TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9902:2025
ĐÊ SÔNG – YÊU CẦU THIẾT KẾ
River
dikes – Design requirements
Lời nói đầu
TCVN 9902:2025 thay thế
TCVN 9902:2016.
TCVN 9902:2025 do Phòng
Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển – Viện Khoa học Thủy
lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
River
dikes – Design requirements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu khi thiết kế đê sông, công trình trên đê, công trình giao cắt
với đê và các công trình khác có liên quan tới đê.
1.2 Tiêu chuẩn này có
thể áp dụng thiết kế đê cửa sông và công trình khác có điều kiện làm việc tương
tự.
1.3 Khi thiết kế đê có
liên quan đến chuyên ngành khác thì ngoài yêu cầu phải tuân thủ quy định tiêu chuẩn
này còn phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn chuyên ngành đó.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 2737, Tải trọng
và tác động;
TCVN 4116, Công
trình thủy lợi – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công – Yêu cầu thiết
kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8304, Công
tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi;
TCVN 8419, Công
trình bảo vệ đê, bờ sông – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8421, Công
trình thủy lợi –Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu;
TCVN 8422, Công
trình thủy lợi – Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;
TCVN 8479, Công
trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn hoạ và xử lý mối gây
hại;
TCVN 8481, Đê điều –
Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
TCVN 8868, Thí
nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Không thoát nước và cố kết – Thoát
nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục;
TCVN 9143, Công
trình thuỷ lợi – Tính toán thấm dưới đáy và vai công trình trên nền không phải
là đá;
TCVN 9152, Công
trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9159, Công
trình thuỷ lợi – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối;
TCVN 9165, Yêu cầu
kỹ thuật đắp đê;
TCVN 9386, Thiết kế
công trình chịu động đất;
TCVN 9901, Công
trình đê biển – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 10404, Công
trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình;
TCVN 12571, Công
trình thủy lợi – Thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn
trong giai đoạn lập dự án và thiết kế;
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng
một số thuật ngữ đã được định nghĩa trong TCVN 8419 và các thuật ngữ sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đê ngăn nước lũ của
sông.
3.2
Công trình phụ trợ (Auxiliary works)
Công trình phục vụ việc
quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột
chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan
trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, trụ sở Hạt
quản lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng thủ dân sự, kho, bãi chứa vật tư dự trữ
phòng chống lũ, lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng
bảo vệ đê.
3.3
Cửa khẩu qua đê (Dike–crossing sluice
gates)
Công trình cắt ngang
với thân đê phục vụ giao thông đường bộ, đường sắt.
3.4
Công trình giao cắt
khác (Dike
– intersecting works)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Đỉnh đê (Crest of dike)
Kết cấu tại bộ phận cao
nhất của đê. Chi tiết xem tại Hình 1, Hình 2.
3.6
Mặt đê (Dike surface)
Kết cấu có phương nằm
ngang thuộc đỉnh đê. Thông thường, mặt đê là đỉnh đê. Với đê có tường chắn hoặc
tường phòng lũ: mặt đê thấp hơn đỉnh đê (đỉnh tường) một khoảng cách nhất định
do thiết kế tính toán, lựa chọn. Chiều rộng mặt đê phụ thuộc vào công năng sử
dụng, đảm bảo các nhiệm vụ của đê. Chi tiết xem tại Hình 1, Hình 2.
3.7
Chân đê (Dike toe)
Chân đê là kết cấu tại
vị trí giao nhau giữa mái đê với mặt đất tự nhiên. Đối với đê có kết cấu bằng
bê tông hoặc vật liệu xây đúc, chân đê là vị trí xây đúc ngoài cùng của móng
công trình. Chi tiết xem tại Hình 1, Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao đê (Dike height)
Khoảng cách thẳng đứng
tính từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất trên mặt cắt ngang đê. Chi tiết
xem tại Hình 1, Hình 2.
3.9
Tim tuyến đê (Center line of dike)
Đường nối các điểm giữa
của đỉnh đê và chạy dọc theo chiều dài đê. Tim tuyến đê dạng đường thẳng gãy
khúc hoặc đường cong trơn. Khi đê có tường chắn sóng, tường phòng lũ, tim tuyến
đê là đường nối các điểm giữa của mặt đê và chạy dọc theo chiều dài đê. Chi
tiết xem tại Hình 1, Hình 2.
3.10
Hệ số mái dốc của đê (Slope coefficient of
dike)
Đại lượng dùng để đánh
giá độ dốc của mái đê, thường được ký hiệu là m. Hệ số mái dốc là tỷ số giữa
chiều dài hình chiếu bằng với chiều dài hình chiếu đứng của mái đê, xác định
theo công thức m = cotgα, với α là góc giữa mái đê và mặt phẳng nằm ngang. Chi
tiết xem tại Hình 1, Hình 2.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng đất nổi trong phạm
vi lòng sông.
3.12
Mực nước lũ thiết kế (Design flood water
level)
Mức nước lũ lớn nhất
tại khu vực tương ứng để thiết kế đê và công trình liên quan (công trình phụ
trợ, công trình giao cắt ngang).
3.13
Lưu lượng lũ thiết kế (Design flood
discharge)
Lưu lượng lũ của một
con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế.
3.14
Hệ số an toàn (Factor of Safety)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân cấp công trình
đê sông
4.1 Công trình đê sông
được phân thành 6 cấp, gồm: Cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp
V. Công trình đê cấp đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật cao nhất và giảm dần ở cấp
thấp hơn.
4.2 Đối với đê sông đã
được phân cấp: Cấp thiết kế công trình đê sông theo cấp đê đã được phân cấp.
4.3 Đối với đê sông
chưa được phân cấp và đê sông xây dựng mới: Cấp thiết kế xác định theo quy định
tại Phụ lục A và trình cấp có thẩm quyền xin ý kiến chấp thuận trước khi tính
toán, thiết kế.
5 Hệ số an toàn khi
thiết kế đê sông
5.1 Phương pháp tính
toán
Phương pháp tính toán
hệ số an toàn theo TCVN 4253.
5.2 Hệ số an toàn ổn
định của công trình đê sông
5.2.1 Hệ số an toàn ổn
định chống trượt K của đê sông không được nhỏ hơn các trị số quy định tại Bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
công trình
Đặc
biệt
I
II
III
IV
V
Tổ hợp tải trọng cơ
bản
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,25
1,20
1,10
Tổ hợp tải trọng đặc
biệt
1,40
1,25
1,20
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
5.2.2 Hệ số an toàn ổn
định chống trượt phẳng K trên mặt tiếp xúc với nền đá và trên nền không phải là
đá của các đê sông bằng bê tông hoặc đá xây không được nhỏ hơn các trị số quy
định tại Bảng 2.
Bảng
2 - Hệ số an toàn ổn định chống trượt phẳng K của đê bằng bê tông hoặc đá xây
Tổ
hợp tải trọng
Cấp
đê
Nền
đá
Nền
không phải là đá
Đặc
biệt
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
V
Đặc biệt
I
II
III
IV
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,15
1,10
1,10
1,05
1,05
1,40
1,35
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,15
Đặc biệt
1,15
1,10
1,05
1,05
1,00
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,15
1,10
1,05
1,05
5.2.3 Hệ số an toàn ổn
định chống lật K của đê sông không nhỏ hơn các trị số quy định trong Bảng 3.
Bảng
3 - Hệ số an toàn ổn định chống lật K của đê bằng bê tông hoặc đá xây
Cấp
đê
Đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
III
IV
V
Tổ hợp tải trọng cơ
bản
1,65
1,60
1,55
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,40
Tổ hợp tải trọng đặc
biệt
1,55
1,50
1,45
1,40
1,35
1,30
CHÚ THÍCH: Tổ hợp tải
trọng cơ bản và tổ hợp các tải trọng đặc biệt xem tại Điều 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Trị số gradient thấm cho phép của thân đê
Loại đất đắp
Cấp
đê
Đặc
biệt và I
II
III
IV
và V
Đất sét và bê tông
sét
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,30
Đất á sét
0,70
0,80
0,85
0,90
Cát hạt trung bình
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,65
Á cát
0,40
0,45
0,50
0,55
Cát hạt nhỏ
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,50
Bảng
5 - Trị số gradient thấm cho phép tại điểm ra của đất nền
Loại đất nền
Cấp
đê
Đặc
biệt và I
II
III
IV
và V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,80
0,90
1,08
Đất á sét
0,35
0,40
0,45
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
0,35
0,40
0,48
Cát hạt trung bình
0,22
0,25
0,28
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,20
0,22
0,26
6 Tải trọng và tổ hợp
tải trọng tác động
6.1 Các tải trọng tác
động lên công trình đê sông
6.1.1 Các tải trọng
thường xuyên tác động lên công trình đê sông, gồm:
a) Trọng lượng của bản
thân đê sông và các thiết bị cố định đặt trên và trong công trình;
b) Áp lực nước tác động
trực tiếp lên bề mặt công trình và nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trọng lượng đất đắp
và áp lực bên của nó (đối với đê sông không làm bằng vật liệu đất).
6.1.2 Tải trọng tạm
thời thông thường có thể tác động lên đê sông trong một thời điểm hoặc thời kỳ
nào đó trong quá trình xây dựng và khai thác, bao gồm:
a) Áp lực đất phát sinh
do biến dạng nền và kết cấu công trình (kể cả công trình giao cắt) hoặc do tải
trọng bên ngoài khác;
b) Áp lực bùn cát lắng
đọng ở khu vực chân công trình trong thời gian khai thác;
c) Áp lực nước thấm
tương ứng với mực nước lớn nhất khi xảy ra lũ thiết kế trong điều kiện thiết bị
lọc và tiêu nước ở hạ lưu không làm việc;
d) Tải trọng gây ra do
áp lực nước của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước khi chưa có kết hoàn toàn ở mực
nước thiết kế, trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường;
e) Tác động nhiệt lên
công trình và nền trong thời kỳ thi công và khai thác của năm có biên độ dao
động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là trung bình;
f) Áp lực do sóng, xác
định theo TCVN 8421;
g) Tải trọng do tàu,
thuyền, xác định theo TCVN 8421;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Tải trọng gió, xác
định theo TCVN 2737;
k) Tải trọng do dỡ tải
khi đào móng xây dựng công trình đê sông.
