TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14595-2:2025
CÔNG
TRÌNH ĐÊ ĐIỀU
PHẦN 2: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Dike works -
Part 2: Element, volume of the geological survey
Lời nói đầu
TCVN 14595-2:2025 thay thế TCVN
10404:2015.
TCVN 14595-2:2025 do Phòng Thí nghiệm trọng
điểm Quốc gia về động lực học sông biển - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dike works -
Part 2: Element, volume of the geological survey
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thành phần, khối
lượng công tác khảo sát địa chất phục vụ thiết kế công trình đê điều.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8868, Thí nghiệm xác định sức kháng
cắt không cố kết-không thoát nước và cố kết thoát nước của đất dính trên thiết bị
nén ba trục.
TCVN 9153, Công trình thủy lợi - Phương
pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất.
TCVN 9155, Công trình thủy lợi - Yêu cầu
kỹ thuật trong khảo sát địa chất.
TCVN 9351, Đất xây dựng - Phương pháp
thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9437, Khoan thăm dò địa chất công
trình.
TCVN 10184, Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt
cánh hiện trường cho đất dính.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Vùng tuyến đê (dike route
area)
Một khu vực không gian xác định có điều
kiện thuận lợi để có thể bố trí một hoặc một vài tuyến đê có các điều kiện
tương tự nhau về: i) Giải pháp công trình; ii) Quy mô công trình; iii) Điều kiện xây
dựng; iv) Hiệu ích công trình.
3.2
Tuyến đê (dike route)
Tuyến cụ thể được xác định bằng hệ tọa độ,
có đủ điều kiện để bố trí các hạng mục công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp đất yếu (weak soil layer)
Lớp đất có khả năng chịu lực kém (bùn,
các lớp đất dính ở trạng thái chảy, dẻo chảy).
3.4
Lớp đất thấm nước mạnh (high
permeability layer)
Lớp đất rời có hệ số thấm lớn (cát, cuội,
sỏi) có thể gây ra hiện tượng xói ngầm.
3.5
Tầng phủ (top stratum)
Tầng đất khác phủ trên tầng thấm nước mạnh
hoặc tầng đất yếu.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Tài liệu khảo sát địa
chất của bước thiết kế sau phải kế thừa chọn lọc các kết quả của bước thiết kế trước và các tài liệu
khác đã cỏ để tạo thành một hệ thống tài liệu địa chất hoàn chỉnh và nhất quán.
4.1.2 Công tác khảo sát địa
chất phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật hiện hành về
khảo sát địa chát của Nhà nước. Công tác khảo sát, thí nghiệm hiện trường và
trong phòng phải tuân theo TCVN 8868, TCVN 9153, TCVN 9155, TCVN 9351, TCVN
9352, TCVN 10184.
4.1.3 Đối với dự án nằm
trong vùng địa chất đặc biệt phức tạp, ngoài quy định tại tiêu chuẩn này, có thể
đề xuất thêm các thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung. Đối với công trình
đê điều kết hợp đường giao thông, ngoài việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này, phải
tuân thủ tiêu chuẩn khảo sát đường giao thông.
4.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
4.2.1 Nhiệm vụ khảo sát địa chất công
trình
Theo quy định hiện hành của pháp luật về
xây dựng.
4.2.2 Phương án kỹ thuật khảo sát địa
chất công trình
Theo quy định hiện hành của pháp luật về
xây dựng.
4.2.3 Khảo sát địa chất công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tùy thuộc vào nhiệm vụ khảo sát địa chất
công trình, thu thập các loại tài liệu địa chất công trình hiện có.
- Phân tích, đánh giá tài liệu địa chất
công trình đã thu thập.
4.2.3.2 Thành lập tài liệu địa
chất công trình mới
Tùy thuộc vào giai đoạn thiết kế, các
tài liệu địa chất công trình mới cần thành lập có thể gồm:
- Khoan, đào, xuyên;
- Thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
- Lập hồ sơ địa chất công trình (bao gồm
cả địa chát thủy văn nếu có).
4.3 Hồ sơ khảo sát địa chất công trình
4.3.1 Tài liệu địa chất công trình đã
thu thập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1 Báo cáo kết quả khảo
sát địa chất công trình
- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công
trình tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.
- Tập bản vẽ (vị trí công trình, vị trí
hố khoan, các mặt cắt, hình trụ hố khoan, các bảng biểu và phụ lục kèm theo).
4.3.2.2 Tài liệu gốc địa chất
công trình gồm:
- Hình trụ hố khoan.
- Tập ảnh đo vẽ địa chất công trình, ảnh
hòm nõn khoan.
- Nhật ký đo vẽ hiện trạng, đo vẽ địa chất
công trình.
- Kết quả thí nghiệm hiện trường và
trong phòng.
- Các tài liệu khảo sát chuyên ngành: Địa
vật lý, động đất, tân kiến tạo (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Đê
5.1.1 Mục đích
5.1.1.1 Đánh giá sơ bộ về điều
kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của tuyến đê, vùng tuyến đê.
5.1.1.2 Đánh giá sơ bộ khả
năng xây dựng tuyến đê (có liên quan đến ổn định; thấm, chịu lực, lún, trượt và
các yếu tố khác), đề xuất các biện pháp xử lý đối với những vấn đề địa chất công
trình phức tạp.
5.1.1.3 Xác định những vấn đề
về địa chất công trình phải nghiên cứu kỹ ở bước thiết kế sau.
5.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
5.1.2.1 Thu thập, phân tích
và đánh giá các tài liệu đã có.
5.1.2.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).
5.1.2.3 Đo vẽ địa chất công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.
5.1.2.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng.
5.1.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
5.1.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
- Thu thập các loại bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch các tỷ lệ.
- Thu thập các tài liệu địa chất chung,
bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ từ nhỏ đến lớn.
- Thu thập tài liệu địa chất thủy văn, địa
chất công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.
- Tài liệu địa vật lý (nếu có).
- Tài liệu về vật liệu xây dựng trong
khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từ bản đồ phân vùng động đất Việt Nam
đánh giá cấp động đất cho tuyến đê dự định xây dựng.
- Đối với công trình từ cấp I trở lên,
tiến hành điều tra và cung cấp các thông số về động đất, kiến tạo khu vực dự định
xây dựng tuyến đê.
5.1.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
- Trường hợp chỉ có 01 tuyến duy nhất:
Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim tuyến
dự kiến về mỗi bên từ (50 đến 100) m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa chất phức
tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.
- Trường hợp có hơn 01 phương án tuyến:
Thực hiện cho tất cả các phương án tuyến.
- Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình
thường từ 1/5 000 đến 1/10 000 tùy mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công
trình (Phụ lục A). Trường hợp tuyến đê có chiều dài nhỏ hơn 200 m thì tỷ lệ đo
vẽ địa chất công trình từ 1/1 000 đến 1/2 000.
