Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN9165:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2025 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9165:2025

ĐÊ SÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐẮP ĐÊ

River dike Technical requirements for earthfill dike

 

Lời nói đầu

TCVN 9165:2025 thay thế cho TCVN 9165:2012;

TCVN 9165:2025 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

River dike – Technical requirements for earthfill dike

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đắp đê để: xây dựng mới hoặc tu bổ, nâng cấp, sửa chữa, gia cố, duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê sông.

1.2  Tiêu chuẩn này có thể dùng tham khảo cho các công trình có đặc điểm làm việc tương tự đê sông.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8297, Công trình thủy lợi – Đập đất đầm nén – Thi công và nghiệm thu

TCVN 8479, Công trình đê, đập – Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại

TCVN 8723, Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định hệ số thấm của đất trong phòng thí nghiệm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 9398, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

TCVN 9902, Đê sông – Yêu cầu thiết kế

TCVN 11323, Công trình thủy lợi – Hố móng trong vùng cát chảy – Thi công và nghiệm thu

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 9902.

4  Quy định chung

4.1  Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình đê điều.

4.2  Quá trình thi công không được ảnh hưởng đến an toàn công trình đê điều, thoát lũ.

4.3  Yêu cầu đối với biện pháp tổ chức thi công

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Kế hoạch thi công và quản lý chất lượng: Trình tự thi công tổng thể, chi tiết và các điểm dừng để kiểm tra, nghiệm thu. Nhà thầu chỉ được phép chuyển sang công đoạn thi công tiếp theo sau khi các công việc tại điểm dừng đã được nghiệm thu đạt yêu cầu;

b) Phương án thiết bị: Danh mục, công suất và sơ đồ bố trí thiết bị thi công chủ yếu. Việc lựa chọn thiết bị phải xét đến sức chịu tải của nền đê để tránh gây phá hoại nền;

c) Phương án quản lý vật liệu: Phương án khai thác, vận chuyển vật liệu; tính toán cân bằng khối lượng đào đắp; xác định vị trí và phương án quản lý bãi thải;

d) Phương án an toàn lao động và vệ sinh môi trường: Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trên đê, giao thông thủy, hạn chế tác động đến môi trường và công trình lân cận.

4.4  Yêu cầu về công tác chuẩn bị hiện trường

Trước khi thi công đắp đê, phải hoàn thành các công tác chuẩn bị hiện trường sau đây:

a) Lập và khôi phục hệ thống mốc trắc đạc định vị theo quy định tại Điều 5;

b) Dọn dẹp, phát quang mặt bằng; di dời hoặc có biện pháp bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu;

c) Xây dựng các công trình tạm, phụ trợ (đường công vụ, lán trại, hệ thống điện, nước, chiếu sáng, v.v.) và chuẩn bị bãi thải tại đúng vị trí đã được duyệt;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5  Yêu cầu về đo đạc và cắm tim tuyến đê

5.1  Yêu cầu chung

Trước khi thi công, hệ thống mốc khống chế mặt bằng, độ cao và các cọc định vị (tim đê, đường chân đê, phạm vi công trình) phải được rà soát và kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và thực địa. Các mốc bị mất, hư hỏng hoặc có sai lệch phải được khôi phục, hiệu chỉnh để đảm bảo đủ cơ sở đo đạc thi công.

5.2  Yêu cầu về điểm khống chế mặt bằng, cao độ

5.2.1  Những điểm khống chế mặt bằng, cao độ phải đặt ở những nơi ổn định, không bị ảnh hưởng do biến dạng lún của đê, không gây trở ngại cho thi công, thuận tiện trong việc đo dẫn, bảo vệ và bảo quản.

5.2.2  Công tác lập lưới khống chế để đo đạc và cắm tim tuyến đê trong quá trình thi công (nếu có) thực hiện theo TCVN 9398 và các yêu cầu kỹ thuật quy định trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

5.2.3  Điểm khống chế mặt bằng và cao độ xung quanh đê phải được ký hiệu, vẽ sơ đồ, bảo vệ trong suốt quá trình thi công. Nếu các điểm khống chế này bị mất hoặc hư hỏng thì phải lập tức khôi phục ngay.

5.3  Định vị tim đê, đường chân đê, đường viền xử lý nền đê

Tim đê, đường chân đê, đường viền xử lý nền đê phải được xác định và đóng cọc hoặc đánh dấu trên thực địa:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.3.2  Cần xác định phạm vi đường chân đê ở những vị trí tương ứng với các cọc mốc đã đóng hoặc các vị trí đã đánh dấu trên đường tim đê.

5.3.3  Trước khi xử lý nền đê và tiến hành đắp đất phải cắm mốc giới hạn cần xử lý, mốc đường chân đê. Khi cắm phải dựa theo địa hình sau khi đã xử lý xong nền đê, nên đóng cọc làm dấu cách giới hạn khi xử lý nền và đường chân đê một khoảng cách phù hợp đảm bảo không bị phủ lấp hoặc đào mất trong quá trình thi công.

5.4  Lập, ghi chép, chỉnh lý và lưu trữ hồ sơ

Công tác lập, ghi chép, chỉnh lý và lưu trữ hồ sơ đo đạc, cắm tim tuyến đê trong suốt quá trình thi công phải tuân thủ các quy định tại TCVN 9398.

6  Công tác xử lý nền, bảo vệ đáy hố đào và tiêu nước thi công

6.1  Công tác xử lý nền

6.1.1  Công tác dọn nền

6.1.1.1  Với tuyến đê xây dựng mới

a) Tiến hành tháo dỡ toàn bộ các công trình cũ, bao gồm nhà cửa, mồ mả, cột điện, cọc gỗ và hệ thống cống ngầm (nếu có), ...;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Bóc bỏ hết lớp đất không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà thiết kế đã quy định.

d) Kiểm tra và xử lý các hang rỗng, tổ mối, ẩn họa theo hồ sơ thiết kế hoặc . Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại theo TCVN 8479.

e) San bằng các vị trí lồi lõm cục bộ, lấp các hang hốc, kiểm tra công tác lấp lỗ khoan địa chất, cần thiết phải xử lý lại để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

6.1.1.2  Với tuyến đê tu bổ, nâng cấp

a) Bề mặt tiếp giáp giữa thân đê hiện trạng và phần đắp mới phải được dọn sạch, bóc bỏ hết lớp đất phong hoá, cỏ dại; chiều dày bóc phong hóa theo yêu cầu thiết kế, nhưng không được nhỏ hơn 10 cm. Trường hợp nền đê mở rộng là nền đất yếu, thực hiện theo các quy định tại 6.1.4.

b) Thi công đào giật cấp theo kiểu bậc thang trên mái đê hiện trạng theo yêu cầu thiết kế, tùy theo biện pháp thi công thủ công hoặc cơ giới; chiều cao mỗi bậc trung bình được lấy khoảng 0,2 m đối với đào thủ công và khoảng 0,5 m đối với đào cơ giới.

Chi tiết thể hiện trong Hình 1.