6.1.3 Tải trọng tạm
thời đặc biệt có thể xuất hiện trong trường hợp làm việc đặc biệt tác động lên
công trình đê sông gồm:
a) Áp lực sóng khi xảy
ra tốc độ gió lớn nhất thiết kế với hướng gió bất lợi nhất cho đê;
b) Tải trọng do động
đất hoặc nổ: Tải trọng do động đất xác định theo TCVN 9386. Các thông số về tải
trọng nổ khi đưa vào tổ hợp tải trọng tạm thời đặc biệt do tư vấn thiết kế đề
xuất;
c) Tải trọng phát sinh
trong mái đê đất do mực nước tăng cao đột ngột và hạ thấp đột ngột (hiện tượng
rút nước nhanh).
6.2 Tổ hợp các tải
trọng tác động lên công trình đê sông
6.2.1 Khi thiết kế
công trình đê sông phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và tính toán
kiểm tra theo tổ hợp tải trọng đặc biệt.
6.2.2 Tổ hợp tải trọng
cơ bản bao gồm các tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời thông thường
cùng đồng thời tác động lên công trình đê sông tại các thời điểm tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Khi thiết kế
phải lựa chọn đưa ra tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp tải trọng đặc biệt bất
lợi nhất có thể xảy ra trong thời kỳ thi công xây dựng và khai thác công trình
để tính toán.
7 Yêu cầu tài liệu để
thiết kế đê sông
7.1 Tài liệu địa hình
Tùy thuộc giai đoạn
thiết kế, thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa hình phục vụ
thiết kế thực hiện theo TCVN 8481 và các quy định hiện hành.
7.2 Tài liệu địa chất
Tùy thuộc giai đoạn
thiết kế, thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa chất phục vụ
thiết kế thực hiện theo TCVN 10404 và các quy định hiện hành.
7.3 Tài liệu khí tượng
Trong quá trình tính
toán thiết kế công trình đê sông, cần thu thập các tài liệu thống kê về các yếu
tố: gió, bão, mưa, nhiệt độ, độ ẩm, lượng bốc hơi và các yếu tố khí tượng khác
tại các trạm đo trong khu vực công trình và các khu vực lân cận có liên quan.
Thu thập tài liệu khí tượng từ các kết quả nghiên cứu, tài liệu thiết kế giai
đoạn trước, tài liệu khảo sát thực tế của đê điều và các công trình lân cận.
Mức độ về tài liệu thu thập, yêu cầu về chất lượng tài liệu và xử lý tài liệu
thu thập được phụ thuộc vào đặc điểm làm việc của từng loại công trình cụ thể
và yêu cầu thiết kế (thiết kế xây dựng mới, nâng cấp hoặc thiết kế cải tạo, gia
cố, tu bổ đê cũ).
7.4 Tài liệu thủy văn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tài liệu về quá
trình diễn biến lòng sông, bờ sông và bãi sông;
b) Tài liệu thống kê về
mực nước, lưu lượng và dòng chảy bùn cát;
c) Đường quá trình mực
nước, đường quá trình lưu lượng của năm điển hình và của trận lũ thiết kế;
d) Tài liệu, số liệu
điều tra về lũ lịch sử;
e) Tài liệu về hướng
dòng chảy, quá trình thay đổi hướng dòng chảy và vận tốc dòng chảy của dòng chủ
lưu trong mùa lũ và trong mùa kiệt.
7.5 Tài liệu về kinh
tế – xã hội và môi trường
Nếu tuyến đê chưa được
phân cấp theo quy định, các tài liệu sau đây về hiện trạng kinh tế – xã hội và
môi trường vùng được đê bảo vệ cần phải thu thập, đáp ứng yêu cầu luận chứng
xác định cấp đê phù hợp:
a) Tổng diện tích được
đê bảo vệ;
b) Các đơn vị hành
chính, số dân trong vùng được bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tình hình môi trường
sinh thái của vùng được đê bảo vệ;
e) Tình hình thiên tai,
lũ lụt trong khu vực.
7.6 Tài liệu về quy
hoạch
Trong quá trình tính
toán lựa chọn tuyến đê, lựa chọn hình thức kết cấu đê, tính toán thiết kế đê
sông cần phải thu thập: Quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi; quy hoạch
phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; quy hoạch đê điều; phương án phòng chống
lũ của tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều trong quy hoạch
tỉnh; các quy hoạch khác có liên quan.
8 Lựa chọn tuyến đê và
hình thức kết cấu đê
8.1 Lựa chọn tuyến đê
Việc lựa chọn tuyến dựa
trên cơ sở so sánh kinh tế – kỹ thuật các phương án bố trí và các yêu cầu sau:
a) Phù hợp các quy
hoạch liên quan tại khu vực xây dựng đê (nếu có);
b) Điều kiện địa hình,
địa chất tuyến đê dự kiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các công trình hiện
có cần phải di dời và công trình dự kiến sẽ xây dựng trong tương lai;
e) Diện tích đất cần
phải thu hồi để xây dựng tuyến đê;
f) An toàn, thuận lợi
trong thi công xây dựng, quản lý, khai thác, cứu hộ đê và trong khu vực được đê
bảo vệ;
g) Bảo vệ các di tích
lịch sử – văn hóa; các khu vực an ninh, quốc phòng;
h) Đảm bảo khả năng
thoát lũ; sự phân định ranh giới hành chính; phù hợp các giải pháp đối phó,
thích ứng ảnh hưởng biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
8.2 Lựa chọn kết cấu
đê và vật liệu xây dựng đê
8.2.1 Căn cứ vào vị
trí xây dựng và tầm quan trọng của đoạn đê, đặc điểm địa chất nền đê, loại vật
liệu xây dựng đê, nguồn vật liệu xây dựng sẵn có trong khu vực, đặc điểm dòng
chảy, điều kiện thi công, giá thành công trình, yêu cầu sử dụng quản lý cứu hộ
đê, yêu cầu kết hợp đường giao thông, kết hợp các công trình giao cắt, môi
trường cảnh quan… để lựa chọn loại hình kết cấu đê và vật liệu xây dựng đê phù
hợp:
a) Theo khả năng cung
cấp vật liệu xây dựng, có thể lựa chọn các loại kết cấu là đê đất, đê (hoặc
tường phòng lũ) bằng bê tông, bê tông cốt thép hoặc đê có kết cấu vật liệu hỗn
hợp, áp dụng cho toàn tuyến đê hoặc cho từng đoạn, từng bộ phận của đê;
b) Theo hình thức kết
cấu mặt cắt đê, có thể chọn đê kiểu mái dốc, đê kiểu tường thẳng đứng hoặc đê
có kiểu phức hợp thẳng đứng và mái dốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2 Các đoạn đê trên
cùng một tuyến có điều kiện khác biệt nhau về: địa hình, địa chất, yêu cầu
phòng, chống lũ hoặc có cấp thiết kế khác nhau, có thể chọn dùng các loại hình
kết cấu đê khác nhau. Khi thay đổi loại hình kết cấu mặt cắt đê phải làm đoạn
chuyển tiếp và phải có biện pháp xử lý an toàn các vị trí nối tiếp.
8.2.3 Khi áp dụng công
nghệ mới, vật liệu mới và kết cấu mới để xây dựng đê sông cần phải đảm bảo an
toàn ổn định trong mọi trường hợp thiết kế và tuân thủ các quy định hiện hành.
9 Thiết kế mặt cắt đê
9.1
Yêu cầu kỹ thuật chung
9.1.1 Thiết kế mặt cắt
thân đê phải đảm bảo đê làm việc an toàn, ổn định trong các trường hợp thiết
kế. Kết cấu đê nên tận dụng được vật liệu địa phương, dễ thi công, giá thành
hạ, đồng thời tạo được thuận lợi trong quản lý và cứu hộ đê.
9.1.2 Mỗi tuyến đê có
thể chia thành nhiều đoạn theo điều kiện tương tự về địa chất nền đê, vật liệu
xây dựng đê, chiều cao thân đê, ngoại lực tác động, điều kiện mặt bằng và yêu
cầu sử dụng của từng đoạn đê. Mỗi đoạn đê có các điều kiện tương tự thì xác
định một dạng mặt cắt đại diện. Kết cấu, kích thước của các bộ phận thân đê
được xác định sau khi tính toán ổn định và so sánh kinh tế – kỹ thuật.
9.1.3 Thiết kế thân đê
đất bao gồm việc xác định hình dạng mặt cắt thân đê; các kích thước chủ yếu của
mặt cắt, cao trình đỉnh đê; tiêu chuẩn đắp đất; kết cấu đỉnh đê, mặt đê, mái đê
và cơ đê; kết cấu bảo vệ mái đê và tiêu nước mái dốc; biện pháp xử lý nền đê;
biện pháp chống thấm, tiêu nước thân đê và nền đê.
9.1.4 Khi đê có tường
phòng lũ thì công tác thiết kế bao gồm: xác định cao trình đỉnh tường; hình
dạng mặt cắt; kết cấu thân tường, đáy tường, đỉnh tường; giải pháp chống thấm,
tiêu thoát nước thấm; các cửa khẩu cho đường giao thông thấp hơn đi qua đê.
Tường phòng lũ phải bố trí các phân đoạn tường liên kết bằng khớp nối đảm bảo
kín nước. Việc thiết kế khớp nối theo tiêu chuẩn TCVN 9159.
9.1.5 Những đoạn đê có
đặc điểm địa hình, địa chất khác thì phải có mặt cắt đại diện phù hợp với sự
thay đổi đó và cần lựa chọn giải pháp thiết kế phù hợp cả về hình dạng mặt cắt,
vật liệu đắp đê, phương pháp thi công để bảo đảm an toàn cho đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng mặt cắt cơ bản
của đê thường có, gồm: đê mái nghiêng (có cơ, không có cơ), đê mái nghiêng có
tường chắn sóng, đê mái nghiêng có tường hộ chân (tường chắn chân đê ở 1 bên, 2
bên), Đê mặt cắt hỗn hợp (Đê đất kết hợp tường phòng lũ phía sông, phía đồng có
thể là đê mái nghiêng hoặc có tường hộ chân). Chi tiết trình bày tại Phụ lục B.

