhau
nếu trong mặt cắt ngang của hố móng không có một nhóm đá
nào chiếm thể tích từ 75 % trở lên.
14.2.5 Khi nổ mìn khối
lớn, thể tích đá còn nằm lại trong phạm vi mặt cắt thiết kế là thể tích không được nổ văng,
nổ sập. Thể tích đá còn lại nằm trong phạm vi đường viền thiết kế của hố đào ở
trạng thái đặc chắc (nguyên khối) tính bằng thể tích đo thực tế khối còn lại
ngoài hiện trường nhân với hệ số 0,83 đối với khối còn lại là đất đá từ cấp I
đến cấp III, nhân với hệ số 0,75 đối với đất đá cấp IV (cấp đá xác định theo
TCVN 11676).
14.2.6 Khi nghiệm
thu, đơn vị thi công phải chuẩn bị đủ những tài liệu sau:
1) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi
công, hộ chiếu nổ mìn và thuyết minh tính toán từng vụ nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các tài liệu khảo sát, tính
toán khối lượng quy định tại các điều 13.2.12 và từ 14.2.1 đến 14.2.5;
4) Các tài liệu ghi
chép theo dõi quá trình thi công;
5) Hồ sơ quản lý chất lượng.
14.2.7 Sau khi kiểm
tra tài liệu thấy công tác khoan nổ mìn đảm bảo yêu cầu chất lượng theo đúng hồ
sơ thiết kế thì tiến hành lập biên bản nghiệm thu và bàn
giao công trình. Nếu chưa đạt yêu cầu thì nhà thầu thi công xây dựng phải xử lý
đến khi kiểm tra đạt yêu cầu mới tổ chức nghiệm thu lại.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các số liệu có thể tham khảo trong tính toán
thiết kế khoan nổ mìn
Bảng A.1 - Khối
lượng thể tích của một số loại đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thể tích γ,
T/m3
1. Đá phấn
Từ 1,60 đến
1,80
2. Thạch cao
Từ 2,20 đến
2,30
3. Đá vôi vỏ sò
Từ 1,80 đến
2,40
4. Đản bạch, macnơ
Từ 1,80 đến
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2,10 đến
2,30
6. Cát kết gắn kết bằng xi măng sét
Từ 2,10 đến
2,30
7. Đá phiến
sét
Từ 2,40 đến
2,80
8. Đá vôi chặt
Từ 2,30 đến
2,60
9. Macnơ chặt
Từ 2,20 đến
2,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2,60 đến 2,80
11. Đá vôi cứng
Từ 2,60 đến
2,80
12. Magezit
Từ 2,80 đến
3,00
13. Cát kết gắn kết bằng xi măng vôi
Từ 2,50 đến
2,70
14. Đá vôi rất cứng
Từ 2,80 đến
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2,70 đến
3,00
16. Granit
Từ 2,50 đến
3,00
17. Poocphia thạch anh
Từ 2,60 đến
3,00
18. Bazan
Từ 2,90 đến
3,10
19. Quaczit
Từ 2,90 đến
3,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 2,60 đến
2,80
21. Giatphillit có chất sắt
Từ 3,20 đến
3,40
Bảng A.2 - Chỉ
tiêu thuốc nổ để cắt các vật
thể hình dài (tính theo thuốc nổ chuẩn amonit
)
Loại vật liệu
Lượng tiêu
thụ đơn vị qi, g/cm2
1. Gỗ mềm khô
Từ 1,0 đến
1,2
2. Gỗ mềm ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Gỗ cứng trung bình ở trạng thái
khô
Từ 1,1 đến
1,3
4. Gỗ cứng trung bình ở trạng thái
ẩm
Từ 1,5 đến
1,8
5. Gỗ cứng ở trạng thái
khô
Từ 1,7 đến
2,2
6. Gỗ cứng ở trạng thái
tươi
Từ 2,4 đến
3,2
7. Gỗ dẻo khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Gỗ dẻo tươi
Từ 2,6 đến
3,4
9. Thép tôi dòn
Từ 18,0 đến
20,0
10. Gang xám
Từ 12,0 đến
14,0
11. Gang trắng
Từ 15,0 đến
17,0
12. Thép dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 -
Khoảng cách giữa các lỗ khoan lớn đối với phương pháp nổ mìn
tạo khe trước trong trường hợp sử dụng
thuốc nổ amonit
có
đường kính 32 mm
Đặc trưng của
nham thạch
Hướng của
khe so với hệ thống chủ yếu của các vết nứt
Khoảng cách
giữa các lỗ khoan
a, cm
Tính bằng số
lần đường kính quả mìn
1. Đá vôi từ cấp VI đến cấp VII có
