TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4200:2012
ĐẤT
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TÍNH NÉN LÚN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Soils - Laboratory methods
for determination of compressibility
Lời nói đầu
TCVN 4200:2012 được chuyển đổi từ TCVN 4200:1995
thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4200:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng-
Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH TÍNH NÉN LÚN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính nén
lún (trong điều kiện không nở hông) của đất loại cát và đất loại sét có kết cấu
nguyên trạng hoặc không nguyên trạng, ở độ ẩm tự nhiên hoặc bão hoà nước, trong
phòng thí nghiệm dùng trong xây dựng.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này có sử dụng các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
2.1
Tính nén lún của đất (Compressibility)
Khả năng giảm thể tích của nó (do giảm độ rỗng, biểu
hiện ở sự giảm chiều cao) dưới tác dụng của tải trọng ngoài.
3 Quy định chung
3.1 Việc xác định tính nén lún của đất bao gồm: xác
định hệ số nén lún, chỉ số nén, áp lực tiền cố kết, modun tổng biến dạng, hệ số
cố kết của đất có kết cấu nguyên trạng hoặc chế bị, ở độ ẩm tự nhiên hoặc hoàn
toàn bão hoà nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Mẫu đất thí nghiệm có hình trụ tròn, với tỷ số
giữa đường kính và chiều cao khoảng 3/4. Đối với đất loại sét và đất loại cát
(không lẫn sỏi sạn), đường kính mẫu cho phép không nhỏ hơn 50 mm. Đối với đất
có lẫn sỏi sạn, đường kính mẫu không nên nhỏ hơn 70 mm.
3.4 Tải trọng tác dụng lên mẫu theo từng cấp và phải
bảo đảm thẳng đứng. Sai số cho phép của mỗi cấp áp dụng trong thời gian thí
nghiệm không vượt quá 3 %.
Để có thể xác định những trị số lún ban đầu sau khi
đặt lực, động tác chất tải ở mỗi cấp áp lực phải được thực hiện nhẹ nhàng,
tránh rung và không chậm quá 3 s.
3.5 Cấp tải trọng ban đầu để thí nghiệm mẫu có kết
cấu nguyên nên lấy bằng hoặc nhỏ hơn áp lực bản thân tác dụng lên mẫu đất.
Nếu lớp đất lấy mẫu là đồng nhất và ở trên mức nước
ngầm thì áp lực bản thân (sbt) tính bằng kilopascan (kPa) theo công thức (1):

Nếu lớp đất lấy mẫu nằm dưới mực nước ngầm, thì áp
lực bản thân được tính bằng kilopascan (kPa) theo công thức (2):