5.1.3.4 Thăm dò địa vật lý
- Thực hiện ở những nơi có điều kiện địa
chát công trình phức tạp, khi có luận cứ cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.5 Khoan, đào, xuyên
- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn
đê có chiều cao dưới 2 m.
- Hố khoan:
+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc
tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A)
như sau:
Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp
A): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (1 000 đến 2 000) m.
Trường hợp cấu trúc nền đê trung bình (cấp
B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (500 đến 1 000) m.
Trường hợp cấu trúc nền đê phức tạp (cấp
C): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (250 đến 500) m.
Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt
cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt
ngang.
Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim
đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía đồng/đồng từ (15
đến 30) m. Đối với khu vực đê đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn sủi, thẩm lậu,
lún sụt thân, nền đê), tăng dày mật độ hổ khoan từ (1,5 đến 2,0) lần so với quy
định trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu hố khoan trung bình bằng (2,5
đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê). Đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện
có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát
nền đê.
Trường hợp đê đắp trên nền đất có tầng
phủ dày > 1,5 m (thấm yếu) nằm trên tầng thấm mạnh: Phải có ít nhất 01 hố
khoan trên mặt cắt ngang xuyên qua tầng phủ, tầng thấm mạnh vào lớp đất tốt hoặc
lớp ít thấm bên dưới tối
thiểu từ (2 đến 3) m.
Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt
qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ
sâu hố tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp
B) và không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).
- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép
thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Thí nghiệm hiện trường:
+ Thí nghiệm xác định hệ số thấm K (đổ
nước, múc/hút nước, ép nước): Thực hiện tại các hố khoan được chỉ định, mỗi lớp
đất thí nghiệm từ (1 đến 2) giá trị K.
+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST)
hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo
chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng
theo TCVN 10184.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đất rời và đất dính: Mỗi lớp đất trên
mỗi hố khoan được thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ
tiêu (đối với mẫu phá hủy). Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định
tại Phụ lục E.
+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu
thông thường, phải thí nghiệm nén cố kết và nén 3 trục (nếu cần thiết), thí
nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén
Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ PH. số lượng mẫu nguyên
dạng từ (1 đến 2) mẫu/1 lớp.
+ Mẫu nước ngầm: từ (1 đến 2) mẫu/1 tầng
chứa nước để phân tích thành phần hóa học.
5.2 Kè
5.2.1 Mục đích
5.2.1.1 Đánh giá chung về điều
kiện địa chất công trình của tuyến kè.
5.2.1.2 Đánh giá khả năng xây
dựng tuyến kè sơ bộ nêu ra các biện pháp xử lý đối với những vấn đề địa chất
công trình phức tạp.
5.2.1.3 Dự kiến hoặc đề xuất
những vấn đề về địa chắt công trình của công trình phải nghiên cứu kỹ ở bước
thiết kế sau.
5.2.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
5.2.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
Như quy định tại 5.1.3.1.
5.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Như quy định tại 5.1.3.2.
5.2.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 5.1.3.3.
5.2.3.4 Thăm dò địa vật lý
Công tác này chi tiến hành đối với công
trình từ cấp III trở lên, thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim
tuyến dự kiến từ (600 đến 800) m/hố nhưng đảm bảo có tối thiểu 03 hố khoan cho
01 tuyến công trình để mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ (04 đến 05)
hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang; một mặt cắt ngang gồm 03 hố:
01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố
trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi
công trình.
- Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy
chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua
lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gập
lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5) m, trường
hợp gặp đới đả phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố
khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công
trình).
- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép
thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Thí nghiệm hiện trường
+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST)
hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy).
Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo
TCVN 10184.
- Thí nghiệm trong phòng
+ Đất rời và đất dính: Thí nghiệm 17 chỉ
tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Số lượng mẫu
nguyên dạng từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp: Đối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng,
cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy từ (2 đến 4) mẫu/1 lớp. Thí nghiệm mẫu
nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu nước ngầm: Từ (2 đến 4) mẫu/1 tầng
chứa nước để phân tích thành phần hóa học.
5.3 Cống qua
đê
5.3.1 Mục đích
5.3.1.1 Đánh giá chung về điều
kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng cống qua đê.
5.3.1.2 Đánh giá sơ bộ khả
năng xây dựng công trình (có liên quan đến ổn định: thấm, chịu lực, lún, trượt
và các yếu tố khác) sơ bộ nêu ra các biện pháp xử lý đối với những vấn đề địa
chất công trình phức tạp.
5.3.1.3 Dự kiến hoặc đề xuất
những vấn đề về địa chất công trình phải nghiên cứu kỹ ở bước thiết kế sau.
5.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
Như quy định tại 5.1.2.
5.3.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định tại 5.1.3.1.
5.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Như quy định tại 5.1.3.2.
5.3.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 5.1.3.3.
5.3.3.4 Thăm dò địa vật lý
Công tác này chỉ tiến hành đối với công
trình từ cấp III trở lên, thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.
5.3.3.5 Khoan, xuyên
- Tại mỗi vị trí dự kiến thiết kế công
trình cần có tối thiểu 03 hố khoan bố trí trên cùng một mặt cắt dọc địa chất
theo chiều dài thân cống như sau: 01 hố ở giữa tại tim đê, 01 hố ở phía sòng và
01 hố ở phía đồng. Trong trường hợp đặc biệt, bổ sung hố thăm dò tại các vị trí
đã xảy ra xói, đùn sủi hoặc thẩm lậu. Các hố khoan được bố trí trong phạm vi hố
móng dự kiến, khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 10 m. Đối với cống hiện có,
bố trí hố này cạnh thân cống để tránh ảnh hưởng đến kết cấu cống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép
thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Như quy định tại 5.1.3.6.
6 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất công trình bước lập cáo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở
6.1 Đê
6.1.1 Mục đích
6.1.1.1 Đánh giá tính khả thi
của dự án về mặt địa chất công trình, so sánh và đề xuất được tuyến tối ưu địa
chất công trình.
6.1.1.2 Cung cấp các thông số
địa kỹ thuật để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở; đề xuất các biện
pháp để xử lý các vấn đề phức tạp về địa chất công trình.
6.1.1.3 Đánh giá về trữ lượng
và chất lượng của vật liệu xây dựng thiên nhiên để phục vụ xây dựng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
6.1.2.1 Thu thập, phân tích
và đánh giá các tài liệu đã có, nhất là đối với tài liệu khảo sát địa chất của
bước thiết kế trước (nếu có), kế thừa kết quả khảo sát địa chất bước thiết kế
trước.
6.1.2.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).
6.1.2.3 Đo vẽ địa chất công
trình.