Hình
1 – Sơ đồ hình dạng mặt cắt cơ bản của đê – Đê mái nghiêng, không có cơ, có
tường chắn,
tường chắn chân đê, đường hành lang chân đê

Hình
2 – Sơ đồ hình dạng mặt cắt cơ bản của đê – Đê mái nghiêng, có cơ phía sông,
phía đồng
9.3
Cao trình đỉnh đê sông
9.3.1 Công thức xác
định cao trình đỉnh đê:
Zđ = Ztk
+ ΔH + a + b + S
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zđ là cao
trình đỉnh đê, m;
Ztk là mực
nước lũ thiết kế đê, m;
ΔH là chiều cao nước
dềnh do gió gây nên, m;
a là độ vượt cao an
toàn của đê, m;
b là độ dâng cao của
mực nước sông do ảnh hưởng của mực nước biển dâng, m;
S Độ lún tổng cộng của
thân đê và nền đê, m.
9.3.2 Xác định các
thành phần trong công thức (1) tính cao trình đỉnh đê
9.3.2.1 Mực nước lũ
thiết kế đê do cơ quan có thẩm quyền quy định, hoặc thông qua tính toán thủy
văn, thủy lực.
9.3.2.2 Chiều cao nước
dềnh do gió (ΔH) được tính theo TCVN 8421 với vận tốc gió bình quân lớn nhất nhiều
năm không kể hướng, ký hiệu là
, m/s, tính ở độ cao cách mặt đất trung bình
của khu vực 10 m. Tần suất tính toán
phụ thuộc vào cấp thiết kế của đê như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– Đê cấp I và cấp II: 2,0
%;
– Đê từ cấp III, cấp IV
và cấp V: 4,0 %.
9.3.2.3 Độ vượt cao an
toàn của đê phụ thuộc vào cấp đê, không nhỏ hơn giá trị quy định tại bảng 6.
Bảng
6 - Độ vượt cao an toàn của đê sông (ký hiệu là a)
Cấp
đê sông
Đặc
biệt
I
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Độ vượt cao an toàn,
m
0,80
0,60
0,50
0,40
0,30
0,20
9.3.2.4 Độ dâng cao
của mực nước sông do ảnh hưởng của mực nước biển dâng, tư vấn thiết kế đề xuất
cho phù hợp (b ≥ 0) căn cứ vào kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho
Việt Nam, kết quả tính toán thủy lực tuyến sông trong mùa lũ tương ứng với kịch
bản nước biển dâng và điều kiện cụ thể của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Công thức
(1) chưa xét đến thành phần chiều cao sóng leo (ký hiệu là Hsl, đơn
vị là m). Tùy từng trường hợp cụ thể của tuyến đê và giải pháp được áp dụng
như: trồng cây chắn sóng; biện pháp gia cố mặt đê, mái đê và chân đê; tường
chắn sóng và giảm sóng; các giải pháp khác sẽ được áp dụng, thành phần Hsl
có thể được xem xét bổ sung vào vế phải của công thức (1) cho phù hợp.
9.4
Thiết kế mặt cắt đê đắp bằng đất
9.4.1 Kết cấu đỉnh đê
9.4.1.1 Mặt đê, ngoài
yêu cầu đảm bảo điều kiện ổn định về chống trượt, ổn định chống lật (đối với đê
làm bằng vật liệu cứng như bê tông hoặc bê tông cốt thép) và ổn định thấm của
đê, khi xác định chiều rộng mặt đỉnh đê còn phải xét đến yêu cầu thi công, yêu
cầu cứu hộ đê kể cả trường hợp xảy ra lũ vượt lũ thiết kế, yêu cầu kết hợp giao
thông trên mặt đê và các yêu cầu khác để xem xét, quyết định. Trong điều kiện
bình thường, chiều rộng mặt đê theo cấp công trình không nhỏ hơn các quy định
tại Bảng 7. Khi có luận chứng thỏa đáng, có thể tăng hoặc giảm chiều rộng mặt
đê trên toàn tuyến hoặc trên từng đoạn. Một số trường hợp sau đây cần lưu ý khi
lựa chọn bề rộng mặt đê:
a) Đỉnh đê có bố trí
con chạch hoặc tường chắn sóng thì bề rộng phần còn lại của đỉnh đê (không kể
phạm vi của con chạch hoặc tường chắn sóng) cũng phải đảm bảo quy định trong
Bảng 7;
Bảng
7 - Chiều rộng tối thiểu của mặt đê
Cấp đê
Đặc
biệt
Cấp
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
IV
Cấp
V
Chiều rộng mặt đê
không nhỏ hơn, m
9
7–8
6–7
4–5
3–4
b) Khi mặt đê kết hợp
giao thông thì chiều rộng mặt đê còn được xác định theo yêu cầu giao thông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1.3 Phải đảm bảo
nối tiếp tốt giữa đê và công trình giao cắt, các vị trí tiếp giáp cần được xử
lý đảm bảo công trình làm việc ổn định, an toàn; yêu cầu về kiến trúc, cảnh
quan và kết nối hạ tầng.
9.4.2 Tường chắn trên
đỉnh đê đất
9.4.2.1 Trường hợp mặt
bằng và vật liệu đắp đê bị hạn chế, có thể bố trí tường chắn để đảm bảo cao
trình đỉnh đê thiết kế. Cao trình mặt đê có kết hợp tường chắn không nên thấp
hơn mực nước lũ thiết kế; đỉnh tường chắn không nên vượt quá 1,2 m so với mặt
đê.
9.4.2.2 Kết cấu tường
có thể bằng bê tông, bê tông cốt thép hoặc các loại vật liệu bền vững khác có khả
năng ngăn nước. Móng tường phải làm việc độc lập với đỉnh kè gia cố mái đê.
9.4.2.3 Dọc theo chiều
dài tuyến đê phải tính toán, bố trí khe biến dạng để tránh nứt, gãy tường khi
chênh lệch lún vượt quá giới hạn cho phép. Phải bố trí thêm khe biến dạng tại
những vị trí có thay đổi về: điều kiện địa chất nền; chiều cao tường; kết cấu
mặt cắt đê. Khe biến dạng phải đảm bảo yêu cầu kín nước. Cấu tạo khe biến dạng
theo TCVN 9159.
9.4.2.4 Khi thiết kế
tường chắn phải tính toán kết cấu, ổn định, ứng suất nền theo quy định. Với
tường bằng bê tông, bê tông cốt thép tính toán theo TCVN 4116 và TCVN 9152.
9.4.2.5 Tường chắn
sóng chỉ được thi công sau khi thân đê đất đã ổn định.

Hình
3 – Sơ đồ hình dạng cơ bản tường chắn sóng trên đỉnh đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung với thân
đê đắp bằng đất:
a) Thân đê phải đảm bảo
yêu cầu chịu lực, ổn định tại Điều 10.
b) Đảm bảo độ bền thấm
trong thân đê, lớp tiếp giáp với nền đê.
c) Về cấu tạo, thân đê
phải liên kết với nền đê, đỉnh đê, mái đê, cơ đê, chân đê thành một khối thống
nhất, đảm bảo các công năng sử dụng của đê.
d) Đê khi đưa vào vận
hành phải đảm bảo ổn định, không được ảnh hưởng tới an toàn của toàn tuyến đê
trong quá trình sử dụng.
9.4.4 Mái đê, cơ đê
9.4.4.1 Độ dốc mái đê
được xác định thông qua tính toán ổn định chống trượt, có xét đến đặc điểm cấu
tạo địa chất nền đê, địa hình hai bên chân đê, cấp của đê, chiều cao đê, hình
dạng và kết cấu mặt cắt ngang đê, tính chất cơ lý của đất đắp đê, biện pháp thi
công, yêu cầu sử dụng và khai thác, đặc điểm sóng, gió và biện pháp gia cố bảo
vệ mái. Có thể sơ bộ chọn độ mái đê phía sông m=2, mái đê phía đồng m=3. Hệ số
an toàn ổn định chống trượt quy định tại bảng 1.
9.4.4.2 Đê có chiều
cao từ 5 m trở lên nên bố trí cơ đê ở vị trí cách đỉnh đê từ 2,0 m đến 3,0 m để
tăng hệ số an toàn ổn định chống trượt. Bề rộng mặt cơ không nhỏ hơn 3,0 m.
Thông qua tính toán ổn định thấm và ổn định mái dốc để chọn số lượng cơ và các
thông số thiết kế cơ đê phù hợp. Độ dốc mái dưới cơ lấy tối thiểu bằng độ dốc
mái đê. Khi có yêu cầu kết hợp giao thông trên cơ đê thì bề rộng mặt cơ phụ
thuộc vào yêu cầu giao thông. Những đoạn đê không sử dụng cơ đê làm đường giao
thông thì sử dụng làm đường hộ đê hoặc làm nơi dự trữ vật liệu hộ đê.
9.5
Thiết kế mặt cắt đê hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1.1 Đê có mặt cắt
hỗn hợp chỉ áp dụng trong trường hợp đặc biệt khó khăn về mặt bằng, không thể
bố trí mặt cắt đê như quy định tại Điều 9.4.
9.5.1.2 Việc thiết kế
đê theo hình thức mặt cắt hỗn hợp phải đảm bảo an toàn chống lũ thiết kế.
9.5.1.3 Thuận tiện cho
công tác quản lý, hộ đê, duy tu bảo dưỡng.
9.5.1.4 Đảm bảo yêu
cầu giao thông trong khu vực; thẩm mỹ kiến trúc công trình, phù hợp với cảnh
quan khu vực xây dựng.