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1 là độ sâu mực nước ngầm kể từ mặt đất, tính bằng mét (m);
gw là khối lượng thể tích của đất nằm trên mực nước ngầm, tính
bằng gam trên xentimét khối (g/cm³);
Đối với đất có kết cấu không nguyên trạng (chế bị)
thì giá trị cấp tải trọng ban đầu được xác định trên cơ sơ độ chặt và trạng
thái của mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Đối với đất nén chặt bình thường, độ
chặt (hệ số rỗng) luôn luôn tương ứng với áp lực bản thân;
CHÚ THÍCH 2: Đối với đất nén chưa đến chặt thì độ
chặt nhỏ hơn, còn đối với đất nén quá chặt thì lớn hơn trị tương ứng với áp lực
bản thân.
Phương pháp hợp lý nhất xác định trị tải trọng nén
đầu tiên là căn cứ vào độ bền kiến trúc thực tế của đất thí nghiệm: giá trị áp
lực nhỏ nhất gây ra biến dạng nén lún tức thời 0,01 mm.
3.6 Áp lực lớn nhất dùng để thí nghiệm nén lún mẫu có
kết cấu nguyên trạng phải lớn hơn ít nhất 15 % so với tổng áp lực do công trình
và áp lực bản thân ở độ sâu lấy mẫu (hay trị độ bền kiến trúc thực tế của đất),
còn đối với đất không nguyên trạng thì phải lớn hơn áp lực của công trình
khoảng từ 100 kPa đến 200 kPa.
3.7 Trị số các cấp áp lực nén thí nghiệm được xác
định theo tính chất của đất và yêu cầu thực tế của công trình trong từng trường
hợp cụ thể. Thông thường, cấp sau lớn gấp hai lần cấp trước.
Đối với đất loại sét ở trạng thái dẻo chảy và chảy,
sử dụng các cấp 10; 25; 50; 100 và 200 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đất cứng và nửa cứng, dùng các cấp 50; 100;
200; 400 và 800 kPa.
Số lượng cấp áp lực không nhỏ hơn 5 cho một mẫu nén.
3.8 Mỗi cấp áp lực tác dụng lên mẫu được giữ cho đến
khi đạt ổn định biến dạng nén. Trong những thí nghiệm thông thường thì biến
dạng nén được xem là ổn định, nếu không vượt quá 0,01 mm trong thời gian không
ít hơn 30 min đối với đất cát; 3 h đối với đất cát pha; 12 h đối với đất sét
pha và đất sét có chỉ số dẻo lp < 30.
CHÚ THÍCH 1: Đối với sét pha, nếu thời gian tác dụng
áp lực lên mẫu không ít hơn 24 h, thì có thể xem là ổn định về biến dạng. Đối
với sét có chỉ dẻo lp
> 30 và sét mềm yếu thì biến dạng chỉ được coi là ổn định, nếu không vượt
quá 0,01 mm trong 24 h.
CHÚ THÍCH 2: Được phép dùng phương pháp nén nhanh
trong các trường hợp sau:
a) Đối với những công trình không quan trọng, không
đòi hỏi phải xác định chính xác độ lún và được sự đồng ý của cơ quan thiết kế;
b) Đất có chỉ số dẻo Ip < 30 và độ sệt
Is < 0,50.
Khi nén nhanh, giữ các cấp tải trọng đầu và trung
gian trong 2 h; riêng cấp cuối được giữ đến ổn định, như ở 4.8; sau đó tiến
hành hiệu chỉnh bằng phương pháp thích hợp.
4 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Để xác định tính nén lún của mẫu đất trong điều
kiện không có nở hông, có thể dùng các loại máy nén khác nhau, nhưng phải bảo
đảm các quy định trong tiêu chuẩn này.
Những bộ phận chủ yếu của máy nén bao gồm:
- Hộp nén;
- Bàn máy;
- Bộ phận tăng tải với hệ thống cánh tay đòn;
- Thiết bị đo biến dạng.
4.1.2 Yêu cầu đối với các thiết bị thí nghiệm
Hộp nén phải có các bộ phận hãm: độ kín khít của máy
phải bảo đảm; biến dạng của máy phải ít nhất. Dao vòng chứa mẫu phải nhẵn và có
đường kính trong (d) không nhỏ hơn 70 mm và không lớn hơn đường kính trong của
ống lấy mẫu đất; chiều cao dao vòng không nhỏ hơn 20 mm và bề dày từ 0,05d đến
0,04d. Tỷ số giữa chiều cao và đường kính của dao vòng không nhỏ hơn từ 1/3 đến
1/4.
CHÚ THÍCH: Đối với đất không có hạt thô (lớn hơn 2
mm), đường kính trong của dao vòng được phép không nhỏ hơn 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá thấm phải bảo đảm cho nước có thể thoát ra từ mẫu
hay thấm vào mẫu một cách dễ dàng. Vật liệu làm đá thấm phải có độ biến dạng
riêng rất nhỏ, không đáng kể (chẳng hạn, hợp chất silic-cacbon).
Ở đáy hộp thấm phải có lỗ và lắp ống để dẫn nước có
áp lực khi làm bão hoà nước. Ở
thành đáy hoặc nắp hộp nén cần có lỗ thoát khí và nước.
Trước khi thí nghiệm phải kiểm tra độ kín khít của
hộp nén, độ bằng phẳng của bàn máy, sự cân bằng của bộ phận truyền tải. Trong
quá trình thí nghiệm, máy phải được giữ trong điều kiện yên tĩnh, không bị ảnh
hưởng của các lực rung hoặc va đập; giá máy có thể đặt cố định ở nền hay ngàm
chặt vào tường.
4.1.4 Mỗi chiếc máy nén phải có bản hiệu chỉnh biến
dạng riêng. Mỗi năm, nên tiến hành hiệu chỉnh biến dạng của từng chiếc máy và
các thông số của dao vòng ít nhất hai lần.
CHÚ THÍCH: Để xác định biến dạng của các bộ phận máy,
cần thay mẫu đất trong dao vòng bằng một mẫu chuẩn kim loại và đặt trên đó