6.1.2.4 Thăm dò địa vật lý (nếu
cần thiết).
6.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.
6.1.2.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng.
6.1.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
6.1.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thu thập và phân tích các tài liệu
chuyên môn đã có trong phạm vi dự án, đặc biệt là hồ sơ bước Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi.
6.1.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
- Trường hợp đã lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi: Đánh giá bổ sung về tình hình động đất và các hoạt động địa động
lực hiện đại.
- Trường hợp không lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi:
+ Từ bản đồ phân vùng động đất Việt Nam
đánh giá cấp động đất cho tuyến đê dự định xây dựng.
+ Đối với công trình đê từ cấp I trở
lên, đánh giá thêm sự nguy hiểm của động đất kiến tạo và các hoạt động địa động
lực hiện đại tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp các thông
số về động đất, kiến tạo khu vực dự định xây dựng tuyến đê.
6.1.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi: Đo vẽ bổ sung đối với những lưu ý trong bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, những vấn đề phức tạp hoặc còn nghi vấn trong bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trường hợp chỉ có 1 tuyến duy nhất: Phạm vi đo vẽ được mở
rộng theo tim tuyến dự kiến về mỗi bên từ (50 đến 100) m. Khi phát hiện thấy điều
kiện địa chất phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.
+ Trường hợp có hơn 1 phương án tuyến:
Thực hiện cho tất cả các phương án tuyến.
- Tỷ tệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình
thường từ 1/5 000 đến 1/10 000 tùy mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công
trình (Phụ lục A). Trường hợp tuyến đê có chiều dài nhỏ hơn 200 m thì tỷ lệ đo
vẽ Địa chất công trình từ 1/1 000 đến 1/ 2 000.
6.1.3.4 Thăm dò địa vật lý
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi: Sử dụng báo cáo kết quả của bước Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi:
+ Phương pháp địa vật lý thực hiện như
quy định tại 5.1.3.4.
+ Thực hiện sau khi đo vẽ địa chất, nếu
phát hiện thấy những khu vực phức tạp về mặt địa chất công trình và có luận cứ
cụ thể. Phạm vi thăm dò được tiến hành tại tim tuyến công trình đại diện cho
tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí
tuyến thực hiện một mặt cắt mật độ từ (10 đến 15) m /1 điểm đo địa vật lý. Tại
những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần phải tiến hành tổ hợp các
phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo sâu điện và đo mặt cắt điện.
6.1.3.5 Khoan, đào, xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp không khảo sát bước giai đoạn
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Chủ trương đầu tư:
- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn
đê có chiều cao dưới 2 m.
- Hố khoan:
+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc
tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A)
như sau:
Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp
A): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (500 đến 1.000) m. Trường hợp cấu trúc nền
đê trung bình (cấp B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (250 đến 500) m. Trường
hợp cấu trúc nền đê phức tạp (cấp C): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (150 đến
250) m.
Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt
cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt
ngang.
Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim
đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía
sông/đồng từ (15 đến 30) m. Đối với khu vực đệ đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn sủi, thẩm lậu, lún sụt thân, nền
đê), tăng dày mật độ hố khoan từ (1,5 đến 2,0) lần so với quy định trên.
+ Chiều sâu hố khoan:
Chiều sâu hố khoan trung bình bằng (2,5
đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê). Đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện
có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát
nền đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt
qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ
sâu hố tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp B) và
không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).
+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép
thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
6.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi: Thí nghiệm bổ sung tại các hố khoan, đào (nếu có) để đạt
yêu cầu nêu ở mục sau đây.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi:
+ Thí nghiệm hiện trường:
+ Thí nghiệm xác định hệ số thấm K (đổ
nước, múc/hút nước, ép nước): Thực hiện tại các hố khoan được chỉ định, mỗi lớp
đất thí nghiệm từ (1 đến 2) giá trị K.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc
xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy).
Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo
TCVN 10184.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất rời và đất dính: Mỗi lớp đất trên mỗi
hố khoan được thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu
(đối với mẫu phá hủy). Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại
Phụ lục E.
Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu cơ
lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết),
thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số
nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu
nguyên dạng từ (2 đến 4) mẫu/1 lớp.
Mẫu đá phân tích thạch học: Từ (3 đến 5)
mẫu cho một loại đá.
Mẫu đá phân tích cơ lý: Từ (3 đến 5) mẫu
cho 1 đới phong hóa của một loại đá cho công trình cấp III trở lên và từ (1 đến
2) mẫu cho công trình cấp IV, cấp V.
Nghiên cứu khoáng hóa của đất chỉ tiến
hành khi tính chất hóa học của chúng có ảnh hưởng tới tính ổn định của công
trình, số lượng từ (1 đến 2) mẫu /1 lớp.
Mẫu nước phân tích ăn mòn bê tông gồm: Từ
(3 đến 4) mẫu nước mặt, từ (3 đến 4) mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.
6.2 Kè
6.2.1 Mục đích
Như quy định tại 6.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định tại 6.1.2.
6.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
6.2.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
Như quy định tại 6.1.3.1.
6.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Như quy định tại 6.1.3.2.
6.2.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 6.1.3.3.
6.2.3.4 Thăm dò địa vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.5 Khoan, xuyên
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi: Tiến hành bổ sung khoan, xuyên để đạt được yêu cầu nêu
ở mục sau đây.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi
+ Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim
tuyến dự kiến từ (300 đến 400) m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước)
nhưng đảm bảo có tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để mô tả địa chất
trong phạm vi công trình. Cứ (04 đến 05) hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt
cắt ngang: một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai
bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải
đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
+ Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy
chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải
vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường
hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5)
m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp
độ sâu hố khoan không vượt quá 10 Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân
công trình).
+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cảnh: cho phép
thay thế với số lượng không
quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
6.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Thí nghiệm hiện trường
+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thí nghiệm trong phòng
+ Đất rời và đất dính: Thí nghiệm 17 chỉ
tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Số lượng
mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp; Đối với đất không lấy được mẫu nguyên
dạng, cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp. Thí
nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.
+ Đối với đất yếu Ngoài các chỉ tiêu cơ
lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén .ba trục (nếu cần thiết).
Thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số
nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng
từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.
- Mẫu nước ngầm: Từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng
chứa nước.
6.3 Cống qua
đê
6.3.1 Mục đích
Như quy định tại 6.1.1.
6.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
Như quy định tại 6.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
Như quy định tại 6.1.3.1.
6.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Như quy định tại 6.1.3.2.
6.3.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 6.1.3.3.
6.3.3.4 Thăm dò địa vật lý
- Công tác này chỉ tiến hành đối với
công trình từ cấp III trở lên có điều kiện địa chất công trình phức tạp.