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2  Mái đê hiện trạng                 7  Lớp đắp trước

3  Đỉnh đê hiện trạng               8  Lớp đắp kế tiếp

4  Bóc phong hóa                    9  Mái đê thiết kế

5  Đào giật cấp                       10  Phần đắp mở rộng

CHÚ THÍCH:

B  Bề rộng mỗi bậc

H  Chiều cao mỗi bậc

Hình 1 – Biện pháp thi công đắp áp trúc mở rộng đê

c) Tại các vị trí có giếng giảm áp, phải thực hiện xử lý theo hồ sơ thiết kế trước khi đắp cơ đê.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1.2.1  Trường hợp vét hết bùn:

a) Nếu đáy hồ, ao nằm hoàn toàn trong nền đê thì tiến hành bơm cạn nước hồ, vét sạch bùn và xử lý nền theo yêu cầu thiết kế trước khi đắp đê.

b) Nếu nền đê mới hay phần đắp áp trúc chỉ chiếm một phần đáy hồ, ao thì có thể sử dụng cừ vây hoặc bao tải đất để làm bờ chắn hố móng, tiến hành bơm cạn nước, vét sạch đất bùn trong hố móng, làm hệ thống thoát nước ra ngoài và xử lý nền theo yêu cầu thiết kế trước khi đắp đê.

6.1.2.2  Trường hợp đắp lấn dần từ phía đê ra phía hồ, ao (theo yêu cầu thiết kế): Khi việc bơm cạn nước, vét sạch đất bùn không đáp ứng yêu cầu về thời gian, có thể đắp lấn dần từ phía đê ra phía hồ, ao nhưng phải đảm bảo độ chặt thiết kế. Khi thi công, phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật sau:

a) Phải đổ đất tập trung tạo thành dạng hình nêm lấn dần ra phía hồ để dồn bùn và nước sang hai bên hoặc đẩy lùi ra xa. Tuyệt đối không đổ đất từ nhiều phía khép lại làm bùn bị bao vây, kẹt lại trong phạm vi nền đê (tạo thành túi bùn).

b) Lớp đất đắp lấn đầu tiên phải có cao trình vượt lên trên mặt nước ít nhất từ 0,3 m đến 0,5 m để tạo mặt bằng cho thiết bị thi công hoạt động và đầm nén.

6.1.2.3  Khi xử lý nền đê, nếu gặp nước ngầm quá nhiều, mạch đùn, mạch sủi khác so với thiết kế phải báo cho cơ quan có thẩm quyền để xem xét biện pháp xử lý. Trong trường hợp cần thiết, phải thực hiện hiệu chỉnh thiết kế nhằm đảm bảo nền đê khô ráo và không ảnh hưởng đến chất lượng đắp đê.

6.1.3  Xử lý nền đê không bằng phẳng

Khi nền đê không bằng phẳng (có những chỗ cao thấp cục bộ hoặc độ dốc không phù hợp), phải bạt phẳng trước khi đắp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thi công xử lý nền đê yếu phải thực hiện và tuân thủ theo hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành.

6.1.4.1   Đắp cơ phản áp

a) Đối với đê mới, việc đắp cơ phản áp phải tiến hành đồng thời với thi công thân đê mới để đề phòng xáo động đất nền.

b) Đối với đê hiện có, việc đào giật cấp xử lý tiếp giáp giữa cơ phản áp và đê hiện có thực hiện theo quy định tại 6.1.1.2. Kỹ thuật đắp cơ phản áp thực hiện theo các quy định tại Điều 9.2 (xem Hình 2).

CHÚ DẪN:

1  Mặt đất tự nhiên                   6  Đào giật cấp

2  Mái đê hiện trạng                 7  Mái cơ phản áp

3  Đỉnh đê                                8  Lớp đắp trước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5  Thân đê

CHÚ THÍCH:

Hđ  Chiều cao đê

l  Chiều rộng cơ phản áp

Hc  Chiều cao cơ phản áp

B  Bề rộng mỗi bậc

H  Chiều cao mỗi bậc

Hình 2 – Biện pháp thi công đắp cơ phản áp (đối với đê hiện có)

6.1.4.2  Thay nền đất yếu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Biện pháp thi công đắp đất: Tiến hành rải đất, san đất và đầm nén thành từng lớp đất theo quy định tại Điều 9.2.

6.1.5  Xử lý nền cát chảy trong thi công hố móng đê

Thiết kế tổ chức và biện pháp thi công xử lý nền cát chảy theo TCVN 11323.

6.1.6  Phân đoạn thi công xử lý nền

Trường hợp đắp đê khi phải phân đoạn theo quy định tại Điều 8.2, phải phân đoạn thi công xử lý nền tương ứng với phân đoạn thi công đắp đê.

6.1.7  Khi xử lý xong nền đê mà chưa kịp đắp ngay, cần tránh đi lại nhiều. Nếu đi lại nhiều biến thành mặt nhẵn thì phải đánh xờm trước khi đắp.

6.2  Bảo vệ đáy móng đê

Khi đào móng đê nếu chưa kịp đắp đất ngay thì phải để lại một lớp bảo vệ, khi đắp sẽ dọn sạch lớp bảo vệ đó. Chiều dày lớp bảo vệ phụ thuộc giải pháp thi công cơ giới hay thủ công, loại đất và tình hình thời tiết để quyết định; trong mùa mưa thì để lớp bảo vệ dày hơn trong mùa khô. Chiều dày lớp bảo vệ nên từ 0,10 m đến 0,30 m.

6.3  Tiêu nước thi công

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.2  Trường hợp không có hồ, ao trong phạm vi nền đê:

Trước khi đắp đê phải thực hiện đầy đủ biện pháp tiêu nước mưa, nước ngầm ở nền đê theo thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt. Biện pháp tiêu nước có thể được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của công trình nhưng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Nếu chưa làm xong hệ thống tiêu nước mưa và nước ngầm thì chưa được đắp đê. Chỉ được đắp đê sau khi nền đê đã được xử lý và nghiệm thu đúng theo yêu cầu của thiết kế, kể cả những biện pháp bổ sung phát sinh khi mở móng.

6.3.3  Tiêu thoát nước mưa và nước ngầm nhanh, không để nước ứ đọng phá hoại nền đê, khối đất mới đắp và ảnh hưởng tới tiến độ thi công.

6.3.4  Phương pháp tiêu nước có thể là tự chảy hoặc động lực (bơm tiêu).

7  Yêu cầu về đất đắp

7.1  Yêu cầu về khối lượng đất

Nhà thầu xây dựng phải kiểm tra lại toàn bộ trữ lượng đất để đắp, nếu trữ lượng đất thiếu phải đề xuất giải pháp bổ sung nguồn vật liệu đất đắp đáp ứng yêu cầu.

7.2  Yêu cầu về chất lượng đất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.2.1.1  Cứ mỗi đợt khai thác 2 500 m3 đến 5 000 m3 đất thì phải lấy 03 mẫu để thí nghiệm độ ẩm tự nhiên và khối lượng đơn vị thể tích tự nhiên. Nếu khối lượng đất ít hơn 2 500 m³ cũng phải lấy 03 mẫu.