những miếng giấy thấm đã làm ướt, sau đó, tiến hành truyền áp lực theo các cấp
giống như khi thí nghiệm đất. Mỗi cấp áp lực được giữ cho đến khi hoàn toàn
không còn biến dạng trong 2 min. Đối với mỗi chiếc máy cần tiến hành thử ít
nhất ba lần; lấy giá trị trung bình cộng của các lần thử làm trị số hiệu chỉnh
biến dạng riêng cho máy đó.
4.1.5 Các dụng cụ khác:
- Mẫu chuẩn bằng kim loại;
- Dao gọt đất;
- Dao gạt bằng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01 g;
- Đồng hồ đo biến dạng có khắc vạch đến 0,01 mm.
Các dụng cụ để làm thí nghiệm lặp (song song) khi xác
định độ ẩm, chỉ số dẻo và khối lượng riêng.
4.2 Chuẩn bị mẫu
4.2.1 Đối với mẫu đất nguyên trạng, khi chuẩn bị mẫu
thí nghiệm cần hạn chế đến mức thấp nhất sự tổn thất lượng nước do bốc hơi cũng
như các va chạm.
Sau khi lấy mẫu vào dao vòng, phải gạt bằng mặt trên
và mặt dưới theo mép dao. Những chỗ lõm trên mặt phải được lấp đầy bằng đất dư
của mẫu (chú ý không lấy đất có lẫn sỏi sạn).
Lau sạch dao vòng có mẫu đất rồi cân nó trên cân kỹ
thuật với độ chính xác đến 0,01 g để xác định khối lượng thể tích và độ ẩm của đất
trước khi nén.
4.2.2 Đối với đất không nguyên trạng thì lấy mẫu
trung bình có khối lượng khoảng 200 g từ đất đã được nghiền sơ bộ (nếu gặp đất ẩm
thì dùng tay làm tơi, nhặt bỏ sỏi sạn và tạp chất khác) để chế bị mẫu và khoảng 10 g để xác định độ ẩm
ban đầu W1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
W0 là độ ẩm khống chế, tính bằng phần trăm
(%);
W1 là độ ẩm ban đầu, tính bằng phần trăm (%);
M1 là khối lượng của đất lấy để chế bị, tính bằng gam (g).
Nếu độ ẩm ban đầu của đất thấp hơn hoặc cao hơn độ ẩm
khống chế, thì thêm nước hoặc hong khô đất trong không khí để mẫu đạt được độ
ẩm cần thiết. Khối lượng nước cần thêm vào hay giảm đi bằng hiệu số của m1 và m0
Sau khi thêm nước hay hong khô, phải nhào trộn đất
lại cẩn thận.
Nhồi đất vào dao vòng theo độ chặt và độ ẩm khống
chế. Khối lượng đất cần thiết để nhồi đầy vào dao vòng được tính theo công thức
(4).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng đất cần thiết để nhồi đầy vào dao
vòng, tính bằng gam (g);
V là thể tích dao vòng, tính bằng xentimét khối (cm³);
gwo là khối lượng thể tích của đất cần khống chế ở độ ẩm W0,
tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm³).
Khi nhồi đất vào dao vòng, phải đầm chặt từng lớp
một. Khi cần chế bị số lớn mẫu đất có cùng độ chặt và độ ẩm thì cho phép nén
đất trong cối có dung tích lớn hơn tổng thể tích tất cả các mẫu. Để nén đất
trong cối, có thể dùng kích hoặc dụng cụ đầm chặt tiêu chuẩn.
Sau khi nhồi đầy đất vào dao vòng, cần gọt phần đất
thừa ở hai đầu cho bằng với mép dao, rồi lau sạch và cân trên cân kỹ thuật với
độ chính xác đến 0,01 g để xác định khối lượng thể tích và độ ẩm ban đầu của
mẫu đất. Độ ẩm ban đầu được xác định bằng hiệu số giữa khối lượng đất trước và
sau khi thí nghiệm nén.
CHÚ THÍCH: Có thể lấy đất còn thừa sau khi cho vào
dao vòng để xác định độ ẩm của đất trước khi thí nghiệm.
4.3 Cách tiến hành
4.3.1 Sau khi mẫu đất được chuẩn bị xong như ở 4.2,
lấy hộp nén ra khỏi bàn máy và lắp mẫu vào.
Trước khi lắp mẫu, phải bôi một lớp dầu máy hoặc
vadơlin ở mặt ngoài dao vòng và thành hộp nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2 Đặt hộp nén đã lắp xong mẫu lên bàn nén, cân
bằng hệ thống tăng tải bằng đối trọng và đặt hộp đúng vào điểm truyền lực; lắp
đồng hồ đo biến dạng và điều chỉnh kim đồng hồ đó về vị trí ban đầu hoặc về vị
trí số "0".
CHÚ THÍCH: Để các bộ phận của máy nén tiếp xúc tốt và
hoạt động chính xác khi lắp dao vòng và đặt vào hộp nén, cần phải xoay để có sự
tiếp xúc chặt nhất; trước khi thí nghiệm nên tác dụng lên mẫu đất một áp lực
khoảng 1 x 103 Pa và chỉnh kim đồng hồ biến dạng về vị trí ban đầu
hoặc về vị trí "0".
4.3.3 Tăng tải trọng và theo dõi biến dạng của mẫu
Tăng tải trọng lên mẫu đất theo chỉ dẫn ở 3.4, 3.5,
3.6, 3.7 và 3.8.
Theo dõi biến dạng nén trên đồng hồ biến dạng dưới
mỗi cấp tải trọng ngay sau 15 s tăng tải. Khoảng thời gian đọc biến dạng nén
lần sau được lấy gấp đôi so với lần đọc trước: 15 s; 30 s; 1 min; 2 min; 4 min; 8 min; 15 min; 30 min, 1 h; 2
h; 3 h; 6 h; 12 h và 24 h kể từ lúc bắt đầu thí nghiệm cho đến khi ổn định quy
ước theo 3.8.
Khi không cần đo tốc độ lún, thì có thể đọc biến dạng
nén ứng với mỗi cấp tải trọng ở các thời điểm 10 min; 20 min; 30 min, 1 h; 2 h;
3 h và 4 h cho đến khi đạt ổn định quy ước.
4.3.4 Tải trọng cần thiết để tác dụng lên mẫu ở mỗi
áp lực, được tính bằng niutơn (N) theo công thức (5) sau