- Trường hợp có lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi: Tiến hành thăm dò bổ sung đối với những vấn đề còn tồn tại ở Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đối với những nơi có điều kiện địa chất công
trình phức tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.5 Khoan, xuyên
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi: Tiến hành bổ sung đề đạt yêu cầu ở mục sau đây.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi:
+ Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát của công
trình cấp III trở lên, bố trí một mặt cắt dọc và một mặt cắt ngang với 05 hố
khoan. Mặt cắt dọc được bố trí theo chiều dài thân cống, gồm 01 hố ở giữa tại
tim đê, 01 hố ở phía sông và 01 hố ở phía đồng. Bố trí 02 hố trên tuyến tim đê
kết hợp với 01 hố theo mặt cắt dọc để tạo thành mặt cắt ngang. Trong trường hợp
đặc biệt, bổ sung hố khoan tại các vị trí đã xảy ra xói, đùn sủi hoặc thẩm lậu.
Các hố khoan được bố trí trong phạm vi hố mỏng dự kiến, khoảng cách giữa các hố
không nhỏ hơn 10 m. Đối với cống hiện có, bố trí hố này cạnh thân cống để tránh
ảnh hưởng đến kết cấu cống.
+ Công trình cấp IV, cấp V chỉ cần khoan
03 hố dọc tim tuyển.
+ Số hố xuyên có thể chiếm từ 30 đến 70
% tổng số hố khoan khảo sát.
+ Độ sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến
3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê), đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có,
chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền
đê. Trường hợp cống trên nền đất yếu hoặc tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, phải có ít
nhất một hố khoan trên mặt cắt dọc cống vượt qua tầng đất yếu, tầng thấm nước mạnh
vào lớp đất tốt, lớp đất ít thấm bên dưới (2 đến 3) m; trường hợp gặp đá gốc, cần
khoan (hoặc xuyên) sâu vào trong các lớp này từ (3 đến 5) m; độ sâu hố khoan tối
đa không quá 45 m.
6.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Như quy định tại 6.1.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Đê
7.1.1 Mục đích
7.1.1.1 Xác định đầy đủ và
chi tiết điều kiện địa chất công trình của tuyến chọn.
7.1.1.2 Cung cấp đầy đủ,
chính xác các thông số địa kỹ thuật để lập Thiết kế kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ
thi công tuyến đê.
7.1.1.3 Dự báo các hiện tượng
địa chất công trình có thể xảy ra khi xây dựng và vận hành tuyến đê.
7.1.1.4 Đề xuất các giải pháp
xử lý nền đê khi tuyến đê nằm trên nền phức tạp (nếu có).
7.1.1.5 Giải quyết những vấn
đề mới phát sinh hoặc những vấn đề còn tồn tại ở bước khảo sát trước.
7.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
7.1.2.1 Thu thập, phân tích
và đánh giá các tài liệu đã có, nhất là đối với tài liệu khảo sát địa chất của
bước thiết kế trước (nếu có), kế thừa kết quả khảo sát địa chất bước thiết kế
trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.3 Đo vẽ địa chất công
trình.
7.1.2.4 Thăm dò địa vật lý (nếu
cần thiết).
7.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.
7.1.2.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng.
7.1.3 Nội dung, khối lượng khảo sát địa
chất công trình
7.1.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
Thu thập, phân tích và đánh giá các tài
liệu đã có.
7.1.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Chỉ thực hiện việc đánh giá bổ sung về
tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại khi có luận chứng
thích hợp và được chấp nhận. Việc thực hiện do đơn vị chuyên môn tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi: Đo vẽ bổ sung đối với những vấn đề tồn tại hoặc lưu ý trong
bước Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi
+ Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim
tuyến dự kiến về mỗi bên từ (50 đến 100) m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa chất
phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.
+ Tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình từ
1/500 đến 1/2 000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình.
7.1.3.4 Thăm dò địa vật lý
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi: Sử dụng báo cáo kết quả của bước Báo cáo nghiên cứu khả
thi.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi: Thực hiện sau khi đo vẽ địa chất, nếu phát hiện thấy những
khu vực phức tạp về mặt địa chất công trình, có luận cứ cụ thể và được chủ đầu
tư chấp thuận. Phương pháp địa vật lý thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.
7.1.3.5 Khoan, đào, xuyên
- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn
đê có chiều cao dưới 2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi: Tiến hành bổ sung để đạt yêu cầu ở mục sau đây.
Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi:
+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc
tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A). Mật
độ hố khoan đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước như sau:
Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp
A): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (125 đến 250) m.
Trường hợp cấu trúc nền đê trung bình (cấp
B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (75 đến 150) m.
Trường hợp cấu trúc nền đê phức tạp (cấp
C): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (50 đến 75) m.
Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt
cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt
ngang.
Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim
đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía
sông/đồng từ (15 đến 30) m. Đối với khu vực đê đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn
sủi, thẩm lậu, lún sụt thân, nền đê), tăng dày mật độ hố khoan từ (1,5 đến 2,0)
lần so với quy định trên.
+ Chiều sâu hố khoan:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp đê đắp trên nền đất có tầng
phủ dày > 1,5 m (thẩm yếu) nằm trên tầng thấm mạnh: Phải có ít nhất 01 hố
khoan trên mặt cắt ngang xuyên qua tầng phủ, tầng thấm mạnh vào lớp đất tốt hoặc
lớp ít thấm bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m.
Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt
qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ
sâu hộ tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp
B) và không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).
+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép
thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
7.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Thí nghiệm hiện trường (thực hiện tại
các hố khoan bổ sung):
+ Thí nghiệm xác định hệ số thấm K (đổ
nước, múc/hút nước, ép nước): Thực hiện tại các hố khoan được chỉ định, mỗi lớp
đất thí nghiệm từ (2 đến 3) giá trị K.
+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST)
hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo
chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN
10184.
- Thí nghiệm trong phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu
thông thường cần thí nghiệm nén 3 trục, thí nghiệm xác định các giá trị cố kết
(Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ
(%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.
+ Mẫu nước ngầm: từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng
chứa nước để phân tích thành phần hóa học.
7.2 Kè
7.2.1 Mục đích
Như quy định tại 7.1.1.
7.2.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
Như quy định tại 7.1.2.
7.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
7.2.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Như quy định tại 7.1.3.2.
7.2.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 7.1.3.3.
7.2.3.4 Thăm dò địa vật lý
Như quy định tại 7.1.3.4.
7.2.3.5 Khoan, xuyên
- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi: Tiến hành bổ sung để đạt yêu cầu ở mục sau đây.
- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo
nghiên cứu khả thi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy
chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải
vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường
hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5)
m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp
độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân
công trình).
+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cảnh: cho phép
thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
7.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Thí nghiệm hiện trường
+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST)
hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo
chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN
10184.