7.2.1.2  Cứ mỗi đợt khai thác từ 10 000 m3 đến 20 000 m3 đất phải lấy 03 mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất như thành phần hạt, độ ẩm tốt nhất, khối lượng đơn vị thể tích đất khô lớn nhất.

7.2.2  Trường hợp hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công không quy định cụ thể, đất đắp đê nên chọn đất á sét có hệ số thấm nhỏ hơn hoặc bằng 1x10-4cm/s. Không sử dụng đất bùn bồi tích, đất lẫn sạn sỏi và các tạp chất khác; tuyệt đối không được dùng đất có tính trương nở, co ngót, lún ướt, tan rã.

8  Công tác đắp đất

8.1  Quy định chung

8.1.1  Chỉ được đắp đất khi việc xử lý nền đê đã thực hiện xong và đã được nghiệm thu.

8.1.2  Thi công đắp đê phải thực hiện đúng chỉ dẫn kỹ thuật thi công trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt.

8.1.3  Tổ chức thi công hoàn thiện dứt điểm cho từng đoạn công trình, làm đến đâu gọn đến đó (phương pháp tổ chức thi công theo hình thức cuốn chiếu).

8.1.4  Đắp đê theo phương pháp thi công dây chuyền gồm các công việc sau: rải đất, san đất, đầm đất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Để đảm bảo tổ chức thi công theo hình thức cuốn chiếu, trường hợp phải phân đoạn thi công thì phải căn cứ vào năng lực thi công để chia số đoạn cho thích hợp đảm bảo đắp đê lên cao đồng đều. Hạn chế tạo thành các khớp nối tiếp giữa các đoạn. Đối với tuyến đê nâng cấp mở rộng, sau khi đào giật cấp mái đê xử lý tiếp giáp phải triển khai ngay việc thi công đắp đất hoàn thiện dứt điểm cho từng đoạn (theo hình thức cuốn chiếu).

8.3  Đắp đê theo phương pháp thi công dây chuyền

Khi mặt đê có chiều rộng lớn hơn 5 m, đắp đê nên dùng phương pháp thi công dây chuyền, cụ thể là trên mặt đê phải chia ra từng dải, trên mỗi dải sẽ lần lượt tiến hành các công việc rải, san, đầm.

8.4  Xử lý khi có mưa

8.4.1  Khi đang rải đất nếu dự báo có mưa to thì phải ngừng ngay và tiến hành san đất có độ dốc thoát nước mưa, rồi đầm đất để tạo bề mặt nhẵn (có thể dùng đầm bánh hơi hoặc cho ô tô đi lại nhiều lần), khơi rãnh cho thoát nước để tránh sinh ra các vũng bùn phải xử lý sau khi mưa.

8.4.2  Sau khi đổ đất nếu gặp mưa, nên có biện pháp che đậy kịp thời bằng vật liệu phủ ngăn nước (vải xác rắn hoặc vải bạt/ni lon, v.v.).

8.4.3  Khi hết mưa phải thoát hết nước trên mặt đất, chờ cho mặt đất se lại, độ ẩm của đất đạt yêu cầu thiết kế mới đổ đất tiếp. Nếu bề mặt khối đắp thân đê có lớp đất đắp bị nhão nước thì phải bóc bỏ đi và đổ đất, đầm đất sau đó mới tiếp tục đắp lớp đất khác.

8.5  Xử lý độ ẩm của đất

8.5.1  Trong điều kiện thời tiết khô nóng, nếu bề mặt lớp đất đắp bị khô trước khi đầm thì phải tưới thêm nước để đảm bảo có đủ độ ẩm thiết kế, rồi mới tiến hành đầm. Nước phải tưới đều, tránh tưới tập trung vào một chỗ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9  Công tác đắp đê mới

9.1  Trình tự thi công đắp đê mới

9.1.1  Đo đạc và cắm tim tuyến đê thực hiện theo Điều 5.

9.1.2  Công tác xử lý nền, bảo vệ đáy hố đào và tiêu nước thi công thực hiện theo Điều 6.

9.1.3  Đắp thân đê bao gồm các bước chính sau:

- Công tác rải đất;

- Công tác san đất;

- Công tác đầm nén.

9.1.4  Tuỳ theo thiết kế cụ thể, có thể có các công việc sau: đắp chân khay, sân phủ và tường nghiêng thực hiện theo Điều 9.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.1  Công tác rải đất

9.2.1.1  Đất đắp phải được rải từng lớp. Việc xác định chiều dày lớp đất sau khi đầm chặt và số lần đầm tương ứng căn cứ vào tính chất của đất và loại đầm hiện có mà tiến hành thí nghiệm đầm nén hiện trường theo quy định tại TCVN 8297. Chiều dày lớp đất sau khi đầm chặt cần được lấy là bội số của 5 (tính theo cm).

Có thể căn cứ vào các số liệu sau đây để tiến hành thí nghiệm:

- Đầm thủ công (đầm chày, đầm cóc, v.v.): chiều dày lớp đất sau khi đầm chặt không quá 0,15 m.

- Đầm cơ giới: chiều dày lớp đất sau khi đầm chặt không quá 0,3 m.

9.2.1.2  Khi đổ đất phải đổ dật lùi dần để dễ dàng khống chế chiều dày lớp đất đắp toàn đoạn.

9.2.1.3  Khi rải đất để đầm, cần tiến hành từ tim đê tiến ra mép biên.

9.2.2  Công tác san đất

9.2.2.1  Khi đắp đất bằng thủ công, lớp đất đắp cần được băm nhỏ và san trước khi đầm. Đường kính cục đất phải phù hợp với loại đầm; với đầm cóc đường kính cục đất không nên lớn quá 3 cm. Phải san đều các hòn đất to khắp diện tích, không để tập trung vào một chỗ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.3  Công tác đầm nén

9.2.3.1  Đất đắp phải được đầm nén để đạt được khối lượng đơn vị thể tích và độ chặt thiết kế quy định.

9.2.3.2  Đầm cơ giới ở những nơi đắp đê mới, đắp cơ đê rộng, đắp áp trúc có bề rộng lớn (máy có thể hoạt động được). Đầm thủ công chỉ nên kết hợp ở những chỗ hẹp, xung quanh các công trình nằm trong thân đê, những vị trí mà không chịu được tải trọng của đầm cơ giới.

9.2.3.3  Những nơi không cho phép hoặc không có đầm cơ giới thì sử dụng các loại đầm cóc.

9.2.3.4  Dựa trên tính chất của đất để lựa chọn máy đầm phù hợp. Đất có tính dính nên dùng đầm có vấu, đầm bánh hơi, đất ít dính nên dùng đầm lăn phẳng, đầm rung, đầm bánh hơi.