9.5.2 Kết cấu mặt cắt
đê hỗn hợp
9.5.2.1 Đê mặt cắt hỗn
hợp thường bao gồm phần đê đất kết hợp với tường phòng lũ ở phía sông để ngăn
nước

Hình
4 – Sơ đồ hình dạng cơ bản mặt cắt đê hỗn hợp gồm đê đất kết hợp tường phòng lũ phía sông
9.5.2.2 Tường phòng lũ
thường có kết cấu bằng bê tông cốt thép. Cao trình đỉnh tường là cao trình đỉnh
đê được tính toán theo Điều 9.3. Chiều rộng đỉnh tường phòng lũ tối thiểu 0,5m.
Tùy thuộc vào điều kiện địa hình, phía trước tường phòng lũ có thể đắp áp trúc
được gia cố mặt ngoài bằng bê tông cốt thép hoặc đá xây để tăng khả năng ổn
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2.4 Tường phòng lũ
phải bố trí khe biến dạng cách nhau từ 10 m đến 20 m, tất cả các khe biến dạng
đều phải được bố trí khớp nối đảm bảo kín nước theo TCVN 9159.
9.5.2.5 Mặt đê đất
phía sau tường phòng lũ phải đảm bảo chiều rộng theo quy định tại điều 9.4.1.1.
Cao trình mặt đê đất thấp hơn cao trình đỉnh tường phòng lũ tối đa 2,5 m. Tùy
thuộc địa hình xây dựng phần đê đất phía đồng có thể kết hợp với tường chắn đất
ở chân đê.
9.6
Thiết kế mặt cắt đê kiên cố bằng bê tông cốt thép
9.6.1 Yêu cầu chung
khi thiết kế mặt cắt đê bằng bê tông cốt thép theo Điều 9.5.1
9.6.2 Kết cấu mặt cắt
đê bằng bê tông cốt thép
9.6.2.1 Đê mặt cắt bê
tông cốt thép bao gồm tường bê tông cốt thép ngăn nước phía sông và phần chân đê
phía sông và phía đồng.
9.6.2.2 Yêu cầu thiết
kế tường bê tông cốt thép ngăn nước phía sông theo Điều 9.5.2.2 đến 9.5.2.5.
9.6.2.3 Phần chân đê
phía đồng phải đảm bảo chiều rộng theo quy định tại Bảng 7 Điều 9.4.1.1 Cao
trình chân đê phía đồng thấp hơn cao trình đỉnh tường bê tông cốt thép tối đa
2,5 m.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Tính toán ổn định đê sông
10.1 Quy định tính
toán ổn định cho đê sông
Mặt cắt tính toán phải
có điều kiện làm việc bất lợi và đại diện cho đoạn đê. Căn cứ vào nhiệm vụ
phòng lũ, cấp công trình, điều kiện địa hình, địa chất, kết cấu đê, chiều cao
thân đê, vật liệu đắp đê, vị trí xây dựng các công trình qua thân đê hoặc công
trình xây dựng nằm trong đê (gọi chung là công trình qua đê) để lựa chọn các
mặt cắt tính toán phù hợp.
10.2 Tính toán ổn định
thấm
10.2.1 Nội dung tính
toán ổn định thấm
10.2.1.1 Kiểm tra, xác
định vị trí đường bão hòa trong thời gian duy trì lũ thiết kế. Tính toán
gradient tại điểm ra của dòng thấm ở mái đê và khu vực chân đê phía đồng;
10.2.1.2 Khi hệ số
thấm của thân đê, của đất nền đê từ 1 x 10-3 cm/s trở lên, phải tính
toán lưu lượng thấm và đánh giá ảnh hưởng của lưu lượng thấm đối với an toàn đê
để có cơ sở đề xuất giải pháp kỹ thuật xử lý thích hợp.
10.2.1.3 Xác định đường
bão hoà thấm trong thân đê phía sông khi lũ rút nhanh với tốc độ nước rút trung
bình một ngày đêm từ 1,0 m nước trở lên (kết quả tính toán dùng để kiểm tra trị
số gradient thấm ra mái đê thượng lưu và ổn định mái đê thượng lưu).
10.2.1.4 Tùy thuộc vào
điều kiện cụ thể khu vực công trình, có thể bổ sung tính toán kiểm tra ổn định
thấm thân, nền đê trong trường hợp mực nước phía đồng cao hơn mực nước phía
sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Các tổ hợp về
mực nước bất lợi cần xét khi tính toán ổn định thấm:
10.2.2.1 Phía sông là
mực nước lũ thiết kế, phía đồng là mực nước thấp nhất đã xảy ra trong quá khứ
hoặc không có nước;
10.2.2.2 Phía sông là
mực nước lũ lớn nhất đã từng xảy ra (nếu mực nước này lớn hơn mực nước lũ thiết
kế), phía đồng là mực nước thấp nhất đã xảy ra hoặc không có nước;
10.2.2.3 Trường hợp
bất lợi nhất đối với sự ổn định mái đê phía sông khi nước lũ rút nhanh với tốc
độ nước rút trung bình một ngày đêm từ 1,0 m nước trở lên.
10.2.2.4 Phía đồng là
mực nước lớn nhất đã từng xảy, phía sông là mực nước thấp nhất đã xảy ra để
tính ổn định mái đê phía sông và an toàn thấm từ trong đồng ra sông.
10.2.3 Tính toán ổn
định thấm qua thân đê và nền đê, thấm dưới đáy công trình qua đê và thấm ở khu
vực tiếp giáp giữa thân công trình qua đê với thân đê có thể tham khảo các tài
liệu hướng dẫn kỹ thuật hiện hành, hoặc theo TCVN 4253, TCVN 9143.
10.2.4 Gradient dòng
thấm của các điểm thoát nước ra ở mái đê và mặt đất nền ở gần chân đê phải nhỏ
hơn gradient cho phép quy định tại Điều 5.2.4. Nếu tại điểm thoát ra của dòng
thấm có gradient lớn hơn gradient cho phép thì phải thiết kế biện pháp xử lý và
bảo vệ phù hợp.
10.3 Tính toán ổn định
đê (trượt, lật)
10.3.1 Các trường hợp
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1.1 Trường hợp
làm việc bình thường (tổ hợp tải trọng cơ bản):
a) Mái đê phía đồng:
ứng với thời kỳ thấm ổn định, phía sông xuất hiện mực nước lũ thiết kế, phía
đồng ứng với mực nước thực tế thường xuất hiện trong thời kỳ này;
b) Mái đê phía sông:
ứng với thời kỳ mực nước lũ thiết kế rút đột ngột (tính với tốc độ nước rút
trung bình một ngày đêm từ 1,0 m nước trở lên);
c) Mái đê phía sông:
Phía đồng là mực nước lớn nhất tương ứng phía sông là mực nước thấp nhất đã
từng xảy ra.
10.3.1.2 Trường hợp
làm việc bất thường (tổ hợp tải trọng đặc biệt):
a) Mái đê phía sông và
mái đê phía đồng: đê đang trong thời kỳ thi công (kể cả giai đoạn hoàn công);
b) Mái đê phía sông và
mái đê phía đồng: khi xảy ra động đất (áp dụng đối với đê cấp đặc biệt và cấp
I), đê đang làm việc với mực nước thiết kế;
c) Mái đê phía đồng:
ứng với thời kỳ thấm ổn định, ngoài sông xuất hiện mực nước lũ lớn nhất trong
lịch sử (lũ vượt lũ thiết kế, nếu có), phía đồng ứng với mực nước thực tế
thường xuất hiện trong thời kỳ này.
d) Đê đất ở vùng mưa
nhiều (có lượng mưa trung bình năm từ 2 000 mm trở lên) phải tính toán kiểm tra
ổn định mái đê khi toàn bộ thân đê đã bị bão hoà nước, đê phải làm việc khi
ngoài sông xuất hiện trận lũ lớn nhất kiểm tra còn phía đồng là mực nước thực
tế thường xuất hiện trong thời kỳ này. Hệ số an toàn được áp dụng theo trường
hợp bất thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.1 Tính toán
kiểm tra ổn định mái đê với các trường hợp tính toán tại Điều 10.3.1. Kết quả
tính toán hệ số ổn định theo quy định tại bảng 1.
10.3.2.2 Phương pháp
tính toán ổn định có thể tham khảo các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hiện hành,
hoặc theo TCVN 4253 hoặc các phần mềm chuyên dụng đã được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận. Khi tính toán động đất theo TCVN 9386.
10.3.3 Tính toán ổn
định chống trượt đê hỗn hợp
10.3.3.1 Phần đê đất,
tính toán ổn định chống trượt theo Điều 10.3.2.
10.3.3.2 Phần tường
phòng lũ, tường chắn đất tính toán ổn định theo Điều 10.3.4.
10.3.4 Tính toán ổn
định chống trượt đê bằng bê tông cốt thép
10.3.4.1 Tính toán ổn
định chống trượt đê bằng bê tông cốt thép theo mặt đáy móng với các trường hợp
tính toán tại Điều 10.3.1. Ngoài ra, phải kiểm tra tính ổn định chống trượt
tổng thể của thân đê và nền đê. Kết quả tính toán hệ số ổn định theo mặt đáy
móng theo quy định tại bảng 2. Kết quả tính toán hệ số ổn định tổng thể theo
quy định tại bảng 1.
10.3.4.2 Phương pháp
tính toán ổn định có thể tham khảo các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hiện hành,
hoặc theo TCVN 4253. Khi xét đến động đất, theo TCVN 9386.
10.3.5 Tính toán ổn
định chống lật của đê hỗn hợp, đê bằng bê tông cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.5.2 Phương pháp
tính toán ổn định có thể tham khảo các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật hiện hành,
hoặc theo TCVN 4253, TCVN 9152 hoặc các phần mềm chuyên dụng đã được cơ quan có
thẩm quyền chấp thuận. Khi tính toán cần xác định vị trí bất lợi nhất có khả
năng gây lật để tính toán kiểm tra ổn định chống lật. Khi xét đến động đất,
theo TCVN 9386.
CHÚ THÍCH: Một số yêu
cầu cần lưu ý khi tính toán ổn định đối với tường phòng lũ, tường chắn đất của
đê hỗn hợp và đê kiên cố bằng bê tông cốt thép:
– Trong tất cả các
trường hợp tính toán, ứng suất nén lớn nhất ở đáy móng phải nhỏ hơn sức chịu
tải cho phép của đất nền (sức chịu tải cho phép hay cường độ tiêu chuẩn của đất
nền xác định theo TCVN 4253)
– Tại đáy móng tường
không xuất hiện ứng suất kéo.