- Thí nghiệm trong phòng
+ Đất rời và đất dính: Thí nghiệm 17 chỉ
tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Số lượng
mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp; Đối với đất không lấy được mẫu nguyên
dạng, cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp. Thí
nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.
+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu cơ
lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết).
Thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số
nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu
nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cống qua
đê
7.3.1 Mục đích
Như quy định tại 7.1.1.
7.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
Như quy định tại 7.1.2.
7.3.3 Nội dung và khối lượng
khảo sát địa chất công trình
7.3.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có
Như quy định tại 7.1.3.1.
7.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 7.1.3.3.
7.3.3.4 Thăm dò địa vật lý
- Công tác này chỉ tiến hành đối với
công trình từ cấp III trở lên có điều kiện địa chất công trình phức tạp.
- Trường hợp đã khảo sát bước lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi: Tiến hành thăm dò bổ sung đối với những vấn đề còn tồn
tại ở bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đối với những nơi có điều kiện địa
chất công trình phức tạp.
- Trường hợp không khảo sát bước lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi: Thực hiện như quy định tại 7.1.3.4.
7.3.3.5 Khoan, xuyên
- Trường hợp đã khảo sát bước lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi: Tiến hành bổ sung để đạt yêu cầu ở mục
sau đây.
- Trường hợp không khảo sát bước lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với công trình cấp IV, cấp V, chỉ cần
khoan 05 hố gồm 03 hố dọc tim tuyến và 02 hố trùng tim đê (nằm trong phạm vi hố
móng cống).
Số hố xuyên có thể chiếm từ 30 đến 70 %
tổng số hố khoan khảo sát.
Độ sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến
3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê), đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có,
chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền
đê. Trường hợp cống trên nền đất yếu hoặc tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn,
phải có ít nhất một hố khoan trên mặt cắt dọc cống vượt qua tầng đất yếu, tầng
thấm nước mạnh vào lớp đất tốt, lớp đất ít thấm bên dưới (2 đến 3) m; độ sâu hố
tối đa không quá 45 m.
7.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Như quy định tại 7.1.3.6.
8 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất công trình bước lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
8.1 Đê
8.1.1 Mục đích
8.1.1.1 Khảo sát địa chất công trình
cho những công trình có quy mô nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.3 Xác định đầy đủ và cụ
thể điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và các thông số địa kỹ thuật
tại vị trí tuyến tối ưu.
8.1.1.4 Đề xuất và kiến nghị
giải pháp xử lý nền móng phù hợp với điều kiện địa chất công trình tại vị trí
tuyến tối ưu.
8.1.1.5 Khảo sát và xác định
chính xác trữ lượng và chất lượng vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ việc
xây dựng công trình.
8.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
8.1.2.1 Thu thập, phân tích
và đánh giá các tài liệu đã có đặc biệt là các tài liệu địa chất công trình của
các dự án khác trong khu vực.
8.1.2.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).
8.1.2.3 Đo vẽ địa chất công
trình.
8.1.2.4 Thăm dò địa vật lý (nếu
cần thiết).
8.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Nội dung, khối lượng khảo sát địa
chất công trình
8.1.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
Thu thập, phân tích và đánh giá các tài
liệu đã có.
8.1.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và cốc hoạt động địa động lực hiện đại
Chỉ thực hiện việc đánh giá bổ sung về tình
hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại khi có luận chứng thích hợp
và được chấp nhận. Việc thực hiện do đơn vị chuyên môn tiến hành.
8.1.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
- Trường hợp chỉ có 1 tuyến duy nhất:
+ Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim
tuyến dự kiến mỗi bên từ (50 đến 300) m. Nếu phát hiện thấy điều kiện địa chất
phức tạp thì cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.
+ Tỷ lệ Đo vẽ địa chất công trình 1/500
đến 1/2 000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3.4 Thăm dò địa vật lý
Thực hiện sau khi đo vẽ địa chất, nếu
phát hiện thấy những khu vực phức tạp về mặt địa chất công trình, có luận cứ cụ
thể và được chủ đầu tư chấp thuận. Phương pháp địa vật lý thực hiện như quy định
tại 5.1.3.4.
8.1.3.5 Khoan, đào, xuyên
Thực hiện khoan, đào, xuyên để thiết lập
mặt cắt địa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang tuyến đê:
- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn
đê có chiều cao dưới 2 m.
- Hố khoan:
+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc
tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A). Mật
độ hố khoan đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước như sau:
Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp A): Khoảng cách
giữa các hố khoan từ (125 đến 250) m.
Trường hợp cấu trúc nền đê trung bình (cấp
B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (75 đến 150) m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt
cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt
ngang.
Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim
đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía
sông/đồng từ (15 đến 30) m. Đối với khu vực đê đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn sủi, thẩm lậu, lún sụt
thân, nền đê), tăng dày mật độ hố khoan từ (1,5 đến 2,0) lần so với quy định
trên.
+ Chiều sâu hố khoan:
Chiều sâu hố khoan trung bình bằng (2,5
đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê). Đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện
có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát
nền đê.
Trường hợp đê đắp trên nền đất có tầng
phủ dày > 1,5 m (thấm yếu) nằm trên tầng thấm mạnh: Phải có ít nhất 01 hố
khoan trên mặt cắt ngang xuyên qua tầng phù, tầng thấm mạnh vào lớp đất tốt hoặc
lớp ít thấm bên dưới tối thiểu
từ (2 đến 3) m.
Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt
qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ sâu
hố tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp B) và
không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).
+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay
thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
8.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Thí nghiệm hiện trường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST)
hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí
nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.
- Thí nghiệm trong phòng:
+ Đất rời và đất dính: Mỗi lớp đất trên
mỗi hố khoan được thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ
tiêu (đối với mẫu phá hủy). Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định
tại Phụ lục E.
+ Đối với đất yếu: Ngóài các chỉ tiêu cơ
lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết).
Thí nghiệm xác
định
các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền
cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10)
mẫu/1 lớp.
+ Mẫu nước ngầm: từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng
chứa nước.
8.2 Kè
8.2.1 Mục đích
Như quy định tại 8.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như quy định tại 8.1.2.
8.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
8.2.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
Như quy định tại 8.1.3.1.
8.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Như quy định tại 8.1.3.2.
8.2.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 8.1.3.3.
8.2.3.4 Thăm dò địa vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.5 Khoan, xuyên
- Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim
tuyến dự kiến từ (150 đến 200) m nhưng đảm bảo có tối thiểu 03 hố khoan cho 01
tuyến công trình để mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ 02 đến 03 hố
khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang: một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01
hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên
tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công
trình.
- Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy
chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải
vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường
hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5)
m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp
độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công
trình).
- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép
thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
8.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
- Thí nghiệm hiện trưởng
+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực
hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị
N30 áp dụng theo TCVN 9351.
+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST)
hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí
nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.
- Thí nghiệm trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu cơ
lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết).
Thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số
nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu
nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.
- Mẫu nước ngầm: Từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng
chứa nước.
8.3 Cống qua
đê
8.3.1 Mục đích
Như quy định tại 8.1.1.
8.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công
trình
Như quy định tại 8.1.2.
8.3.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa
chất công trình
8.3.3.1 Thu thập và phân tích
tài liệu đã có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến
tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Như quy định tại 8.1.3.2.
8.3.3.3 Đo vẽ địa chất công
trình
Như quy định tại 8.1.3.3.
8.3.3.4 Thăm dò địa vật lý
Như quy định tại 8.1.3.4.
8.3.3.5 Khoan, xuyên
Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát của
công trình cấp III trở lên bố
trí một mặt cắt dọc và một mặt cắt ngang với 07 hố khoan. Yêu cầu khoan 01 hố ở
giữa, tại tim đê (đối với cống hiện có, hố khoan tim đê bố trí cạnh thân cống,
tránh ảnh hưởng đến kết cấu cống), 01 hố ở phía sông, 01 hố ở phía đồng trên
cùng một mặt cắt dọc địa chất theo chiều dài thân cống, 02 hố trùng tim đê (nằm
trong phạm vi hố móng cống), 01 hố tại tường cánh phía sông (hoặc bể tiêu năng)
và 01 hố tại tường cánh phía đồng (hoặc bể tiêu năng); khoảng cách giữa các hố
không nhỏ hơn 10m. Trường hợp đặc biệt, bổ sung hố khoan tại các vị trí đã xảy
ra xói, đùn sủi, thẩm lậu.
Đối với công trình cấp IV, cấp V, chỉ cần
khoan 05 hố gồm 03 hố dọc tim tuyến và 02 hố trùng tim đê (nằm trong phạm vi hố
móng cống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến
3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê), đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có,
chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền
đê. Trường hợp cống
trên nền đất yếu hoặc tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, phải có ít nhất một
hố khoan trên mặt cắt dọc cống vượt qua tầng đất yếu, tầng thấm nước mạnh vào lớp
đất tốt, lớp đất ít thấm bên dưới (2 đến 3) m; độ sâu hố tối đa không quá 45 m.
8.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Như quy định tại 8.1.3.6.
9 Vật liệu xây dựng
9.1 Quy định chung
9.1.1 Công tác khảo sát vật
liệu xây dựng thiên nhiên (đất đắp, cát, cuội, sỏi, đá) là thành phần bắt buộc
trong hồ sơ khảo sát địa chất công trình đê điều ở tất cả các giai đoạn lập dự án
và thiết kế.
9.1.2 Mục đích khảo sát là
xác định vị trí, trữ lượng và chất lượng các mỏ vật liệu để cung cấp cho việc
thiết kế, tính toán giá thành và tổ chức thi công công trình.
9.1.3 Phân nhóm mỏ vật liệu
xây dựng và yêu cầu về mạng lưới thăm dò tuân thủ quy định tại Phụ lục B. Các
chỉ tiêu cơ lý thí nghiệm tuân thủ quy định tại Phụ lục E.
9.2 Bước lập báo cáo nghiên cứu khả
thi/thiết kế cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các mỏ vật liệu khả thi để cung
cấp cho dự án. Trữ lượng khảo sát phải đạt cấp B (chiếm 50 % đến 60 %) và cấp
C1 (chiếm 40% đến 50 %). Tổng trữ lượng phải đảm bảo hệ số dự trữ K = 2 lần khối
lượng thiết kế.
9.2.2 Đo vẽ địa chất hành trình
Đo vẽ chi tiết hơn trong phạm vi bán
kính: (5 đến 10) km đối với đất đắp, 30 km đối với đá, cát, sỏi.
9.2.3 Công tác thăm
dò
Mật độ thăm dò mò đất cấp B: Khoảng cách
từ (50 đến 200) m.
Mật độ thăm dò mỏ đất cấp C1: Khoảng
cách từ (200 đến 300) m.
Chiều sâu thăm dò: Phải xuyên qua hết
chiều dày tầng sản phẩm dự kiến khai thác.
9.2.4 Thí nghiệm mẫu
Số lượng mẫu: Từ 4 đến 6 mẫu/lớp (cấp
C1) và 8 đến 12 mẫu/lớp (cấp B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Bước Thiết kế kỹ thuật/Thiết kế bản
vẽ thi công
9.3.1 Mục đích
Xác định chính xác trữ lượng và chất lượng
mỏ vật liệu phục vụ thi công. Trữ lượng khảo sát phải đạt cấp A (tối thiểu 100
% khối lượng thiết kế) và cấp B. Tổng trữ lượng phải đảm bảo hệ số dự trữ K =
1,5 lần khối lượng thiết kế.
9.3.2 Đo vẽ địa chất hành trình
Tiến hành đo vẽ chi tiết tỷ lệ 1/500 đến
1/2 000 xác định ranh giới mỏ, điều kiện khai thác, đường vận chuyển.
9.3.3 Công tác thăm
dò
Áp dụng mạng lưới thăm dò chi tiết nhất
theo Phụ lục B:
Đối với mỏ đất cấp A: Khoảng cách hố
thăm dò từ (25 đến 75) m.
Đối với mỏ đất cấp B: Khoảng cách hố
thăm dò từ (100 đến 200) m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4 Thí nghiệm mẫu
Số lượng mẫu: Lấy mẫu chi tiết cho từng
lớp, số lượng từ (10 đến 20) mẫu/lớp (đủ để xử lý thống kê).
Nội dung thí nghiệm đất đắp: Đầm nện
(Proctor) tiêu chuẩn/cải tiến; sức chống cắt (C, φ), hệ số thấm của mẫu chế bị ở
độ chặt thiết kế (K95, K98).
Yêu cầu đặc biệt: Đối với đê cấp III trở
lên, bắt buộc thí nghiệm nén ba trục (sơ đồ UU, CU, CD) để xác định cường độ
kháng cắt của vật liệu đắp.
9.4 Bước lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
9.4.1 Mục đích
Phục vụ thiết kế bản vẽ thi công cho
công trình quy mô nhỏ, thiết kế 1 bước.