9.2.3.5  Cần tiến hành làm thí nghiệm đầm nén hiện trường theo quy định tại TCVN 8297 trước khi đầm nén đại trà để xác định phương pháp đầm hợp lý nhất (loại đầm, tốc độ máy chạy, chiều dày lớp đất rải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và độ ẩm thiết kế). Độ ẩm tốt nhất là độ ẩm mà tại đó đất đạt được khối lượng đơn vị thể tích đất khô lớn nhất khi thí nghiệm đầm Proctor.

9.2.3.6  Máy đầm phải chạy theo hướng song song tim đê, không được đầm theo hướng thẳng góc với tim đê.

9.2.3.7  Khi phân đoạn để đầm, vết đầm ở dải đất giáp giới hai đoạn kề nhau phải chồng lên nhau ít nhất là 0,5 m.

Trong cùng một đoạn, vết đầm sau phải chồng lên vết đầm trước từ (0,1 đến 0,15) m. Các vết đầm của hai lớp đất trên và lớp đất dưới không được trùng nhau.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.3  Đắp chân khay, sân phủ và tường nghiêng chống thấm

9.3.1  Đắp chân khay

9.3.1.1  Đất đắp chân khay là loại đất đắp thân đê.

9.3.1.2  Chỉ được đắp chân khay sau khi đã xử lý nền chân khay theo đúng yêu cầu của thiết kế, tiêu nước, vét bùn và dọn sạch đất đá rời rạc, xử lý các vết nứt. Phải đắp các chỗ thấp trước cho tới khi đạt được độ cao đồng đều trên suốt chiều dài của chân khay rồi mới được đắp lên đều.

9.3.1.1  Phương pháp và trình tự đắp chân khay thực hiện tương tự như công tác đắp đê.

9.3.1.2  Thiết bị đầm nén (đầm lăn ép, đầm xung kích) khi đắp chân khay phụ thuộc vào kích thước của chân khay. Khu vực tiếp giáp giữa chân khay và mái hố móng trong phạm vi từ (20 đến 30) cm đầm bằng đầm cóc kết hợp đầm thủ công.

9.3.2  Đắp sân phủ

9.3.2.1  Trước khi đắp sân phủ phải xử lý nền sân phủ tương tự như nền đê.

9.3.2.2  Nếu đê sông có bố trí tường nghiêng chống thấm thì sân phủ phải đắp đồng thời hoặc xong trước phần đáy của tường nghiêng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.3.2.4  Ngay sau khi đắp xong sân phủ cần nhanh chóng phủ lên bề mặt một lớp đất bảo vệ để tránh nứt nẻ.

9.3.3  Đắp tường nghiêng

Trình tự thi công như các khối đắp thân đê và đắp theo chiều cao của đê. Tường nghiêng luôn đắp lên thấp hơn so với khối đắp liền kề ở thân đê. Quá trình đắp phải đảm bảo kích thước hình học và chất lượng đất đắp của tường phải đạt yêu cầu thiết kế, vật liệu của các khối đắp khác không được lẫn vào vật liệu đắp tường.

Việc đắp lớp bảo vệ phía ngoài và lớp gia tải (nếu có) phải được thực hiện đồng thời với việc đắp tường nghiêng, đảm bảo cho tường nghiêng không bị xói lở do mưa và nứt nẻ do nắng.

10  Đắp đê trong các trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đê sông

10.1  Đắp mở rộng (áp trúc)

10.1.1  Phải xử lý (bóc phong hóa và đào giật cấp) mặt tiếp giáp dọc theo bề mặt đê hiện trạng và trên nền móng theo quy định tại 6.1.1. Trước khi đắp mở rộng phải xử lý tiếp giáp giữa khối đắp mới với thân đê cũ theo quy định tại 6.1.1.2.

10.1.2  Tiến hành đổ đất từ phía mái đê hiện trạng tiến dần ra mép biên khối đắp áp trúc. Đất đắp được rải theo từng lớp và đầm nén theo các quy định tại Điều 9.2. Trường hợp bề rộng đắp áp trúc theo thiết kế không đủ để thi công bằng cơ giới (2 m là bề rộng tối thiểu để đầm máy) thì chuyển sang đầm thủ công bằng đầm cóc.

10.1.3  Mặt của lớp đất rải phải làm dốc nghiêng ra phía ngoài, tuyệt đối không để mặt nghiêng vào phía thân đê hiện trạng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10.2.1  Các trường hợp mở rộng và tôn cao đê đất như sau:

10.2.1.1  Trường hợp mở rộng và tôn cao đê đất về phía sông hoặc phía đồng: thực hiện đắp đất theo từng lớp dọc theo mái đê và trên mặt đê hiện trạng sau khi xử lý tiếp giáp bề mặt mái đê, mặt đê hiện trạng.

10.2.1.2  Trường hợp mở rộng và tôn cao đê cả phía sông và phía đồng: thực hiện đắp đất theo từng lớp dọc theo mái đê phía sông, phía đồng và trên mặt đê hiện trạng sau khi xử lý tiếp giáp bề mặt mái đê, mặt đê hiện trạng.

10.2.2  Việc mở rộng và tôn cao đê đất phải liên kết tốt với đê hiện trạng. Phải xử lý (bóc phong hóa và đào giật cấp) mặt tiếp giáp dọc theo bề mặt đê hiện trạng và trên nền móng theo quy định tại Điều 6.1 để đảm bảo mối liên kết tốt giữa phần đắp mở rộng và tôn cao với thân đê hiện trạng, không phát sinh khe nứt, lún tại vị trí tiếp giáp trong quá trình thi công và vận hành. Trước khi đắp đất tôn cao phải xử lý bề mặt đê hiện trạng (bóc bỏ lớp kết cấu bề mặt đê hiện trạng bị hư hỏng, các thảm thực vật và lớp đất mặt hữu cơ; cày xới lớp nền đất tiếp giáp và đầm lại đạt độ chặt thiết kế).

10.2.3  Thi công đắp mở rộng theo các quy định tại Điều 10.1 và tôn cao đê thực hiện theo các quy định tại Điều 9.2.

10.3  Thi công gia cố tăng cường ổn định chống trượt và xử lý chống trượt mái đê

10.3.1  Thi công xử lý sạt trượt cục bộ bằng biện pháp đào bóc hết phần đất bị sạt trượt sau đó đắp lại theo hồ sơ thiết kế (xem Hình 3), thực hiện theo Điều 9.