10.4 Tính toán lún
10.4.1 Độ lún tổng
cộng (S) là tổng độ lún tức thời trong thời gian thi công và độ lún do quá
trình lún cố kết theo thời gian sau khi thi công đắp xong.
Độ lún tổng cộng (S)
theo công thức (2):
S = Si + Sc
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Si là độ lún
tức thời trong thời gian thi công do biến dạng không thoát nước, m;
Sc là độ lún
cố kết theo thời gian sau khi thi công xong đê, m;
CHÚ THÍCH: các giá trị:
Si, Sc tính theo phụ lục H tiêu chuẩn TCVN 9901.
10.4.2 Độ lún tổng
cộng (S)
Trong giai đoạn thiết
kế cơ sở, có thể tính độ lún tổng cộng theo công thức kinh nghiệm (3):
S = m.Sc
(3)
Với m lấy từ 1,1 đến
1,4
Khi có các biện pháp
hạn chế đất yếu bị đẩy trồi ngang dưới tải trọng đắp (nhờ có đắp phản áp hoặc
vải địa kỹ thuật gia cường) thì sử dụng trị số m=1,1. Khi chiều cao đắp càng
lớn, đất càng yếu thì sử dụng trị số m càng lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Thiết kế xử lý nền đê sông
11.1 Yêu cầu chung
11.1.1 Khi nền có đủ
khả năng chịu tải nằm trong giới hạn cho phép thì chỉ cần dọn sạch tầng đất phủ
trên bề mặt, bóc bỏ lớp đất bề mặt hoặc làm chặt bằng phương pháp đầm nện. Khi
mặt nền là đất yếu không đạt yêu cầu chịu tải bắt buộc phải bóc bỏ toàn bộ hoặc
bóc bỏ một phần hoặc xử lý bằng phương pháp thích hợp. Tuỳ thuộc vào điều kiện
làm việc của công trình, đặc điểm địa chất nền đê và yêu cầu khống chế dòng
thấm qua đê để chọn phương án xử lý hợp lý về mặt kỹ thuật và kinh tế.
11.1.2 Phải thăm dò,
khảo sát phát hiện các ẩn họa trong nền đê như khe rãnh ngầm, lòng sông hoặc ao
hồ cũ, vùng lún sụt, hang động vật, hố đào, giếng, nền móng của các công trình
cũ đã bị phá hủy để có biện pháp xử lý phù hợp. Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối,
một số ẩn hoạ và xử lý mối gây hại theo TCVN 8479.
11.1.3 Thiết kế xử lý
thân đê, nền đê sông phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo độ bền thấm
trong thân đê, nền đê và lớp đất bề mặt phía hạ lưu công trình;
b) Đảm bảo điều kiện ổn
định về cường độ và biến dạng của hệ công trình và nền tương ứng với cấp thiết
kế;
c) Độ lún tổng cộng và
độ lún không đều của nền đê và thân đê phải được tính toán để không ảnh hưởng
tới chiều cao đê.
11.2 Thiết kế xử lý
thân đê, nền đê sông đắp bằng vật liệu đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2 Thiết kế và thi
công xử lý nền đê để hạn chế dòng thấm theo Điều 0.
11.2.3 Thiết kế giếng
giảm áp để hạ thấp mực nước ngầm trong nền đê thực hiện theo TCVN 9157.
11.2.4 Thiết kế chống
thấm qua thân đê, nền đê bằng sân phủ thượng lưu kết hợp tường nghiêng cho nền
là tầng thấm nước mạnh (hệ số thấm của nền từ 1x10–3 cm/s đến dưới
1x10–2 cm/s) có chiều dày lớn không thể bóc bỏ được phải thoả mãn
yêu cầu sau:
a) Không gây xói ngầm ở
trong nền và dưới đáy sân phủ;
b) Thoả mãn nguyên tắc
tầng lọc ngược hoặc tầng chuyển tiếp giữa đất sân phủ và đất nền, không để xảy
ra hiện tượng biến dạng thấm phá hoại sân phủ và thân đê. Nếu điều kiện nền tự
nhiên không thoả mãn yêu cầu của tầng lọc ngược thì phải bố trí các lớp lọc
ngược giữa sân phủ và nền;
c) Vật liệu làm tường
lõi, tường nghiêng, sân phủ thượng lưu phải có hệ số thấm nhỏ hơn hệ số thấm
của nền đê, thân đê và không được lớn hơn 1x10–5 cm/s.
11.2.5 Gradient thấm
cho phép của vật liệu đất có tính dính dùng làm tường lõi, tường nghiêng, sân
phủ thượng lưu ký hiệu là [J] bằng quy định như sau:
a) Vật liệu đất á sét: [J]
= 4,0;
b) Vật liệu đất sét: [J]
= 6,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.7 Thiết kế và thi
công mương tiêu nước giảm áp, giếng tiêu nước giảm áp cần kiểm tra gradient
thấm cho phép ở nền đê và ở vị trí thấm ra. Nếu gradient thấm vượt quá giá trị
cho phép thì phải có các biện pháp kỹ thuật phù hợp như xây dựng các tuyến đê
quây giảm cấp phía trong đê; giếng/hào thoát nước qua tầng lọc ngược nơi dòng
thấm xuất lộ. Thiết kế và thi công tầng lọc ngược áp dụng theo TCVN 8422.
11.2.8 Khi nghiên cứu
ứng dụng các giải pháp công nghệ mới trong xử lý nền đê và thân đê nhưng phải
đảm bảo gradient cột nước trung bình trong vùng thấm tính toán thấp hơn các giá
trị quy định trong Điều 5.2 và đảm bảo khả năng chịu lực của nền.
11.3 Thiết kế xử lý
nền móng tường phòng lũ và các công trình xây đúc khác nằm trong đê đất.
11.3.1 Nền đất sau khi
xử lý bóc bỏ các lớp đất mặt có chứa hữu cơ và tàn tích hữu cơ chưa bị phân hủy
nếu không đảm bảo quy định tại Điều 0.1 bắt buộc phải thiết kế xử lý gia cố nền
bằng các giải pháp kỹ thuật phù hợp.
11.3.2 Tất cả các công
trình chống lũ bằng các loại vật liệu bền vững không phải là đất cũng như các
công trình xây đúc khác nằm trong đê đất đều phải bố trí chân khay ở mặt dưới
của móng công trình, có các gờ liên kết bố trí ở mặt ngoài của công trình tiếp
xúc với đất để tăng mức độ liên kết giữa công trình với nền, tăng liên kết giữa
công trình với thân đê đất, để kéo dài đường viền thấm, phòng tránh tác động
của dòng thấm ở khu vực tiếp xúc giữa mặt ngoài của công trình với nền và thân
đê đất có thể gây mất ổn định cho công trình.
11.3.3 Nếu kết quả
tính toán ổn định thấm qua nền công trình và thấm qua vùng tiếp giáp giữa thân
công trình với thân đê không đáp ứng được thì bắt buộc phải có giải pháp kỹ
thuật thích hợp để kéo dài đường viền thấm, đảm bảo liên kết bền vững giữa mặt
tiếp xúc của công trình xây đúc với thân đê và nền đê.
11.3.4 Nếu chọn giải
pháp bố trí cừ chống thấm cắt qua toàn bộ tầng thấm nước thì cừ phải cắm vào
tầng không thấm nước với chiều sâu ít nhất 1,0 m. Nếu không cắt qua toàn bộ
tầng thấm nước (cừ treo) thì chiều sâu cừ xác định theo kết quả tính toán thấm
nhưng không được nhỏ hơn 6 m. Trong trường hợp cần thiết có thể bố trí nhiều
hơn một hàng cừ; khoảng cách của hai hàng cừ liền nhau không nhỏ hơn tổng chiều
sâu của hai hàng cừ đó.
11.3.5 Giải pháp kéo
dài đường viền thấm dưới đất bằng chân khay hoặc tường hào (bê tông, đất sét,
xi măng – đất, xi măng – ben tô nit, xi măng đất – ben tô nit) được áp dụng khi
tầng thấm nước ở nông hoặc khi cấu tạo nền là cuội sỏi.
11.3.6 Giải pháp làm
màng chống thấm áp dụng khi nền công trình có tính thấm lớn (như nền cát, cuội,
sỏi). Chiều sâu và chiều rộng của màng chống thấm và các đặc trưng thấm phải
được minh chứng bằng tính toán ổn định thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Đường hành lang
chân đê
12.1.1 Tại những đoạn
đê đi qua khu vực dân cư nên bố trí đường hành lang phục vụ công tác quản lý,
chống vi phạm, kết hợp giao thông và giảm số lượng các dốc lên đê.
12.1.2 Chiều rộng
đường hành lang nên bố trí tối thiểu 5,0m.
12.2 Dốc lên đê
12.2.1 Bố trí thiết kế
các dốc lên đê phù hợp với mặt cắt đê và yêu cầu giao thông trong khu vực;
không nên bố trí dốc vào đoạn cong của đê.
12.2.2 Chiều rộng mặt
dốc nên bố trí tối thiểu 3,5m; Đối với dốc lên đê là các trục giao thông chính
cần bố trí biển báo giới hạn tải trọng xe được phép đi trên đê theo quy định.
12.3 Tường chắn chân
đê, tường chắn dốc lên đê:
12.3.1 Đối với những
đoạn đê hạn chế về mặt bằng có thể bố trí tường chắn đất tại chân đê hoặc tường
chắn dốc lên đê; Tuỳ theo loại dốc, tường chắn dốc lên đê có thể xây 1 phía
hoặc cả 2 phía mép đường.