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là diện tích mẫu, tính bằng mét vuông (m²);
s là áp lực tác dụng lên mẫu, tính bằng pascan (Pa);
f là tỷ lệ cánh tay đòn của hệ thống truyền lực.
4.3.5 Nếu cần làm bão hoà mẫu thì đổ nước theo ông
dẫn qua đế hộp nén, cho thấm dần từ dưới lên và giữ trong khoảng thời gian
không ít hơn 10 min đối với cát; 6 h đối với cát pha và sét pha có chỉ số dẻo lp không lớn hơn 12; 12 h
đối với sét pha có Ip lớn hơn 12 và sét có Ip không lớn
hơn 22; 24 h đối với sét có Ip từ 22 đến 35; 48 h đối với sét có Ip
lớn hơn 35.
Trong thời gian bão hoà, phải hãm không cho đất nở và
theo dõi số đọc ở đồng hồ đo biến dạng. Nếu kim đồng hồ đo biến dạng dịch
chuyển thì chứng tỏ mẫu bị nở; lúc đó phải chỉnh lại vít hãm để đưa kim trở lại
vị trí ban đầu trước khi làm ẩm mẫu.
Dùng bông ướt phủ lên mẫu để khỏi bị khô. Nếu mẫu
trong tự nhiên là bão hoà nước, thì đổ thêm nước cho ngập mẫu.
4.3.6 Sau khi đã đạt ổn định lún ở cấp cuối cùng thì
thấm và hút hết nước trong hộp nén, dỡ tải trọng trên giá treo, nâng hệ thống
truyền lực lên, lấy hộp nén ra, nhấc tấm truyền lực và đá thấm bên trên mẫu
đất, sau đó lấy dao vòng có đất ra khỏi hộp nén.
4.3.7 Xác định khối lượng thể tích và độ ẩm của mẫu
đất sau khi nén: dùng vải hoặc giấy thấm khô lau sạch nước; đem cân dao vòng có
đất ẩm và đo thể tích của mẫu đất, sau đó sấy khô toàn bộ mẫu (gồm cả dao vòng,
đất và giấy thấm); đem cân lại trên cân kỹ thuật với độ chính xác tới 0,01 g để
tìm khối lượng khô.
Độ ẩm và khối lượng thể tích được xác định bằng
phương pháp cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.9 Sau khi đã dỡ hết cấp cuối cùng và biến dạng
khôi phục đã ổn định, lấy dao vòng có đất ra khỏi máy nén. Thí nghiệm xong,
phải kiểm tra và bôi trơn dầu mỡ tất cả các chi tiết của máy để chống gỉ.
CHÚ THÍCH: Các trị hiệu chỉnh biến dạng của máy nén
chỉ có giá trị cho từng chiếc cụ thể, với cùng loại giấy thấm, cùng điều kiện
chất và dỡ tải hoàn toàn giống như khi thí nghiệm. Biến dạng thực tế của mẫu
đất ứng với mỗi cấp tải bằng hiệu số giữa tổng biến dạng ghi được khi thí
nghiệm và biến dạng riêng tương ứng của từng máy (các trị hiệu chỉnh theo
4.1.4).
4.3.10 Khi cần xác định độ lún ướt tương đối của đất
(lún do tẩm ướt, lún sập) thì sau khi ổn định độ lún dưới áp lực bằng tổng tải
trọng công trình và áp lực bản thân của cột đất ở một độ sâu nào đó, tiến hành
tẩm ướt mẫu và theo dõi độ lún do bị bão hoà nước. Tiếp đó, lại tăng tải thêm
từng cấp cho đến trị bổ sung cuối cùng từ 100 kPa đến 300 kPa (tùy yêu cầu).
Lượng biến đổi chiều cao (độ lún) của mẫu đất ở cấp tải trọng trước và sau khi
tẩm ướt phải được theo dõi và ghi chép đầy đủ.
4.4 Biểu thị kết quả
4.4.1 Tính toán các đặc trưng vật lý của đất
Độ ẩm trước khi thí nghiệm (W0) được tính
bằng phần trăm, theo công thức (6):