CHÚ DẪN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2  Mái đê                                       6  Khối đắp

3  Đỉnh đê                                     7  Lớp đắp trước

4  Phần đất bị sạt trượt                 8  Lớp đắp kế tiếp

CHÚ THÍCH:

Hđ  Chiều cao đê                           l2  Chiều rộng đáy khối đắp

Hs  Chiều cao xử lý sạt trượt         B  Bề rộng mỗi bậc

l1  Chiều rộng đỉnh khối đắp          H  Chiều cao mỗi bậc

Hình 3 – Đào hết khối đất trượt sau đó đắp lại những chỗ sạt trượt cục bộ

10.3.2  Thi công xử lý sạt trượt cục bộ bằng biện pháp đắp khôi phục lại mặt cắt cũ hoặc đắp theo mặt cắt thiết kế mới: đào hết phần đất bị sạt trượt, đắp lại, đầm chặt, khôi phục lại mặt cắt cũ hoặc đắp theo mặt cắt thiết kế mới có độ dốc mái và cơ đê phù hợp (xem Hình 4).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:

1  Mặt đất tự nhiên                                     6  Đào giật cấp

2  Mái đê hiện trạng                                   7  Mái đê thiết kế

3  Đỉnh đê                                                  8  Lớp đắp trước

4  Phần đất bị sạt trượt (tô màu xám)       9  Lớp đắp kế tiếp

5  Bóc phong hóa

CHÚ THÍCH:

Hđ  Chiều cao đê

l1  Chiều rộng đỉnh khối đắp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B  Bề rộng mỗi bậc

H  Chiều cao mỗi bậc

Hình 4 – Biện pháp thi công đắp theo mặt cắt thiết kế mới

10.3.3  Đắp cơ phản áp

Thực hiện theo các quy định tại 6.1.4.11.

10.4  Thi công gia cố chống thấm cho thân đê và nền đê

10.4.1  Đắp sân phủ theo các quy định tại 9.3.2 2.

10.4.2  Đắp tường nghiêng theo các quy định tại 9.3.3.

11  Xử lý mặt nối tiếp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Xử lý nền đê theo quy định tại 6.1.1.

11.2  Xử lý phần tiếp giáp giữa các lớp đất đắp đê

11.2.1  Trước khi rải lớp đất tiếp theo, bề mặt lớp dưới phải được xử lý để đảm bảo liên kết giữa các lớp.

- Trường hợp sử dụng đầm lăn phẳng hoặc đầm bánh lốp, phải tiến hành đánh xờm bề mặt lớp đất.

- Khi sử dụng đầm có vấu, không yêu cầu đánh xờm.

11.2.2  Trường hợp thi công bị gián đoạn làm cho bề mặt lớp đất sau khi đầm trở nên trơn nhẵn do thiết bị thi công hoạt động nhiều, trước khi rải lớp đất tiếp theo phải tiến hành đánh xờm và tưới ẩm trên toàn bộ bề mặt lớp đất bị trơn nhẵn.

11.2.3  Phương pháp đánh xờm:

- Sử dụng máy để cào xốp bề mặt lớp có độ sâu từ (3 đến 5) cm.

- Tạo các hốc theo dạng hình hoa mai trên toàn bộ diện tích, có đường kính từ (5 đến 10) cm, sâu từ (3 đến 5) cm, các hốc cách nhau từ (20 đến 25) cm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.3  Xử lý phần tiếp giáp giữa đê với cống qua đê

11.3.1  Phần đất đắp tiếp giáp giữa đê với cống qua đê phải thực hiện và tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành và quy định trong hồ sơ thiết kế cống qua đê được duyệt.

11.3.2  Phần đắp đất phía ngoài phần tiếp giáp xung quanh cống qua đê phải tuân thủ các quy định sau:

- Trong phạm vi 1 m, đất phải được đầm bằng đầm cóc, ngoài phạm vi 1m được dùng đầm lăn ép, ngoài phạm vi 2 m mới được dùng đầm rung và phải chọn tốc độ rung phù hợp;

- Tại đường viền tiếp giáp phải dùng đầm chày gỗ, đầm bàn bằng gang để đầm chặt;

- Chiều dày lớp đất sau khi đầm nén theo quy định tại 9.2.1.1.

- Không để đất khô, phát sinh các vết nứt và tách mặt tiếp giáp. Nếu ngừng đắp lâu phải có biện pháp che phủ, trước khi đắp tiếp phải kiểm tra phát hiện các vết nứt, nếu có phải xử lý.

11.3.3  Phải rải và đầm nén từng lớp dần từ dưới lên, đảm bảo đắp đồng thời ở cả hai bên thân cống để tránh áp lực không cân bằng gây xê dịch hoặc hư hỏng cống.

11.4  Xử lý tiếp giáp giữa thân đê với tường chắn đất

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.4.2  Phải tuân thủ trình tự và tốc độ đắp đất hợp lý để tránh gây biến dạng (cong, nghiêng) hoặc xê dịch tường chắn do tác dụng của áp lực đất đắp trong quá trình thi công.

11.4.3  Trường hợp thiết kế có bố trí tầng lọc ngược hoặc vật liệu thoát nước sau lưng tường, phải thi công lớp vật liệu này đồng thời với lớp đất đắp, đảm bảo không làm tắc các lỗ thoát nước (tầng lọc phải được ngăn cách với đất đắp bằng vải địa kỹ thuật hoặc lớp cát chuyển tiếp).

11.5  Xử lý tiếp giáp với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

11.5.1  Xử lý chống thấm tại vị trí tiếp giáp giữa đê với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác qua đê thực hiện và tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành và quy định trong hồ sơ thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật được duyệt.

11.5.2  Đắp đất xung quanh phía ngoài phần tiếp giáp với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thực hiện theo quy định tại 11.3.2.

12  Xử lý tạo mái đê, mặt đê và bảo vệ mái đê

12.1  Khi đắp đê xong phải tiến hành sửa mái đê đảm bảo độ phẳng và hệ số mái theo thiết kế.

12.2  Việc bảo vệ mái đê phải làm đúng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

12.3  Gieo cỏ hoặc trồng cỏ hay xếp đá đều phải làm từ dưới chân đê lên hết mái đê.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12.5  Trồng cỏ vẫn phải bảo đảm mái đê bằng phẳng. Trồng xong phải tưới nước đều. Trong suốt thời gian cỏ chưa hồi phục hàng ngày vẫn phải tưới nước nuôi dưỡng hàng ngày cho tới khi cỏ đã mọc đều. Sau đó căn cứ vào điều kiện thời tiết cứ 2 hay 3 ngày tưới một lần cho đến lúc cỏ phát triển ổn định.

13  Quan trắc công trình trong quá trình thi công

13.1  Các trường hợp quan trắc công trình trong quá trình thi công

Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng thực hiện theo pháp luật về xây dựng và được tổ chức thực hiện trong các trường hợp sau:

13.1.1  Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế xây dựng và thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt.

13.1.2  Khi công trình xuất hiện các biểu hiện bất thường (sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt), cần tiến hành quan trắc để xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lý, ngăn ngừa sự cố.

13.2  Thiết bị quan trắc

Theo quy định trong hồ sơ thiết kế.

13.3  Quan trắc lún

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.3.2  Trong thời kỳ thi công, tiến hành quan trắc lún của nền và thân đê theo quy định trong hồ sơ thiết kế.

13.3.3  Lắp đặt các mốc chuẩn quan trắc lún, mốc đo lún nền và thân đê

13.3.3.1  Cấu tạo và mật độ mốc

Theo quy định trong hồ sơ thiết kế.

13.3.3.2  Bố trí các thiết bị quan trắc lún trên mặt cắt ngang

Theo quy định trong hồ sơ thiết kế.