12.3.2 Chiều cao tường
chắn không nên vượt quá 1,5m. Khi chiều cao tường không quá 0,50m, cho phép
thiết kế định hình; khi chiều cao tường lớn hơn 0,50m phải thông qua tính toán
ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Tiêu thoát nước
cho đê
12.4.1 Tiêu thoát nước
mặt
12.4.1.1 Trong mọi
trường hợp thiết kế, mặt đê đều phải làm dốc để thoát nước mặt:
a) Đối với đê có con
trạch, tường chắn sóng, tường phòng lũ phía sông, mặt đê nên làm dốc về phía
đồng. Tuyệt đối không được bố trí hệ thống thoát nước qua tường chắn về phía
sông.
b) Đối với đê không có
con trạch tường chắn sóng, tường phòng lũ mặt đê có thể làm dốc về hai phía.
c) Độ dốc mặt đê có thể
từ 2 % đến 3 %;
d) Đối với đê có kết
hợp làm đường giao thông, độ dốc mặt đường lấy theo tiêu chuẩn thiết kế giao thông.
12.4.1.2 Các đoạn đê
đi qua khu vực dân cư, có thể bố trí hệ thống thu gom, thoát nước mặt đê, mái
đê. Đối với những đoạn có đường hành lang chân đê không nên bố trí rãnh thoát
nước dọc theo chân đê, ưu tiên bố trí về sát khu vực dân cư.
12.4.2 Đối với những
đoạn đê thường hay xảy ra hiện tượng đùn sủi, thẩm lậu khi có lũ, có thể bố trí
hệ thống tầng lọc ngược thoát nước thấm phù hợp, đảm bảo không gây xói ngầm.
Thiết kế tầng lọc ngược theo TCVN 8422.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5.1 Mái đê đất sau
khi đắp phải được trồng cỏ bảo vệ. Trong trường hợp cần thiết (như những đoạn
đê sát sông, chịu tác động trực tiếp của dòng chảy hoặc trong phạm vi đê giao
cắt với cầu, cống ...) nên làm kè gia cố bảo vệ mái đê. Thiết kế bảo vệ mái đê
theo quy định TCVN 8419; Đối với đê khu vực cửa sông có thể áp dụng theo TCVN
9901. Việc gia cố bảo vệ mái đê phía đồng có thể sử dụng cấu kiện bê tông đúc
sẵn kết hợp trồng cỏ ở giữa.
12.5.2 Trong trường
hợp thiết kế kè bảo vệ mái đê, chân đê cần bố trí chân khay để làm nền tựa cho
lớp bảo vệ mái và chống xói chân. Chiều sâu của chân khay không nhỏ hơn 50 cm.
13
Các công trình giao cắt với đê sông
13.1 Công trình qua đê
13.1.1 Nguyên tắc
chung
Việc thiết kế công
trình qua đê phải đảm bảo an toàn chống lũ của đê, công tác ứng cứu, hộ đê
trong mùa lũ; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đến công
trình và đê. Trong đó, lưu ý phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Đáp ứng được các yêu
cầu an toàn phòng, chống lũ;
b) Bảo đảm điều kiện
vận hành bình thường, an toàn và ổn định trong mọi trường hợp tính toán;
c) Đất đắp xung quanh
công trình phải có đủ độ dày, độ chặt và hệ số thấm theo yêu cầu của thiết kế.
Trong đó, phần tiếp giáp giữa đê và công trình nên sử dụng đất sét luyện đắp
bằng thủ công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khớp nối của đường
ống xuyên qua thân đê phải đảm bảo kín nước, lựa chọn loại đường ống có độ bền
cao, không bị biến dạng, nứt khi có tác động của tải trọng xe cơ giới đi trên
đê. Đối với những đường ống có đường kính lớn nên bố trí hộp kỹ thuật bằng bê
tông cốt thép bọc ngoài.
13.1.2 Cửa khẩu qua đê
13.1.3 Việc thiết kế
cửa khẩu qua đê phải đảm bảo các yêu cầu sau:
13.1.3.1 Cửa khẩu được
đặt tại các vị trí thuận lợi cho công tác quản lý, vận hành ứng cứu hộ đê khi có
lũ, đáp ứng yêu cầu giao thông, dân sinh.
13.1.3.2 Trong thiết
kế cần tính toán kiểm tra ổn định, thấm, kết cấu cửa khẩu, phai đảm bảo yêu cầu
chống lũ và xây dựng phương án quản lý vận hành hợp lý để kịp thời hạ phai ngăn
lũ khi xảy ra lũ lớn.
13.1.4 Đối với các
công trình qua đê khác như âu thuyền, cống qua đê, trạm bơm.v.v.
13.1.4.1 Khi tính toán
thiết kế cần xem xét đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Kết cấu có tính liền
khối, vững chắc và độ cứng lớn;
b) Phân bố tải trọng và
bố trí kết cấu cân đối, khoảng lệch tâm của áp lực đáy móng nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đảm bảo các chấn
động do dòng chảy qua công trình gây nên không ảnh hưởng đến an toàn đê.
13.1.4.2 Tính toán ổn
định thấm qua nền của công trình và khu vực tiếp xúc giữa thân công trình với
thân đê đất quy định tại Điều 0.
13.1.4.3 Thiết kế cải
tạo nâng cấp phải tính toán, kiểm tra điều kiện an toàn, ổn định của các công
trình qua đê đã có theo mặt cắt thiết kế đê mới và trường hợp thiết kế mới.
13.2 Công trình vượt
đê
13.2.1 Mố đỡ của các
công trình vượt đê như cầu giao thông, cầu máng không nên bố trí trong phạm vi
mặt cắt ngang của đê. Trường hợp đặc biệt phải bố trí ở mái đê thì phải đáp ứng
yêu cầu về ổn định chống trượt và chống thấm qua đê.
13.2.2 Độ cao tĩnh
không giữa công trình vượt đê và đỉnh đê tính theo mặt cắt đê hoàn chỉnh phải
để đảm bảo yêu cầu giao thông, ứng cứu hộ đê, quản lý và duy tu bảo dưỡng đê.
14
Thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đê sông
Tùy theo tính chất và
yêu cầu cụ thể của từng công trình có thể áp dụng một phần hoặc toàn bộ các quy
định tại điều này.
14.1
Thiết kế sửa chữa gia cố đê sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1.1 Khi kiểm tra
đánh giá chất lượng các tuyến đê sông hiện có, nếu phát hiện thấy thân đê hoặc
nền đê chưa bảo đảm quy định về an toàn và ổn định hoặc những đoạn đê đã từng
xảy ra sự cố tương đối nghiêm trọng nhưng chưa được xử lý triệt để, hoặc thân
đê có ẩn họa đều phải được thiết kế gia cố.
14.1.1.2 Khi kiểm tra
đánh giá mức độ an toàn của đê sông, cần so sánh và đối chiếu với tiêu chuẩn thiết
kế để làm rõ các nội dung cơ bản sau:
a) Các nguy cơ gây mất
ổn định chống trượt, chống lật, ổn định thấm và các ẩn họa có trong thân đê;
b) Xác định vị trí,
tính chất, mức độ và nguyên nhân của các nguy cơ đó;
c) Xác định phạm vi
đoạn đê cần gia cố và các biện pháp kỹ thuật có thể áp dụng.
14.1.1.3 Căn cứ vào
đặc điểm, nội dung của những vấn đề tồn tại ở các vị trí khác nhau mà chia đê
thành từng đoạn để lựa chọn các biện pháp sửa chữa, gia cố thích hợp. Mỗi đoạn
đê được chia đều phải kiểm tra ổn định chống trượt hoặc kiểm tra ổn định thấm
thông qua so sánh kinh tế – kỹ thuật để chọn phương án sửa chữa gia cố hợp lý
nhất. Phải tính lún và đảm bảo an toàn cho phần đê cũ và phần đê đắp mới.
14.1.1.4 Chỉ tiêu vật
liệu đắp đất sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đê không được thấp hơn chỉ tiêu đắp
đất đê cũ.
14.1.1.5 Phần tiếp
giáp giữa đê hiện trạng và phần xây dựng mới cần được xử lý trơn thuận, tương
đồng về tính chất vật liệu, kết cấu; đảm bảo tiếp xúc tốt, chống được rò rỉ,
thấm tiếp xúc, lún sụt cục bộ.
14.1.1.6 Việc thiết kế
đường hành lang chân đê, dốc lên đê, tường chắn chân đê, tiêu thoát nước, bảo
vệ mái và chân đê thực hiện theo quy định tại Điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một số dạng
mặt cắt ngang sửa chữa, gia cố đê điển hình xem chi tiết tại phụ lục C
14.1.2 Thiết kế gia cố
tăng cường ổn định chống trượt và xử lý chống trượt mái đê
14.1.2.1 Khi xảy ra
sạt trượt cục bộ, tuỳ thuộc vào kết quả khảo sát hiện trường, kết quả tính toán
kiểm tra ổn định và xác định nguyên nhân sạt trượt mà lựa chọn giải pháp thiết
kế xử lý phù hợp. Có thể lựa chọn áp dụng các phương án thiết kế xử lý sau đây:
a) Nếu nguyên nhân chủ
yếu do chất lượng đắp đê không đảm bảo thì nên đào hết khối đất trượt sau đó
đắp lại, đầm chặt đạt chỉ tiêu thiết kế và khôi phục lại mặt cắt như nguyên
trạng;
b) Nếu nguyên nhân do
mái dốc của đê quá dốc, chưa đủ độ thoải cần thiết thì phải thiết kế sửa lại
mái cho thoải hơn bằng phương pháp đắp bù. Đối với đê có chiều cao từ 5,0 m trở
lên nên áp dụng giải pháp đắp cơ. Độ dốc mái đê, kích thước cơ đê, hệ số an
toàn chống trượt, chất lượng đất đắp, độ chặt đầm nén thực hiện theo các quy
định có liên quan trong tiêu chuẩn này.
14.1.2.2 Khi xảy ra sự
cố sạt trượt mái thượng lưu của đoạn đê nằm sát mép sông hoặc gần sông mà
nguyên nhân chính được xác định là do dòng chảy hoặc do sóng gây ra thì lựa
chọn giải pháp thiết kế xử lý như sau:
a) Thiết kế xử lý, gia
cố mái đê ở phía sông bị sạt theo TCVN 8419;
b) Mái đê phía đồng cần
đắp thêm cơ hoặc đắp áp trúc mở rộng mặt cắt đê. Vật liệu đắp đê theo Điều 14.1.1.4
Các chỉ tiêu thiết kế cơ đê, độ dốc mái đê và đắp áp trúc đê thực hiện theo các
quy định có liên quan đã nêu trong tiêu chuẩn này.