9.4.2 Nội dung và khối lượng
Áp dụng toàn bộ quy định về thành phần,
mật độ thăm dò và thí nghiệm tương đương với bước thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản
vẽ thi công (quy định tại 9.3) để đảm bảo độ tin cậy phục vụ thi công ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Cấp phức tạp về điều kiện cấu trúc nền đê
Cấp
Các yếu tố xác định cấp
Đơn giản (A)
Trung bình
(B)
Phức tạp (C)
Dạng cấu trúc nền đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đê nằm trên lớp sét, sét pha trạng
thái dẻo mềm đến cứng
- Tầng phủ dày (chiều dày >1,5 m),
thấm yếu (hệ số thấm k < 10-5 cm/s); phía dưới là tầng thấm mạnh chiều
dày nhỏ (< 5 m).
- Tầng phù mỏng (chiều dày <1,5 m),
thấm yếu (hệ số thấm k < 10-5 cm/s); phía dưới là tầng thấm mạnh
chiều dày lớn (> 5 m).
- Đê nằm trên đất yếu chiều dày lớn
(> 2 m).
- Đê nằm trực tiếp trên tầng thấm mạnh.
Địa chất thủy văn
Nước dưới đất có thành phần hóa học đồng
nhất và tàng trữ trong các lớp đất đá đồng nhất.
Hai hay nhiều lớp chứa nước với thành
phần hóa học không đồng nhất hoặc nước có áp.
Nước dưới đất không đồng nhất về thành
phần hóa học cả theo diện và chiều sâu. Các lớp chứa nước trong đất đá Đệ tứ
cũng phức tạp. Nước có áp biến đổi nhiều theo diện phân bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn cấp 6
Cấp từ 6 đến 7
Cấp 8 và lớn hơn
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phân nhóm mỏ vật liệu xây dựng
Để xác định cự ly của các hố Khoan, đào
vật liệu xây dựng phải dựa vào hai điều kiện chủ yếu sau:
- Cấp khảo sát (A, B, C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Cấp
Mô tả
Trữ lượng vật
liệu khảo sát tối thiểu
1
Cấp A
Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở các
giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi
công.
100 % khối lượng yêu cầu, trữ lượng
tính theo phương pháp tam giác, diện tích khai thác tính đến tim hố thăm dò.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở các
giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi
công.
150 % khối lượng yêu cầu, trữ lượng
tính theo phương pháp tam giác, diện tích khai thác tính đến ranh giới khai
thác.
3
Cấp C1
Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở các
giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo nghiên cứu khả thi.
200 % khối lượng yêu cầu, trữ lượng
tính theo phương pháp bản mặt song song (hoặc diện tích), diện tích khai thác
tính đến ranh giới mỏ.
4
Cấp C2
Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở giai
đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm mỏ vật liệu xây dựng.
B.1 Mỏ vật liệu đất dính
- Nhóm I: các lớp sét, á sét nguồn gốc
biển, phân biệt với
các mỏ khác nhờ tính chất cố định nhờ độ dày, về cấu tạo và chất lượng của
chúng trên những diện tích lớn.
- Nhóm II: Những lớp sét, á sét, á cát lớn
và ổn định thuộc về nguồn gốc hồ, aluvi, deluvi.
- Nhóm III: Các mỏ aluvi cũng như các mỏ
tương tự về nguồn gốc như các mỏ nhóm II nhưng không có tính chất ổn định về độ
dày và chất lượng của vật liệu. Kể cả mỏ nhỏ của tất cả nhóm (diện tích mỏ dưới
10 ha).
B.2 Mỏ đá
- Nhóm I: các vỉa khối lớn của nham thạch
phun trào thể nền (batolit) hoặc thẻ nấm (lacolit) đặc trưng bởi độ ổn định về
thành phần và tính chất của nham thạch theo diện tích cũng như theo chiều sâu.
Các vỉa được cấu thành chủ yếu bằng các nham thạch ăn sâu như granit, syenit,
gabro và các loại đá khác.
- Nhóm II: Các vỉa nằm ngang hoặc hơi
nghiêng và các thể dạng vía có tính ổn định về độ dày theo đường phương và về
các chỉ tiêu chất lượng trên diện tích lớn. Thuộc nhóm này gồm: Đa số các mỏ đá
vôi, đolomit không phong hóa, cát kết cuội kết, các phun trào bazan, andesit,
liparit, poefirit tạo thành các dòng chảy và lớp phủ có độ dày khác nhau, các mỏ
từ núi lửa, các vỉa nham biến chất dạng khối lớn và dạng lớp thô.
- Nhóm III: Các thể vỉa và dạng vỉa có
thể nằm đơn nghiêng với góc từ (20 đến 30) độ, cũng như các thể via và dạng vía
bị vò nhăn thành các nếp uốn đặc trưng bởi tính cố định hoặc thay đổi có quy luật
của chiều dày và của các chỉ tiêu chất lượng của nham thạch. Thuộc loại này có:
Nhiều loại đá vôi, cát kết và các trầm tích khác trong vùng uốn nếp, các đá biến
chất phân lớp được đặc trưng bằng tính phân phiến phát triển ở các mức độ khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Đo vẽ bản đồ địa chất công trình
Cấp bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Cấp phức tạp
về địa chất công trình (quy định tại Phụ lục D)
Khu vực đo vẽ
không có bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng
Khu vực đo vẽ
có bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hố Khoan,
đào cần/1 km2
Số điểm quan
sát tổng quát trên 1 km2 Trung bình
Số hố Khoan,
đào cần/1 km2
Tình trạng đá
lộ
Tình trạng đá
lộ
Tốt
Trung bình
Kém
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kém
Tỷ lệ nhỏ
1/200 000
l (A)
0,5
0,005
0,05
0,15
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,07
II (B)
0,6
0,006
0,06
0,18
0,3
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
III (C)
1,1
0,011
0,11
0,33
0,57
0,005
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/100 000
l (A)
1,0
0,02
0,1
0,35
0,60
0,01
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II (B)
1,5
0,03
0,15
0,50
0,84
0,015
0,07
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
0,05
0,22
0,70
0,96
0,022
0,11
0,33
1/50 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
0,05
0,3
0,9
1,27
0,023
0,06
0,35
II (B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
0,4
1,0
1,94
0,03
0,09
0,45
III (C)
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,6
3,49
0,05
0,15
0,75
Tỷ lệ vừa
1/25 000
l (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
1,2
2,4
II (B)
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
3,0
III (C)
10
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
1/10.000
l (A)
14
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
II (B)
26
1,3
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III (C)
34
1,7
6,8
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ lớn
1/5.000
l (A)
40
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II (B)
70
17
26
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III (C)
100
25
37
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2.000
l (A)
200
50
75
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II (B)
350
87
128
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III (C)
500
125
187
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/1 000
l (A)
600
150
225
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II (B)
1150
287
430
575
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
375
560
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình
Các yếu tố xác định cấp
Cấp
Cấp A (Đơn giản)
Cấp B (Trung
bình)
Cấp C (Phức tạp)
Điều kiện địa mạo
Chỉ có một đơn nguyên địa mạo, bề mặt
nằm ngang và không phân cắt (góc nghiêng nhỏ hơn 15*).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có nhiều đơn nguyên địa mạo. Bề mặt
phân cắt mạnh. Sườn dốc trên 30*.