13.3.4  Chế độ quan trắc

Theo quy định trong hồ sơ thiết kế, trường hợp hồ sơ thiết kế không quy định thì cần thực hiện như sau:

13.3.4.1  Đo độ lún nền: Ngay sau khi đặt các mốc đo lún nền sẽ thực hiện đo chu kỳ đầu tiên để xác định độ cao của mốc trong chu kỳ đầu tiên - chu kỳ 0. Sau khi hoàn thành công tác xử lý nền sẽ đo chu kỳ 1 để xác định độ cao của mốc trong chu kỳ 1. Từ thời điểm này trở đi tiến hành quan trắc liên tục 10 chu kỳ, mỗi chu kỳ dài 1 tuần.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.3.5  Xử lý khi có các tình huống đặc biệt

Khi gặp các tình huống đặc biệt (mưa bão, động đất, sự cố công trình như độ lún có giá trị tiệm cận với giá trị quy định hay khi có xuất hiện những hiện tượng bất thường đối với đê trong phạm vi quan trắc và các yếu tố bất khả kháng khác) phải tăng số lần đo và thời gian quan trắc trong quá trình thi công, kịp thời báo cáo kết quả đo được.

13.3.6  Ghi chép số liệu quan trắc

Thực hiện việc ghi chép số liệu quan trắc theo chu kỳ quan trắc tại 13.3.4.

13.4  Xử lý số liệu quan trắc

13.4.1  Số liệu quan trắc trong quá trình thi công phải được so sánh với số liệu tính toán thiết kế ban đầu để phân tích đánh giá, kiến nghị. Phải tổng hợp, lập biểu đồ kết quả quan trắc đối với từng chu kỳ theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận.

13.4.2  Xử lý số liệu lún nền: Những số liệu đo lún nền có giá trị bất thường cần xem xét, kiểm tra, đo đạc quan trắc lại và loại bỏ sai số thô.

13.4.3  Xử lý số liệu lún thân đê: Kết quả quan trắc lún thân đê được xử lý như quan trắc lún thông thường trình bày trong TCVN 9360.

13.4.4  Trường hợp kết quả quan trắc có giá trị vượt giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường khác (như: tốc độ lún hoặc chuyển vị ngang tăng đột ngột; xuất hiện vết nứt, cung trượt, mạch đùn, sủi; số liệu đo đạc biến động lớn không theo quy luật) ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn chịu lực của đê sông thì phải có kiến nghị, báo cáo để có biện pháp xử lý kịp thời.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.1  Yêu cầu chung

14.1.1  Trong khi đắp đê phải tổ chức kiểm tra theo dõi một cách có hệ thống các nội dung sau đây:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng, đê điều.

- Tuân thủ hồ sơ thiết kế và các yêu cầu về chất lượng do thiết kế đề ra.

- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đã được phê duyệt.

14.1.2  Các số liệu, tài liệu thí nghiệm và kiểm tra chất lượng có thể được ghi vào sổ ghi chép hoặc số hóa.

14.2  Kiểm tra, giám sát về vật liệu đắp đê

14.2.1  Kiểm tra, giám sát về vật liệu phải chú ý các điểm sau đây:

- Vị trí bãi vật liệu so với khu vực đã định trong thiết kế thi công (nếu có);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.2.2  Chỉ tiêu kiểm tra: Thành phần hạt, độ ẩm tự nhiên, khối lượng đơn vị thể tích đất khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất.

14.2.3  Tần suất lấy mẫu kiểm tra theo quy định tại 7.2.1.

14.3  Kiểm tra, giám sát thi công xử lý nền đê

14.3.1  Giám sát, kiểm tra biện pháp xử lý và chất lượng thi công công tác xử lý nền phải đảm bảo được theo Điều 6.

14.3.2  Kiểm tra, giám sát về xử lý nền đê phải chú ý các điểm sau đây:

- Việc bóc bỏ lớp đất yếu;

- Việc thu dọn nền đê;

- Hệ thống thoát nước;

- Điều kiện địa chất nền đê so với sự mô tả trong hồ sơ khảo sát địa chất;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Việc làm chân khay và đánh xờm.

14.3.3  Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công xử lý nền đất yếu được thực hiện theo quy trình riêng cho từng phương pháp quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành tương ứng.

14.4  Kiểm tra, giám sát thi công đắp đê

14.4.1 Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công các khối đắp đê thực hiện theo Điều 8.

14.4.2  Các thông số đầm nén phải phù hợp với kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường, chiều dày lớp đắp trước khi đầm phải đo đạc và khống chế theo chiều dày quy định cho từng lần đổ và san.

14.4.3  Khi thi công đắp đê phải kiểm tra, giám sát các hoạt động sau đây:

- Trình tự thi công, bố trí mặt bằng và dây chuyền thiết bị phù hợp với biện pháp thi công.

- Công tác rải, san, đầm đất phù hợp với kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường;

- Xử lý độ ẩm của đất phù hợp với độ ẩm thiết kế và kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Xử lý các mặt nối tiếp;

- Xử lý các hiện tượng phân lớp, bùng nhùng trong thân đê (nếu có).

14.4.4  Kiểm tra chất lượng đất đắp thực hiện như sau:

14.4.4.1  Kiểm tra theo độ chặt (K) của đất theo công thức (1).

(1)

trong đó:

γKTK là khối lượng đơn vị thể tích đất khô thiết kế yêu cầu đất đắp đê phải đạt được khi thi công;

γKmax là khối lượng đơn vị thể tích đất khô lớn nhất đạt được khi thí nghiệm đầm Proctor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.4.5  Xác định khối lượng đơn vị thể tích của từng loại đất theo quy định tại TCVN 8297.

14.4.6  Kiểm tra mặt cắt đê: cần tiến hành đo mặt cắt ngang ở những vị trí tương ứng với các cọc mốc đã đóng trên đường tim đê khi đo mặt cắt dọc.

14.4.7  Số lượng mẫu kiểm tra, phương pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định sau đây:

14.4.7.1  Trong điều kiện bình thường, số lượng mẫu thí nghiệm xác định độ chặt và khối lượng đơn vị thể tích đất khô thực hiện theo Bảng 1, trừ khi có các yêu cầu cụ thể khác của thiết kế; hoặc nếu thấy nghi ngờ có thể lấy mẫu thêm để kiểm tra, đặc biệt ở các vị trí nối tiếp;

Bảng 1 – Hạng mục và số lượng mẫu, thí nghiệm xác định độ chặt và khối lượng đơn vị thể tích đất khô

Bộ phận công trình

Số lượng mẫu

Thân đê

700 m3 thì lấy 03 mẫu, đảm bảo mỗi lớp đắp có ít nhất 03 mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

300 m3 thì lấy 03 mẫu, đảm bảo mỗi lớp đắp có ít nhất 03 mẫu

CHÚ THÍCH:

1) Trong mọi trường hợp, số lượng mẫu thí nghiệm cho mỗi đợt kiểm tra không được ít hơn 03 mẫu.

2) Số lượng mẫu quy định trong bảng này áp dụng đối với đầm lăn ép. Phạm vi sử dụng đầm cóc thực hiện theo quy định tại 14.4.7.5.