14.1.2.3 Khi mái đê hạ
lưu ở đoạn nằm cạnh ao hồ, đầm trũng bị sạt trượt, cần thiết kế phương án lấp
ao hồ, đầm trũng đồng thời thiết kế bổ sung các giải pháp tăng cường hệ số ổn
định mái dốc theo quy định tại Điều 14.1.2.1. Cao trình lấp không thấp hơn cao
trình mặt đất tự nhiên tại khu vực chân đê cạnh ao hồ được san lấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.3 Thiết kế xử lý
nứt đê
14.1.3.1 Mọi trường
hợp xuất hiện vết nứt trên thân đê đều phải khẩn trương khảo sát, thăm dò, đánh
giá mức độ ảnh hưởng của vết nứt tới an toàn đê, xác định nguyên nhân để lựa chọn
biện pháp gia cố đê thích hợp.
14.1.3.2 Trường hợp
thân đê chỉ có vết nứt đơn lẻ, nông và không hình thành cung trượt thì nên áp
dụng giải pháp đào hết phạm vi vết nứt (đào sâu đến hết độ sâu vết nứt và đào
hết chiều dài vết nứt) sau đó đắp bù lại. Hố đào có dạng hình nêm. Bề rộng đáy
hố đào tối thiểu 0,5 m. Tuỳ theo độ sâu của vết nứt và đặc tính cơ lý của đất
đắp đê để lựa chọn độ dốc mái hố đào phù hợp. Chất lượng đất đắp, kỹ thuật đắp
và độ chặt đất đắp lấp hố đào thực hiện theo quy định đối với đắp đê mới.
14.1.3.3 Trường hợp
vết nứt đê do hình thành cung trượt thì giải pháp thiết kế xử lý áp dụng như
đối với trường hợp sạt trượt cục bộ quy định tại Điều 14.1.2.1.
14.1.3.4 Trường hợp đê
có nhiều vết nứt, khoảng cách giữa hai vết nứt từ 1,0 m đến 2,0 m và sâu trên 1,0
m, ngoài việc thiết kế xử lý theo quy định đối với vết nứt đơn lẻ (xem Điều
14.1.3.2) còn phải áp dụng giải pháp khoan phụt vữa gia cố.
14.1.3.5 Trường hợp đê
có mật độ vết nứt quá dày (khoảng cách giữa 2 vết nứt dưới 1,0 m và sâu trên 1,0
m) nhưng không hình thành cung trượt, nên chọn giải pháp thiết kế đào bóc bỏ
toàn bộ khu vực đê bị nứt sau đó đắp hoàn trả lại. Tuỳ thuộc vào điều kiện thực
tế của đoạn đê bị nứt mà xác định quy mô, phạm vi phải đào bỏ để đắp lại. Các
chỉ tiêu kỹ thuật đắp hoàn trả lại mặt cắt đê áp dụng như quy định đối với đắp
đê mới.
14.1.3.6 Nếu đoạn đê
bị nứt có mặt cắt ngang còn nhỏ so với mặt cắt thiết kế đê hoàn chỉnh tương ứng
với cấp công trình, tuỳ từng trường hợp cụ thể của đoạn đê, ngoài yêu cầu phải
xử lý trực tiếp vết nứt theo các quy định nêu trên còn phải lựa chọn các giải
pháp thiết kế sau:
a) Bổ sung tường
nghiêng chống thấm hoặc đắp áp trúc mở rộng mặt cắt đê;
b) Nếu đê có chiều cao
lớn hơn 5,0 m cần đắp bổ sung cơ đê phía hạ lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.4 Thiết kế gia cố
chống thấm cho thân đê và nền đê
Những đoạn đê đã bị
thấm ướt mái phía hạ lưu hoặc qua kiểm tra, giám định chất lượng thấy gradient
dòng thấm qua thân đê và nền đê vượt quá gradient thấm cho phép, hoặc phát hiện
thấy có nhiều hang hốc và ẩn hoạ khác ảnh hưởng đến an toàn đê đều phải có biện
pháp gia cố. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của đoạn đê để lựa chọn áp dụng các
giải pháp thiết kế xử lý sau đây:
14.1.4.1 Nếu mặt cắt
ngang của đê nhỏ hơn so với mặt cắt hoàn chỉnh tương ứng với cấp thiết kế nên
áp trúc mở rộng mặt cắt đê. Nếu đê cao hơn 5 m nên thiết kế bổ sung cơ đê. Căn
cứ vào tiêu chuẩn an toàn ổn định của công trình đê sông quy định tại Điều 5 và
kết quả tính toán ổn định thấm, ổn định chống trượt theo các quy định tại Điều
10 để xác định kích thước của khối áp trúc, cơ đê, độ dốc mái đê, độ chặt đầm
nén và các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đê;
14.1.4.2 Nếu mặt cắt
ngang đê đạt bằng hoặc lớn hơn mặt cắt hoàn chỉnh tương ứng với cấp thiết kế
đê, cần tính toán ổn định thấm và so sánh các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật để
chọn giải pháp thiết kế gia cố khoan phụt vữa tạo màn chống thấm hoặc làm tường
nghiêng chống thấm bằng đất sét (hoặc bằng vật liệu không thấm) ở mái thượng
lưu đê. Các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế màn chống thấm cho thân đê và nền đê
theo tiêu chuẩn khoan phụt vữa, thiết kế tường nghiêng chống thấm theo Điều
11.2.4 & 11.2.5;
14.1.4.3 Nếu thân đê
và nền đê có hệ số thấm lớn hơn 1 x 10–4 cm/s hoặc có hiện tượng nứt
nẻ, hang hốc, tổ mối, thẩm lậu hoặc các yếu tố ẩn hoạ khác ảnh hưởng đến an
toàn đê nên áp dụng giải pháp khoan phụt vữa; hoặc đắp thêm tầng phủ chống thấm
ở phía thượng lưu; hoặc đắp thêm tầng phản áp ở phía hạ lưu để tăng hệ số an
toàn ổn định và kéo dài đường viền thấm.
14.1.5 Thiết kế xử lý
tổ mối và các ẩn hoạ trong đê
Khi phát hiện thấy thân
đê bị mối hoặc các loại động vật khác phá hoại tạo thành các khoang rỗng tương
đối lớn hoặc tạo thành các đường ngầm có khả năng liên thông từ mái đê phía
sông sang mái phía đồng đều phải xử lý và gia cố kịp thời. Yêu cầu kỹ thuật
khảo sát phát hiện các hang rỗng, tổ mối, các ẩn hoạ tiềm tàng có trong đê, nền
đê và xử lý các ẩn hoạ này theo TCVN 8479. Sau khi đã diệt được mối tận gốc có
thể áp dụng giải pháp khoan phụt vữa gia cố đê.
14.2
Cải tạo, nắn chỉnh cục bộ tuyến đê sông
14.2.1 Các yêu cầu
chung về tuyến đê được nắn chỉnh, cải tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.1.2 Đoạn đê mới
thay thế cho đoạn đê cũ được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đê mới;
14.2.1.3 Nếu đoạn đê
mới thay thế cho đoạn đê cũ nằm ở vị trí không xa đoạn đê cũ, đồng thời vật
liệu đắp đê và điều kiện địa chất công trình thay đổi không nhiều, khi thiết kế
đoạn đê mới có thể tham khảo các thông số kỹ thuật của đoạn đê cũ gần đó.
14.2.1.4 Hạn chế ảnh
hưởng đến các công trình văn hóa, an ninh quốc phòng.
14.2.2 Đoạn đê mới
phải nối tiếp trơn thuận với đoạn đê cũ. Nếu kết cấu mặt cắt thiết kế của đoạn
đê mới khác với đoạn đê cũ bắt buộc phải thiết kế đoạn chuyển tiếp ở vị trí nối
tiếp giữa hai đoạn.
14.2.3 Chỉ tiêu vật
liệu đắp đất không được thấp hơn chỉ tiêu đắp đất đê cũ.
14.3
Tôn cao, mở rộng và nâng cấp đê
14.3.1 Nếu tuyến đê cũ
có cao độ đỉnh đê thấp hơn so với cao độ đỉnh tính toán theo Điều 9.3.1 thì nên
thiết kế tôn cao đê hoặc thiết kế xây dựng đê mặt cắt hỗn hợp theo Điều 9.5.
14.3.2 Mặt cắt thiết
kế đê sau khi tôn cao, mở rộng, nâng cấp phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều
10.
14.3.3 Tuỳ thuộc vào
điều kiện cụ thể về hiện trạng của đoạn đê hoặc tuyến đê đã có và kết quả tính
toán kiểm tra ổn định chống trượt, chống thấm, sức chịu tải của nền mà lựa chọn
giải pháp tôn cao đê phù hợp. Nếu kết quả tính toán kiểm tra ổn định không đáp
ứng yêu cầu có thể áp dụng giải pháp thiết kế gia cố quy định tại Điều 11 kết
hợp với thiết kế tôn cao đê hoặc hoặc thiết kế xây dựng đê mặt cắt hỗn hợp theo
quy định tại Điều 9.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.5 Đối với tuyến
đê đất (hoặc đoạn đê đất), tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình mà lựa
chọn áp dụng các giải pháp thiết kế sau đây:
14.3.5.1 Nếu điều kiện
địa hình ở chân đê phía sông thuận lợi nên chọn phương án thiết kế áp trúc mái
đê phía sông kết hợp tôn cao đê. Khi mặt bãi ở chân đê phía sông hẹp hoặc khó
giải phóng mặt bằng, có thể áp trúc mái phía đồng kết hợp tôn cao, hoặc có thể
đắp cả hai phía;
14.3.5.2 Bổ sung con
chạch đất hoặc tường chắn;
14.3.5.3 Bóc bỏ lớp
kết cấu bề mặt tạo liên kết tốt giữa khối đất thân đê hiện trạng và phần xây
dựng mới. Các vị trí mái đê, chân đê phải bóc bỏ lớp đất phong hóa, đánh cấp
theo TCVN 9165 trước khi thi công khối đất thay thế, bổ sung;
14.3.5.4 Đối với mặt
đê là bê tông, cần đánh giá kết cấu mặt đê hiện trạng để xác định giải pháp
đánh xờm hoặc bóc bỏ phù hợp;
14.3.5.5 Những đoạn đê
trực tiếp bảo vệ các khu đô thị, khu tập trung đông dân cư, khu công nghiệp tập
trung, khu quốc phòng – an ninh, hoặc các cơ sở kinh tế quan trọng, nếu gặp khó
khăn về mặt bằng xây dựng thì có thể chọn mặt cắt đê hỗn hợp, bố trí tường chắn
ở trên đỉnh đê hoặc thiết kế tường chắn đất ở phần chân đê;
14.3.5.6 Chỉ tiêu vật
liệu đất đắp đê không được thấp hơn chỉ tiêu đất đắp đê cũ. Với các loại vật
liệu khác thì theo yêu cầu thiết kế chuyên ngành.