thể nằm ngang với các vỉa kẹp là đất sét và các vết nứt thẳng đứng, bị phân
thành các khối từ 20 cm đến 50 cm
Khe song song với hệ thống chủ yếu
các vết nứt
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe tạo góc từ 30° đến 70° so với hệ
thống các vết nứt
70
22
2. Đá vôi cấp VII, các vỉa bị
vò nhàu, nứt nẻ mạnh
Khe song song với hệ thống chủ yếu
các vết nứt
80
25
Khe tạo góc từ 30° đến 70° so với hệ
thống các vết nứt
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cát kết hạt mịn cấp VI khối lớn
Không có hệ thống nứt thẳng đứng
Từ 60 đến
70
Từ 19 đến
22
4. Granit hạt nhỏ, cấp X nứt nẻ
Hệ thống nứt nẻ chủ yếu không có
60
19
5. Đá bazơ cấp X, nứt nẻ khối lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
22
Khe tạo góc từ 30° đến 70° so với hệ
thống các vết nứt
50
16
6. Đá phiến kết tinh
Khe song song với hệ thống chủ yếu các vết
nứt
70
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối nứt hình trụ
Từ 60 đến
70
Từ 19 đến
22
8. Granit hạt lớn cấp IX
Khe gần song song với hệ thống chủ yếu
các vết nứt với góc từ 10° đến 15°
90
28
Khe thẳng góc với hệ thống chủ yếu
các vết nứt
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Dăm kết túp-phoocphia rít cấp VII
Khe song song với hệ thống chủ yếu
các vết nứt
90
28
Khe thẳng góc với hệ thống chủ yếu
các vết nứt
70
22
Bảng A.4 - Phân
cấp nứt nẻ, độ kiên cố của đá và chỉ tiêu thuốc nổ khi nổ tơi (nổ om)
Cấp nứt nẻ của
đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
trung bình giữa các khe nứt tự nhiên
m
Độ nứt nẻ đơn
vị
m
Hàm lượng trong địa
khối của các khối nứt có kích thước, %
Chỉ tiêu thuốc nổ chuẩn q
theo hệ số độ kiên cố f của đá (theo Protodiakonop), kg/m3
300 mm
500 mm
700 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500 mm
2 000 mm
Từ 2 đến 5
Từ 5 đến 10
Từ 10 đến 20
I
Nứt nẻ rất mạnh
(bị phân thành khối nhỏ)
0,1
>10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<5
0
Không có
Không có
Không có
≤ 0,30
≤ 0,35
≤ 0,45
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 ÷ 0,5
2,0 ÷ 10
10 ÷ 70
5 ÷ 40
<30
<5
0
Không có
0,30÷0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45÷0,75
III
Nứt nẻ trung
bình (bị phân thành khối lớn)
0,5 ÷ 1,0
1,0 ÷ 2,0
70 ÷ 100
40 ÷ 100
30 ÷ 80
5 ÷ 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≈0
0,50÷0,75
0,60÷0,90
0,75÷1,10
IV
Ít nứt nẻ (bị phân
thành khối rất lớn)
1,0 ÷ 1,5
0,65 ÷ 1,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 ÷ 100
40 ÷ 100
10 ÷ 50
<10
0,75÷1,00
0,90÷1,20
1,10÷1,40
V
Liền khối
(phân thành khối đặc biệt lớn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,65
100
100
100
100
>50
>10
>1,00
>1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi áp dụng hình thức nổ văng (văng
tiêu chuẩn, văng mạnh hoặc văng yếu), tính khối lượng thuốc nổ theo công thức (18) ở điều 8.1.3
của tiêu chuẩn này thì chỉ tiêu
thuốc nổ (q) được điều chỉnh tăng lên gấp 3 lần so với
trị số trong bảng này.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Tính năng kỹ thuật của vật liệu và phương tiện
nổ mìn
B.1 Tính nâng kỹ thuật của thuốc nổ
B.1.1 Thuốc nổ dùng
để nổ mìn phá đá trong xây dựng có nhiều loại, mỗi loại lại có tính năng rất
khác nhau. Cần nắm vững các tính năng của chúng để sử dụng hiệu quả và an toàn.
Có loại chỉ dùng được khi nổ lộ thiên, có loại nổ được trong hầm lò có khí hoặc
bụi nổ, có loại lại dùng được trong môi trường nước hoặc môi trường nhiệt độ
cao.