14.4.7.2  Số lượng mẫu thí nghiệm xác định hệ số thấm thực hiện theo Bảng 2, trừ khi có các yêu cầu cụ thể khác của thiết kế; hoặc nếu thấy nghi ngờ có thể lấy mẫu thêm để kiểm tra, đặc biệt ở các vị trí nối tiếp;

 

Bảng 2 – Hạng mục và số lượng mẫu, thí nghiệm xác định hệ số thấm

Trường hợp

Bộ phận công trình

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đắp đê mới

Thân đê

Từ (5 000 đến 10 000) m3 thì lấy 03 mẫu, đảm bảo (2 đến 3) lớp đắp có ít nhất 03 mẫu

Tường nghiêng, sân phủ

5 000 m3 thì lấy 03 mẫu, đảm bảo (2 đến 3) lớp đắp có ít nhất 03 mẫu

Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đê sông

Thân đê

1 500 m3 đảm bảo 03 lớp đắp có ít nhất 03 mẫu

Tường nghiêng, sân phủ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:

1) Trong mọi trường hợp, số lượng mẫu thí nghiệm cho mỗi đợt kiểm tra không được ít hơn 03 mẫu.

2) Số lượng mẫu quy định trong bảng này áp dụng đối với đầm lăn ép. Phạm vi sử dụng đầm cóc thực hiện theo quy định tại 14.4.7.5.

14.4.7.3  Về nguyên tắc, vị trí lấy mẫu phải phân bố đều theo mặt bằng tuyến đê đã đắp và theo chiều dày lớp đất đắp. Khi phát hiện có sự bất thường về chất lượng thi công (như: bề mặt lớp đắp bị bùng nhùng, đàn hồi, nứt nẻ, rời rạc, phân tầng hoặc vật liệu có màu sắc, thành phần khác biệt so với yêu cầu), cần xem xét và chỉ định vị trí lấy mẫu thích hợp.

14.4.7.4  Vị trí lấy mẫu ở hai lớp trên dưới kề nhau phải xen kẽ nhau. Mẫu của lớp trên phải ăn sâu vào lớp dưới.

14.4.7.5  Trong phạm vi dùng đầm cóc, số lượng mẫu phải lấy nhiều hơn quy định ở Bảng 1 và Bảng 2 để xác định độ ẩm thi công (nên lấy lớn hơn hoặc bằng độ ẩm tốt nhất. Trị số tăng thêm nên lấy khoảng từ (2 đến 3) %), khối lượng đơn vị thể tích đất khô và hệ số thấm. Cụ thể:

- Cứ mỗi diện tích lớp đầm từ (100 đến 150) m2 lấy 03 mẫu, đồng thời phải đảm bảo mỗi lớp có ít nhất 03 mẫu.

- Trong phạm vi 0,5 m kể từ đường viền nối tiếp hoặc trong phạm vi 1 m kể từ đường viền tiếp giáp thì cứ mỗi diện tích lớp đầm từ (40 đến 60) m2 lấy 03 mẫu và mỗi lớp phải có ít nhất 03 mẫu.

14.4.7.6  Kế hoạch kiểm tra và lấy mẫu thí nghiệm chi tiết phải được lập phù hợp với điều kiện thực tế thi công.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tại các vị trí có sự thay đổi về loại vật liệu đắp hoặc nguồn vật liệu;

- Tại các vị trí nối tiếp, xử lý nền đất yếu hoặc nơi có chiều cao đắp lớn;

- Khi tốc độ thi công nhanh hơn so với thiết kế;

- Khi quan sát bằng mắt thường phát hiện các dấu hiệu bất thường (lún, nứt, bùng nhùng, phân lớp).

14.4.8  Số mẫu không đạt yêu cầu về khối lượng đơn vị thể tích đất khô thực tế (thấp hơn khối lượng đơn vị thể tích đất khô thiết kế quy định không quá 0,05 tấn/m3) không được vượt 10 % so với tổng số mẫu lấy thí nghiệm và không được tập trung vào một vùng.

14.4.9  Sau khi lấy mẫu thí nghiệm, phải lấp hố đào và đầm chặt đạt độ chặt theo quy định của thiết kế.

Sau khi thí nghiệm, nếu kết quả đạt yêu cầu về độ chặt theo quy định của thiết kế và khối lượng đơn vị thể tích đất khô thực tế thì được phép đắp lớp đất khác phủ lên trên. Nếu kết quả không đạt thì phải tìm hiểu nguyên nhân và có giải pháp xử lý đảm bảo yêu cầu mới được đắp tiếp. Các giải pháp xử lý gồm:

- Đầm lại nếu các thông số đầm nén đại trà không phù hợp với kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường;

- Điều chỉnh độ ẩm của đất nếu độ ẩm của đất không phù hợp với độ ẩm thiết kế;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.4.10  Các kết quả thí nghiệm khối lượng đơn vị thể tích phải được ghi đầy đủ trong sổ thí nghiệm, có sơ họa vị trí lấy mẫu trên bình đồ. Sổ ghi kết quả thí nghiệm gốc phải được bàn giao sau khi nghiệm thu công trình. Trong trường hợp cần thiết, phải lấy mẫu thí nghiệm ở những vị trí còn nghi ngờ về chất lượng.

14.4.11  Tất cả các kết quả kiểm tra, đánh giá, cần phải ghi trong biên bản, nhật ký thi công và bàn giao khi tiến hành nghiệm thu.

14.4.12  Thí nghiệm xác định hệ số thấm của đất đắp trong phòng thí nghiệm thực hiện theo TCVN 8723.

14.4.13  Giám sát thi công đắp đê ngoài việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này còn phải đảm bảo tuân thủ các quy định của các văn bản pháp luật hiện hành về công tác giám sát thi công công trình xây dựng.

14.5  Kiểm tra, giám sát thi công xử lý mặt nối tiếp

14.5.1  Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công xử lý mặt nối tiếp thực hiện theo quy định nêu trong Điều 11.

14.5.2  Đoạn nối tiếp giữa đê và công trình giao cắt không được phép có khiếm khuyết như khe nứt, hố sụt, xô lệch.

14.5.3  Tần suất lấy mẫu kiểm tra thực hiện theo 14.4.7.

14.6  Kiểm tra, giám sát thi công tạo mái đê, mặt đê và lớp bảo vệ mái đê

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.6.2  Khi kiểm tra thi công lớp bảo vệ mái đê phải chú ý điểm sau:

- Độ dốc mái đê;

- Hiện tượng lồi lõm cục bộ trên mặt mái đê;

- Nếu bảo vệ bằng cỏ: kiểm tra loại cỏ, cách gieo trồng, nuôi dưỡng cỏ, chất lượng mái cỏ hiện tại (độ phẳng tổng thể của mái, mức độ che phủ của cỏ trên mái), đảm bảo không có các loài thực vật xâm lấn (loài cây khác cỏ);

- Nếu lát đá hoặc tấm bê tông: kiểm tra kỹ thuật và chất lượng lát đá hoặc bê tông, chất lượng mái lát hiện tại (bố trí và bề rộng các khe tiếp giáp, độ chênh cao giữa các cặp điểm tiếp giáp, độ phẳng tổng thể của mái).