14.3.6 Đối với đê đã
có xây dựng bằng các loại vật liệu kiên cố như bê tông, đá xây; tường chắn sóng
có kết cấu bằng đá xây hoặc bê tông; tuỳ từng trường hợp cụ thể mà lựa chọn các
giải pháp thiết kế tôn cao tường khác nhau nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
14.3.6.1 Chỉ được tôn
cao từ đỉnh tường cũ khi hệ số an toàn của tường (bao gồm cả phần mới tôn cao
từ đỉnh tường cũ) đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3.6.3 Khi các yêu
cầu an toàn của tường không đáp ứng quy định thì phải gia cố toàn diện cả nền
và tường. Trường hợp không thể gia cố được thì phải phá bỏ tường cũ để xây dựng
tường mới.
14.3.6.4 Phần tiếp
giáp giữa đê hiện trạng và phần xây dựng mới cần được xử lý trơn thuận, tương
đồng về tính chất vật liệu, kết cấu; đảm bảo tiếp xúc tốt, chống được rò rỉ,
thấm tiếp xúc, lún sụt cục bộ
14.3.7 Những vị trí
nối tiếp, giao cắt với các công trình khác phải được thiết kế riêng theo tiêu
chuẩn chuyên ngành. Qua kiểm tra, tính toán nếu thấy không đáp ứng được yêu cầu
về an toàn, tuỳ từng trường hợp cụ thể của công trình mà áp dụng giải pháp
thiết kế gia cố hoặc thiết kế xây dựng công trình mới thay thế.
Phụ lục A
(Quy định)
Xác định cấp đê sông xây mới, đê chưa
được phân cấp
A.1 Cấp công trình đê sông
xây mới, đê chưa phân cấp được xác định trên cơ sở xem xét đồng thời cả ba tiêu
chí của vùng được bảo vệ là quy mô về diện tích, quy mô về dân số và độ sâu
ngập trong trường hợp đê bị vỡ. Chi tiết quy định tại Bảng A.1 và Bảng A.2
Bảng
A.1 – Cấp công trình đê sông xác định theo tiêu chí về số dân và diện tích được
bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1
000 ha)
Số
dân được bảo vệ (1 000 người)
Trên
1 000
Từ
trên 500 đến 1 000
Từ
trên 100 đến 500
Từ
10 đến
100
Dưới
10
Trên 150
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
II
II
Từ trên 60 đến 150
I
II
II
III
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
II
III
IV
Từ 4 đến 15
–
III
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Dưới 4
–
–
III
IV
V
CHÚ THÍCH: Diện tích
bảo vệ của đê sông là tổng diện tích bị ngập lụt kể cả diện tích trong các đê
bao, đê chuyên dùng khi vỡ đê, ứng với mực nước thiết kế đê.
Bảng
A.2 – Cấp công trình đê sông xác định theo tiêu chí về độ ngập sâu trung bình
của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
công trình đê
Trên 3,0 m
Từ
I đến II
Từ trên 2,0 m đến 3,0
m
Từ
II đến III
Từ 1,0 m đến 2,0 m
Từ
III đến IV
Dưới 1,0 m
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Trường hợp cấp công
trình đê sông xác định theo tiêu chí quy định tại Bảng A.1 khác với Bảng A.2
thì cấp công trình đê sông xác định theo Bảng A.1. Còn các tiêu chí quy định tại
Bảng A.2 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp công trình đê sông.
A.3 Khi xét cấp công trình
tăng lên một cấp (trừ đê cấp đặc biệt) hoặc giảm xuống một cấp (trừ đê cấp V)
căn cứ vào các tiêu chí: bảo vệ thành phố, trực tiếp khu dân cư, di tích lịch
sử, trục đường giao thông quan trọng, khu vực an ninh, quốc phòng, đặc điểm
bão/lũ và phạm vi địa giới hành chính của khu vực được bảo vệ.
A.4 Trường hợp có công
trình xây dựng giao cắt với công trình đê sông, khi xác định cấp công trình đê
sông cần phải xét đến cấp của công trình xây dựng giao cắt đó để lựa chọn cấp
công trình cho phù hợp.
A.5 Cấp công trình của đê
bao, đê chuyên dùng xác định theo nguyên tắc nêu từ A.1 đến A.3; Cấp công trình
đê bối: Cấp V áp dụng cho mọi trường hợp.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Các dạng mặt cắt cơ bản của đê sông
B.1 Các dạng mặt cắt
cơ bản của đê sông khi thiết kế xây mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 – Đê mái nghiêng, đỉnh đê có tường chắn sóng

Hình
B.2 – Đê mái nghiêng, chân đê phía đồng có đường hành lang và tường chắn đất
B.2 Các dạng mặt cắt
cơ bản của đê sông khi sửa chữa gia cố và cải tạo nâng cấp

Hình
B.3 – Mặt cắt đê nâng cấp đắp áp trúc tôn cao, mở rộng về phía sông

Hình
B.4 – Mặt cắt đê sửa chữa, đắp cơ phản áp xử lý sạt trượt mái hạ lưu phía đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Thông tư Số:
06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình
xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
[2] Thông tư Số:
54/2013/TT/BNNPTNT ngày 30/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng
dẫn phân cấp đê và quy định tải trong cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
[3] Thông tư 25/2023
ngày 21/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng
dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê
điều.
[4] QCVN 02:2022/BXD,
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
[5] QCVN 04-05:2022/BNNPTNT,
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Công trình Thủy lợi, Phòng chống thiên tai;
[6] TCVN 4085, Kết cấu
gạch đá – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
[7] TCVN 8304, Công tác
thủy văn trong hệ thống thủy lợi;
[8] TCVN 8422, Công
trình thủy lợi – Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;
[9] TCVN 9360, Quy
trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương
pháp đo cao hình học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] TCVN 9902:2016,
Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê sông;
[12] TCVN 11823:2017 –
Thiết kế cầu đường bộ (phần 1÷12);
[13] TCVN 12317, Công
trình đê điều – Đánh giá an toàn đê sông;
[14] TCVN 12571, Công
trình thủy lợi – Thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong
giai đoạn lập dự án và thiết kế;
[15] Tiêu chuẩn cơ sở
TCCS 41:2022/TCĐBVN Tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế nền đường ô tô trên nền đất
yếu;
[16] Tiêu chuẩn ngành
22TCN 222:1995 về tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thủy
do Bộ Giao thông vận tải ban hành;
[17] ASTM – D 2573,
Standard Test Method for Field Vane Shear Test in Cohesive Soil (tiêu chuẩn thí
nghiệm cắt cánh hiện trường trong đất dính).
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Phân cấp công trình
đê sông
5 Hệ số an toàn khi
thiết kế đê sông
5.1 Phương pháp tính
toán
5.2 Hệ số an toàn ổn
định của công trình đê sông
6 Tải trọng và tổ hợp
tải trọng tác động
6.1 Các tải trọng tác
động lên công trình đê sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Yêu cầu tài liệu để
thiết kế đê sông
7.1 Tài liệu địa hình
7.2 Tài liệu địa chất
7.3 Tài liệu khí tượng
7.4 Tài liệu thủy văn
7.5 Tài liệu về kinh
tế – xã hội và môi trường
7.6 Tài liệu về quy
hoạch
8 Lựa chọn tuyến đê và
hình thức kết cấu đê
8.1 Lựa chọn tuyến đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Thiết kế mặt cắt đê
9.1 Yêu cầu kỹ thuật
chung
9.2 Các dạng mặt cắt
cơ bản của đê
9.3 Cao trình đỉnh đê
sông
9.4 Thiết kế mặt cắt
đê đắp bằng đất
9.5 Thiết kế mặt cắt
đê hỗn hợp
9.6 Thiết kế mặt cắt đê
kiên cố bằng bê tông cốt thép
10 Tính toán ổn định
đê sông
10.1 Quy định tính
toán ổn định cho đê sông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Tính toán ổn định
đê (trượt, lật)
10.4 Tính toán lún
11 Thiết kế xử lý nền
đê sông
11.1 Yêu cầu chung
11.2 Thiết kế xử lý
thân đê, nền đê sông đắp bằng vật liệu đất
11.3 Thiết kế xử lý
nền móng tường phòng lũ và các công trình xây đúc khác nằm trong đê đất
12 Đường hành lang
chân đê, dốc lên đê, tường chắn chân đê và tiêu thoát nước cho đê sông
12.1 Đường hành lang
chân đê
12.2 Dốc lên đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4 Tiêu thoát nước
cho đê
12.5 Bảo vệ mái và
chân đê đất
13 Các công trình giao
cắt với đê sông
13.1 Công trình qua đê
13.2 Công trình vượt
đê
14 Thiết kế sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp đê sông
14.1 Thiết kế sửa chữa
gia cố đê sông
14.2 Cải tạo, nắn
chỉnh cục bộ tuyến đê sông
14.3 Tôn cao, mở rộng
và nâng cấp đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo)
Các dạng mặt cắt cơ bản của đê sông
Thư mục tài liệu tham
khảo