B.1.2 Độ nhạy của
thuốc nổ là khả năng nổ dưới tác dụng của một loại kích thích nào đó như tia lửa,
nhiệt độ hoặc va chạm ở những mức độ khác nhau.
B.1.3 Vận tốc nổ là
vận tốc lan truyền của phản ứng nổ trong khối thuốc nổ. Tùy theo từng loại thuốc
nổ mà vận tốc nổ thay đổi từ 2 000 m/s đến 9 000 m/s. Vận tốc nổ càng lớn thì
áp suất ban đầu của các sản phẩm khí do nổ tạo ra càng lớn và mức độ đập vỡ đất
đá càng lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5 Mật độ thuốc
nổ là khối lượng của một đơn vị thể tích thuốc nổ. Mật độ càng lớn thì đường
kính của lỗ khoan hoặc thể tích cần thiết phải đào của buồng nạp thuốc càng nhỏ.
B.1.6 Khả năng chịu
nước của các loại thuốc nổ cũng khác nhau: có loại nổ được trong
nước, có loại không, có loại
để lâu hoặc bảo quản không tốt để thuốc bị ẩm cũng không nổ được.
B.1.7 Khả năng
truyền nổ là khả năng của một khối thuốc nổ sau khi nổ có thể kích thích làm cho khối thuốc
nổ khác ở gần đó nổ theo. Cần phải
đặc biệt lưu ý tính năng này khi vận chuyển, nạp thuốc và lưu giữ thuốc nổ dù
là lâu dài hay tạm thời.
B.1.8 Chỉ số cân bằng
ô xy B: nên chọn loại thuốc nổ có chỉ số B bằng không “0” vì sau khi nổ
chúng tạo ra năng lượng lớn nhất và lượng khí độc sinh ra là ít nhất. Thuốc nổ
có B dưới 0 thì khi nổ sẽ sinh ra nhiều khí CO và ngược lại nếu B lớn hơn
0 thì lại sinh ra nhiều khí NO, đều là những loại khí rất độc cho con người. Cần phải
chú ý tính năng
này trong thiết kế, thi công khoan nổ mìn để đảm bảo an toàn cho người trực tiếp
làm công tác nổ mìn và môi trường xung quanh nhất là khi đào các công trình ngầm
hoặc dưới sâu.
B.1.9 Khả năng công
nổ (Att, cm3) biểu thị khả năng phá vỡ đất đá là mạnh hay
yếu và được dùng để tính toán các thông số nổ phá.
B.1.10 Ngoài các
tính năng kỹ thuật nêu trên, trong tính toán thiết kế chuyên sâu về nổ mìn còn phải
xem xét đến một số đặc tính khác như đường kính giới hạn của lượng thuốc, lượng
nhiệt phát ra khi nổ 1 kg thuốc nổ và các đặc tính cần thiết khác.
B.2 Tính năng kỹ thuật của phương tiện
nổ
B.2.1 Chỉ sử dụng
phương tiện nổ để nổ mìn khi các phương tiện này còn nằm trong thời hạn sử dụng.
Cần đặc biệt chú ý ngày sản xuất và thời hạn sử dụng của phương tiện nổ.
B.2.2 Đối với dây
cháy chậm: tùy theo đặc điểm nổ mìn của từng loại công trình mà lựa chọn tốc độ
cháy của dây cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Đối với kíp
điện cần lưu ý các tính năng sau:
1) Cấu tạo và loại vật liệu làm vỏ kíp
(bằng đồng, nhôm, chất dẻo hoặc giấy) để phân biệt khi sử dụng;
2) Điện trở kíp: để kiểm tra, phân loại
khi sử dụng. Trong một mạng gây nổ của một lần nổ cần sử dụng các kíp có điện
trở chênh lệch
không quá ± 0,25Ω;
3) Dòng điện an toàn không gây nổ kíp:
thông thường dòng điện đi
qua kíp khi đo kiểm tra hoặc thông mạng không vượt quá 100 mA;
4) Cường độ dòng điện tối đa cho phép
đi qua kíp: thông thường dòng điện qua mỗi kíp khi đo kiểm tra hoặc qua mạng
gây nổ không vượt quá 3A để không làm câm kíp;
5) Xung bốc lửa của kíp: các kíp dùng
cho một mạng gây nổ nên có xung bốc lửa gần giống nhau để đảm bảo các kíp đều nổ
hết, không kíp nào bị câm.