14.6.3  Tần suất lấy mẫu kiểm tra thực hiện theo 14.4.7.

14.7  Kiểm tra, giám sát công tác quan trắc công trình trong quá trình thi công

14.7.1  Kiểm tra, giám sát việc thi công lắp đặt hệ thống mốc và thiết bị quan trắc theo hồ sơ thiết kế.

14.7.2  Kiểm tra kết quả quan trắc lún, chuyển vị ngang (nếu có), áp lực nước lỗ rỗng (nếu có) theo chu kỳ quy định trong hồ sơ thiết kế. Kết quả quan trắc phải nằm trong giới hạn cho phép của thiết kế mới được tiến hành đắp lớp tiếp theo.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.8.1  Các dung sai cho phép trong thi công như sau:

- Vị trí tim đê                        (±) 50 mm;

- Chiều rộng mặt đê            (+) 100 mm.

                                            Không được nhỏ hơn thiết kế

- Cao trình đỉnh đê              (+) Không hạn chế

                                            Không được thấp hơn thiết kế

- Hệ số mái dốc của đê       (+) 10 %

                                            Không được nhỏ hơn thiết kế

14.8.2  Các dung sai thiên về an toàn chỉ có tác dụng đánh giá về mặt kỹ thuật thi công, hạn chế lãng phí vật liệu, nhân lực.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.1  Căn cứ nghiệm thu

Công tác nghiệm thu được thực hiện căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, giám sát chất lượng trong quá trình thi công quy định tại Điều 14 và các quy định của Tiêu chuẩn này.

15.2  Nghiệm thu công việc xây dựng trong thời gian thi công

Trước khi chuyển sang công việc hoặc giai đoạn thi công tiếp theo, các hạng mục sau đây phải được nghiệm thu:

a) Công tác cắm tim tuyến;

b) Công tác xử lý nền;

c) Công tác đắp đất thân đê và các bộ phận liên quan;

d) Công tác xử lý mặt nối tiếp;

đ) Công tác thi công tạo mái đê, mặt đê và bảo vệ mái đê.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.3.1  Trước khi tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình, nhà thầu xây dựng phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

1) Bản vẽ hoàn công;

2) Các bản thuyết minh, biên bản hiện trường và ghi chép thay đổi thiết kế trong quá trình thi công;

3) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu và đất đắp, trắc địa công trình, tài liệu quan trắc về lún, chuyển vị, v.v. (nếu có);

4) Các biên bản, ghi chép về các sự cố, hư hỏng trong quá trình thi công và kết quả xử lý (nếu có);

5) Ghi chép, kiểm tra và chụp ảnh các hạng mục công trình và kết cấu bị che khuất;

6) Nhật ký thi công, các ghi chép về số liệu khí tượng thủy văn và các ghi chép khác có liên quan đến thi công;

7) Ghi chép về các sự kiện bất khả kháng (lũ lụt, động đất và các yếu tố khác).

15.3.2  Khi nghiệm thu hoàn thành, phải kiểm tra và đánh giá chất lượng, sự phù hợp của các nội dung sau so với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Chất lượng thi công lớp bảo vệ mái đê, mặt đê;

c) Hệ thống mốc khống chế và mốc quan trắc trên thực địa.

16  An toàn và bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng

16.1  An toàn xây dựng và an toàn giao thông trong thi công đắp đê

16.1.1  An toàn xây dựng trong thi công đắp đê

16.1.1.1  Trong suốt quá trình thi công, công tác đảm bảo an toàn lao động trong việc đào, đắp đất đá; an toàn thiết bị máy, thiết bị thi công để vận chuyển, đào đất đá; an toàn tại công trường xây dựng và khu vực lân cận phải tuân thủ các quy định hiện hành [1].

16.1.1.2  Phải có biện pháp bảo vệ các kết cấu hiện có (công trình trên đê, trong đê và qua đê; công trình kỹ thuật trên cao; tuyến đường hiện có) và các công trình kỹ thuật ngầm (các công trình kỹ thuật hoặc đường ống chôn lấp) có thể bị đi qua trong quá trình vận chuyển vật liệu.

16.1.2  An toàn giao thông trong thi công đắp đê

16.1.2.1  Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công phải có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16.1.2.3  Việc bố trí đường vận chuyển cơ giới phải đảm bảo tải trọng cho phép theo quy định nếu tận dụng đường đê hiện có.

16.2  Đảm bảo môi trường và tránh ảnh hưởng đến các công trình khác trong thi công đắp đê

16.2.1  Trong quá trình thi công, công tác đảm bảo vệ sinh, sức khỏe; các biện pháp kiểm soát, hạn chế tác động xấu đến môi trường trong quá trình thi công đê đất (bao gồm tiếng ồn, rung động, bụi, khí thải, nước thải và chất thải rắn) phải tuân thủ các quy định hiện hành [1].

16.2.2  Phải có biện pháp xử lý thỏa đáng nước thải, chất thải sinh hoạt và các phế thải do thi công đắp đê tạo ra (bao gồm cả đất đào thừa ra) trước khi xả thải vào nơi được quy định.

16.2.3  Không được tùy tiện lấy vật liệu đắp gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên các khu vực lân cận./.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] QCVN 18:2021/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng

[2] TCVN 4447:2012, Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[4] TCVN 8419:2022, Công trình bảo vệ đê, bờ sông – Yêu cầu thiết kế

[5] TCVN 9398:2012, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung

[6] TCVN 9436:2012, Nền đường ôtô – Thi công và nghiệm thu

[7] TCVN 9901, Công trình đê biển – Yêu cầu thiết kế

[8] TCVN 9902, Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê sông

[9] TCVN 12317, Công trình đê điều – Đánh giá an toàn đê sông

[10] Design and Construction of Levees, Manual No. 1110-2-1913; Department of the Army, U.S. Army Corps of Engineers: Washington, DC, USA, 2000.

[11] The International Levee Handbook; CIRIA: London, UK, 2013; p. 1349

[12] BS EN 16907-3:2018 Earthworks. Construction procedures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[14] Technical services detail of The Oregon Department of Transportation (2009) DET2100 Standard embankment construction detail

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Quy định chung

5. Yêu cầu về đo đạc và cắm tim tuyến đê

6. Công tác xử lý nền, bảo vệ đáy hố đào và tiêu nước thi công

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Công tác đắp đất

9. Công tác đắp đê mới

10. Đắp đê trong các trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đê sông

11. Xử lý mặt nối tiếp

12. Xử lý tạo mái đê, mặt đê và bảo vệ mái đê

13. Quan trắc công trình trong quá trình thi công

14. Kiểm tra giám sát chất lượng thi công

15. Nghiệm thu công trình

16. An toàn và bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9165:2025 về Đê sông - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 20/12/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2022

489

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.67