Địa chất trong đới tác dụng tương hỗ của
công trình và môi trường địa chất
Về thạch học không quá 1 loại đá, đá nằm
ngang hoặc hơi nghiêng. Tầng đánh dấu biểu hiện rõ. Chiều dày lớp và thế nằm
không biến đổi nhiều, tính chất đất đá ít thay đổi, đá lộ nhiều.
Về thạch học không quá 3 loại đá, lớp
đá nằm nghiêng hoặc vát nhọn. Chiều dày thay đổi theo quy luật. Tính chất đất
đá biến đổi theo quy luật. Đất đá cứng có mái lớp không bằng phẳng và bị phủ.
Thung lũng bị cắt vào các lớp đá bị
phân cắt mạnh của nhiều loại đá có tuổi khác nhau, mái đá gốc không đều. Chiều
dày Đệ Tứ lớn (có lúc trên 20 m) với nhiều nguồn gốc khác nhau. Những đới phá
hủy kiến tạo có nơi tới trên 20 m.
Địa chất thủy văn
Nước dưới đất có thành phần hóa học đồng
nhất và tàng trữ trong các lớp đất đá đồng nhất.
Hai hay nhiều lớp chứa nước với thành
phần hóa học không đồng nhất hoặc nước có áp.
Nước dưới đất không đồng nhất về thành
phần hóa học cả theo đường phương và chiều dày. Các lớp chứa nước trong đất đá đệ tứ cũng
phức tạp. Nước có áp biến đổi nhiều theo đường phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ảnh hưởng gì tới công trình và
môi trường xung quanh.
Có quá trình địa chất vật lý bất lợi
phát triển mạnh cần có một số biện pháp để bảo vệ công trình và môi trường
xung quanh.
Phát triển rộng rãi các quá trình địa
chất vật lý. Ảnh hưởng của chúng tác động tới công trình, cần nhiều biện pháp
bảo vệ công trình và môi trường xung quanh.
Động đất (phân theo hệ MSK64)
Nhỏ hơn cấp 6
Cấp 6 đến 7
Cấp 8 và lớn hơn
CHÚ THÍCH:
- Cấp phức tạp về điều kiện địa chất công
trình được xác định khi có đủ 3/5 yếu tố xác định cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Quy
định)
Các chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cát sỏi nền và vật
liệu xây dựng cung cấp cho tính toán thiết kế
Chỉ tiêu thí
nghiệm trong phòng
Mẫu nền
Mẫu vật liệu
xây dựng
Nguyên dạng (17CT)
Phá hủy (9CT)
Cát sỏi (5CT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế bị (13CT)
Độ ẩm (5CT)
Cát sỏi
Đá
+ Thành phần hạt (%)
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+ Giới hạn chảy WL/WT
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Giới hạn dẻo - Giới hạn lăn WF
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chỉ số dẻo IP/WN
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chỉ số sệt - Độ đặc B
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+
+
+ Khối lượng thể tích ướt của đất -
Dung trọng ướt γw (g/cm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+ Khối lượng thể tích khô - Dung trọng
khô tự nhiên/chế bị γc (g/cm3)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+ Khối lượng riêng - Tỷ trọng (A)
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
+ Độ rỗng - Độ lỗ rỗng n (%)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+ Hệ số rỗng eo - Tỷ lệ khe
hở tự nhiên/chế bị εo
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+ Hệ số rỗng en - Tỷ lệ khe
hở εn ứng với các cấp áp lực nén
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hệ số rỗng lớn nhất (nhỏ nhất) emax
(emin) - Tỷ lệ khe hở lớn nhất (nhỏ nhất) εmax (εmin)
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mức độ bão hòa G (%)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Lực dính C (KG/cm2)
+
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+ Góc nghỉ khi khô φkhô (độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+ Góc nghỉ khi ướt φướt (độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+ Hệ số ép lún a (cm2/KG)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+ Hệ số thấm K (cm/s)
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+ Cường độ kháng nén (hoặc kháng kéo) ở
trạng thái khô hoặc bão hòa.
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+ Phản ứng Alkali
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+ Môđun độ lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hàm lượng hạt kim dẹt, mềm yếu
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
- Tùy thuộc hàm lượng dăm sạn mà số lượng
chỉ tiêu thí nghiệm của mẫu nguyên dạng và mẫu phá hủy có thể thay đổi. Việc
cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của đất đá nền và vật liệu xây dựng cho tính toán
thiết kế tuân thủ như quy định tại 5.1.3.
- Các chỉ tiêu trong bảng là các chỉ
tiêu thường sử dụng trong tính toán thiết kế, tùy theo quy mô, cấp công trình và
giai đoạn phải cung cấp thêm các chỉ tiêu tương ứng với kết quả thí nghiệm mẫu
như: thí nghiệm 3 trục, cố kết, đầm proctor, trương nở, co ngót, tan rã, hàm
lượng muối, hàm lượng hữu cơ, mô đun đàn hồi, hệ số poision.
Thư mục tài liệu
tham khảo
Tiếng Việt:
[1] TCVN 4253, Công trình thủy lợi -
Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.
[2] TCVN 14302-2, Công trình phòng,
chống sạt lở bờ sông, bờ biển - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất.
[3] TCVN 8419, Công trình bảo vệ đê,
bờ sông - Yêu cầu thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Thí nghiệm cắt cánh hiện trường,
tham khảo 22 TCN 355 - 06 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường.
[6] Thí nghiệm cắt cánh trong phòng,
tham khảo TCVN 8725 - Đất xây dựng công
trình thủy lợi - Phương pháp xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu bằng
thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng.
[7] TCVN 4200, Đất xây dựng - Phương
pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm.
[8] TCVN 8868, Thí nghiệm xác định sức
kháng cắt không cố kết - không thoát nước và cố kết - thoát nước của đất dính
trên thiết bị nén ba trục.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
công trình bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư
5.1 Đê
5.2 Kè
5.3 Cống qua đê
6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
công trình bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở
6.1 Đê
6.2 Kè
6.3 Cống qua đê
7 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
công trình bước thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Kè
7.3 Cống qua đê
8 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
công trình bước lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
8.1 Đè
8.2 Kè
8.3 Cống qua đê
9 Vật liệu xây dựng
Phụ lục A (Quy định) cấp phức tạp về điều
kiện cấu trúc nền đê
Phụ lục B (Quy định) Phân nhóm mỏ vật liệu
xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Quy định) cấp phức tạp về điều
kiện địa chất công trình
Phụ lục E (Quy định) Thư mục tài liệu
tham khảo