B.2.5 Đối với kíp
điện vi sai: ngoài các tính năng kỹ thuật của kíp thường cần lưu ý theo quy định
tại điều B.2.4 còn phải chú ý số hiệu kíp và thời gian nổ chậm hoặc vi sai của
kíp để lựa chọn sử dụng cho phù hợp.
B.2.6 Đối với dây nổ:
cần lưu ý khả năng chịu nước
và khả năng chịu nhiệt độ của dây nổ để có sự lựa chọn phù hợp với điều kiện
thi công công trình.
B.2.7 Đối với rơle
vi sai dùng cho mạng gây nổ bằng dây nổ: cần lưu ý các thông số kỹ thuật như đối
với dây nổ quy định tại điều B.2.6 và thời gian vi sai của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Yêu cầu về nguồn điện và tính toán các thông
số đấu nối khi nổ mìn điện
C.1 Nổ mìn điện
được áp dụng cho mọi phương pháp và mọi điều kiện thi công nổ phá, trừ các khu
vực nguy hiểm do xuất hiện dòng điện di động ở dưới đất.
C.2 Khi nổ các
kíp điện bằng máy nổ mìn, điện trở của lưới điện nổ không được vượt quá điện trở tối đa đã
quy định đối với loại máy nổ sử dụng. Để đảm bảo kích nổ các kíp điện, cường độ
dòng điện chạy qua kíp điện không nhỏ hơn các trị số sau:
C.2.1 Khi nổ đồng
thời bằng dòng điện một chiều:
1) Từ 100 kíp điện trở xuống: không
nhỏ hơn 1,0 A;
2) Từ 300 kíp điện trở xuống: không
nhỏ hơn 1,3 A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Cho phép kiểm
tra độ dẫn điện của các kíp điện, đo điện trở của kíp điện
và của mạng lưới điện nổ bằng các thiết bị chuyên dùng có khả năng phóng dòng
điện vào mạch điện không quá 50 mA.
C.4 Sơ đồ lưới điện
nổ cơ bản là sơ đồ mắc nối tiếp các kíp điện, xem sơ đồ Hình C.1a. Nếu phải lắp
hai mạng lưới điện nổ hoặc khi mắc nối tiếp mạng lưới điện nổ có số lượng kíp
điện lớn, cường độ dòng điện truyền vào các kíp không đảm bảo thì phải
sử dụng sơ đồ mắc song song nối tiếp để mắc
các
kíp điện, xem sơ đồ Hình C.1b. Trong một số trường hợp có thể sử dụng
sơ đồ mắc song song các kíp điện, xem sơ đồ Hình C.1c.

CHÚ DẪN: a là sơ đồ mắc nối tiếp
các kíp điện; b là sơ đồ mắc song song - nối tiếp các kíp điện; c là sơ đồ mắc song song
các kíp điện.
Hình C.1 - Sơ
đồ mắc các kíp điện
C.5 Tùy từng sơ đồ
mắc điện, điện trở của các mạng lưới điện nổ với các kíp điện
tính toán theo công thức (C.1), (C.2) hoặc (C.3):
C.5.1 Mắc nối tiếp:
Rtong
= Lm.Rm + Lc.Rc + N.rk
(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(C.2)
C.5.3 Mắc song
song:

(C.3)
trong đó:
Rtong là điện trở tổng cộng của các
mạng lưới điện nổ, Ω;
Lm là chiều dài tổng
cộng của các dây dẫn chính, m;
Lc là chiều dài tổng cộng của
các đoạn dây nối, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số lượng tổng cộng của các kíp điện;
N’ là số lượng tổng cộng
của các kíp điện trong mỗi nhóm;
Rm là điện trở của một mét
dây dẫn chính, Ω/m;
Rc là điện trở của một mét
dây dẫn nối, Ω/m
rk là điện trở của kíp điện,
Q;
nnh là số lượng các nhóm mắc
song song.