Độ ẩm sau khi thí nghiệm (Wk) được tính
bằng phần trăm, theo công thức (7):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng thể tích sau khi thí nghiệm (gk) được tính bằng gam trên xentimét
khối (g/cm³), theo công
thức (9):

Hệ số rỗng ban đầu của đất (e0) được tính
theo công thức (10):

Mức độ bão hoà nước trước khi thí nghiệm (G0)
được tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó:
md là khối lượng dao vòng, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2 là khối lượng dao vòng có đất sau khi
thí nghiệm, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng dao vòng có đất sau khi
sấy khô, tính bằng gam (g);
p là khối lượng riêng của đất, tính bằng gam trên xentimét
khối (g/cm³);
V là thể tích dao vòng, tính bằng xentimét khối (cm³).
4.4.2 Xác định biến dạng của mẫu (Dhn) trong quá trình thí nghiệm
ở cấp tải trọng thứ n theo công thức (12):
Dhn = rn - r0 - DMn (12)
trong đó:
Dhn là biến dạng của mẫu đất ở cấp tải trọng thứ
n, tính bằng milimét (mm);
DMn là biến dạng của máy ở cấp tải trọng thứ n,
tính bằng milimét (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rn là biến dạng ở cấp tải trọng thứ n ở đồng
hồ đo khi đã ổn định biến dạng nén của mẫu đất, tính bằng milimét (mm).
4.4.3 Tính toán sự thay đổi của hệ số rỗng (Den) đối với mỗi áp lực
theo công thức (13):

và hệ số rỗng (en) ứng với cấp áp lực đó
theo công thức (14):

Đối với cấp áp lực cuối cùng, tương ứng có:

và

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h0 là chiều cao mẫu đất trước khi thí nghiệm,
tính bằng milimét (mm);
e0 là hệ số rỗng của đất trước khi thí
nghiệm;
hn là biến dạng của mẫu đất dưới cấp áp
lực thứ n, tính bằng milimét (mm);
ek là hệ số rỗng của đất ứng với cấp áp
lực cuối cùng;
Dek là lượng biến đổi (giảm) hệ số rỗng ứng với
cấp áp lực cuối cùng;
Dhk là biến dạng của mẫu đất dưới cấp áp lực cuối
cùng, tính bằng milimét (mm).
4.4.4 Tính toán hệ số rỗng ở cấp áp lực cuối cùng
theo độ ẩm và khối lượng thể tích của mẫu sau khi thí nghiệm.
Trường hợp thí nghiệm mẫu đất ở độ ẩm tự nhiên hoặc
độ ẩm khống chế, theo công thức (17):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e ’k là hệ số rỗng của mẫu sau khi thí nghiệm;
Wk là độ ẩm của mẫu đất sau khi thí
nghiệm, tính bằng phần trăm (%);
gk là khối lượng thể tích của mẫu sau khi thí nghiệm, tính
bằng gam trên xentimét khối (g/cm³);
r là khối lượng riêng của đất, tính bằng gam trên xentimét
khối (g/cm³).
Trường hợp thí nghiệm mẫu đất hoàn toàn bão hoà nước,
tính theo công thức (18):