C.6 Cường độ dòng
điện tổng cộng trong mạng lưới điện nổ xác định theo công thức (C.4). Tùy thuộc
vào sơ đồ mắc mạng lưới điện, cường độ dòng điện chạy qua kíp điện tính toán
theo công thức (C.5), (C.6) hoặc (C.7). Cường độ dòng điện đi vào kíp điện nổ
không được nhỏ hơn trị số đảm bảo quy định tại C.2:
C.6.1 Cường độ dòng
điện tổng cộng của mạng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.2 Cường độ dòng
điện chạy qua kíp điện:
1) Khi mạng mắc nối tiếp:
ikip
= itong
(C.5)
2) Khi mạng mắc song song - nối tiếp:

(C.6)
3) Khi mạng mắc song song:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
itong là cường độ tổng cộng
của dòng điện trong lưới điện nổ, A;
N là số lượng tổng cộng
của các kíp điện;
ikip là cường độ dòng điện
chạy qua kíp điện nổ, A;
U là hiệu điện thế của
nguồn điện, V
C.7 Tính toán xác
định số lượng tối đa các kíp điện nổ có thể nổ trong lưới điện một chiều và
xoay chiều khi mắc song song - nối tiếp theo công thức (C.8):

(C.8)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là tỷ số giữa điện trở tổng cộng của
các dây nối và điện trở tổng cộng của các kíp điện nổ; Các đại
lượng khác theo quy định tại C.5 và C.6.
C.8 Tính toán
xác định số lượng tối thiểu các nhóm kíp điện mắc song song theo công thức
(C.9):

(C.9)
C.9 Chỉ sử dụng một
loại kíp điện có các tính
năng giống nhau trong cùng một mạng lưới điện nổ.
C.10 Lưới điện nổ
gồm hai dây dẫn. Các chỗ nối của dây dẫn phải đánh sạch các chất bám dính và gắn
chặt với nhau, bên ngoài chỗ nối được bọc cách điện tuyệt đối. Chỉ được lắp ráp
lưới điện nổ sau khi đã hoàn thành các công việc sau:
C.10.1 Kết thúc công
đoạn nạp mìn và lấp bua;
C.10.2 Những người
không có liên quan đến việc nổ mìn đã di chuyển tới vị trí an toàn;
C.10.3 Tất cả các
thiết bị điện, cáp điện và dây trần dẫn điện trong khu vực nguy hiểm, nơi lắp
ráp
mạng
lưới điện nổ đã được cắt điện hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.12 Khóa điện của các
máy nổ mìn hoặc các hộp cầu dao sử dụng để nổ mìn, trong thời gian từ lúc nạp
mìn, lấp bua, lắp đặt hệ thống kích nổ đến thời điểm kích nổ tất cả các quả mìn
phải do người thừa hành có trách nhiệm trong công tác nổ mìn quản lý.
(thiếu trang)
việc. Trước khi cho người làm việc dưới
chân tuyến phải lưu ý kiểm tra và cậy gỡ hết đá om, đá treo còn sót lại trên sườn
tầng sau khi nổ mìn;
- Sơ đồ các vị trí gác cảnh giới khi nổ
mìn:
(Vẽ sơ đồ mặt bằng công trường và các
vị trí gác cảnh giới)
- Danh sách phân công gác cảnh giới khi nổ
mìn như sau:
STT
Tên vị trí
cần gác
Họ tên người
gác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…
12. Biện pháp bảo vệ, gia cố, che chắn
đối với các đối tượng công trình không thể di dời
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Sơ đồ hệ thống các lỗ khoan và cấu
trúc một lỗ khoan:
(Vẽ sơ đồ)
14. Sơ đồ đấu nối mạng nổ mìn
(Vẽ sơ đồ)
15. Xử lý mìn câm: (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
16. Nhận xét và đánh giá kết quả nổ mìn (do người
chỉ huy nổ mìn ghi sau khi
kiểm tra):
……………………………………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………………………………………………………………………….
NGƯỜI LẬP HỘ
CHIẾU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
NGƯỜI CHỈ
HUY NỔ MÌN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
GIÁM ĐỐC
DUYỆT
(Ký,
ghi rõ họ tên)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ
thuật chung
5 Phân loại các
phương pháp nổ mìn và điều kiện ứng dụng
6 Lựa chọn vật
liệu nổ
7 Lựa chọn
phương pháp nổ và phương tiện gây nổ
8 Nổ mìn lộ
thiên
9 Nổ mìn dưới
nước
10 Nổ mìn đào đường
hầm
11 Một số phương
pháp nổ mìn đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Yêu cầu về khảo
sát phục vụ nổ mìn và nghiệm thu
14 Kiểm tra,
giám sát nghiệm thu và bàn giao
Phụ lục A (Tham khảo): Các số liệu có
thể tham khảo trong tính toán thiết kế khoan nổ mìn
Phụ lục B (Tham khảo):
Tính năng kỹ thuật của vật liệu và phương tiện nổ mìn
Phụ lục C (Tham khảo): Yêu cầu về nguồn
điện và tính toán các thông số đấu nối khi nổ mìn điện
Phụ lục D (Tham khảo): Hộ chiếu nổ mìn