4.4.5 So sánh giá trị cuối cùng của hệ số rỗng tính
theo biến dạng (ek) với giá trị của hệ số rỗng tính theo độ ẩm và khối lượng thể tích
của mẫu sau khi thí nghiệm (e’k).
Nếu sai số giữa e’k và ek nằm
trong khoảng ± 5 % (xem trị số e’k là 100 %) thì có thể tiến hành vẽ
đường cong nén lún từ các giá trị tính toán theo biến dạng của mẫu.
Nếu sai số giữa chúng lớn hơn ± 5 % thì hoặc phải làm
lại thí nghiệm, hoặc vẽ đường cong nén lún từ các hệ số rỗng theo độ ẩm và độ chặt
trước và sau khi thí nghiệm, còn các hệ số rỗng trung gian được xác định theo công thức (19):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a là hệ số hiệu chỉnh, được tính bằng công thức (20):

e’n là hệ số rỗng ở cấp trung gian thứ n
đã hiệu chỉnh;
en là hệ số rỗng ở cấp trung gian thứ n
tính theo biến dạng.
4.4.6 Vẽ đường nén lún
Lập liên hệ giữa sự biến đổi trị hệ số rỗng (e) và áp
lực thẳng đứng (s) được gọi là đường nén lún
(Hình 1). Thông thường, trên trục hoành đặt các giá trị áp lực (s) theo tỷ lệ từ 1 cm cho 20 KPa đến
1 cm cho 50 kPa; trên trục tung đặt các giá trị hệ số rỗng tương ứng (e) theo
tỷ lệ từ 1 cm cho 0,01 đến 1 cm cho 0,05.
4.4.7 Sau khi hiệu chỉnh và vẽ đường nén lún, xác
định hệ số nén lún (a) được
tính bằng một trên pascan (Pa-1), theo công thức (21):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
en-1 là hệ số rỗng ở cấp tải trọng thứ n -
1;
en là hệ số rỗng ở cấp tải trọng thứ n;
sn-1 là áp lực nén thẳng đứng cấp thứ n -1, tính bằng kilopascan
(kPa);
sn là áp lực nén thẳng đứng cấp thứ n, tính bằng kilopascan
(kPa).
Kết quả tính toán được biểu diễn với độ chính xác đến
1 x 10-5 kPa-1
4.4.8 Trị số mođun tổng biến dạng En-1,n
theo kết quả thí nghiệm nén không nở hông được tính bằng kilopascan (kPa) theo
công thức (22):

Để chuyển sang trạng thái ứng suất - biến dạng có nở
hông, phải xét tới hệ số b (có quan hệ với hệ số nở hông m và hệ số áp lực hông §. Sau khi hiệu chỉnh cho b, cần nhân với hệ số mk,
tham khảo Phụ lục A, để có môđun tổng biến dạng tương ứng với khi thí nghiệm
bằng tấm nén tại hiện trường.
4.4.9 Khi cần tính toán độ lún của công trình theo
thời gian, phải tiến hành xử lý số liệu thí nghiệm theo phương pháp riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
0,848 là yếu tố thời gian (thường vẫn được ký hiệu là
t90) ứng với mức độ cố kết thấm 90 %;
H là chiều cao của mẫu, tính bằng xentimét (cm);
t90 là thời gian ứng với 90 % cố kết thấm, xác định theo phương
pháp
(phương pháp D.Taylor), tính bằng phút (min).
Hệ số thấm của đất dưới mỗi cấp áp lực (Kp)
được tính bằng mét trên giây (m/s), theo công thức (24):

Trong đó
rn là khối lượng riêng của nước, tính bằng gam trên xentimét
khối (g/cm³);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là hệ số nén lún của đất trong khoảng áp lực thí nghiệm,tính bằng một
trên kilopascan(kPa-1);
etb là hệ số rỗng trung bình trong khoảng
áp lực thí nghiệm được tính theo công thức (25):

4.4.10 Kèm theo các kết quả xác định phải ghi phương
pháp thí nghiệm và các tính chất đặc biệt của đất.
4.4.11 Có thể tiến hành ghi chép và trình bày kết quả
thí nghiệm theo phương pháp khác: căn cứ vào số liệu gốc, lần lượt lập các biểu
đồ liên hệ giữa phần trăm nén lún với tải trọng; giữa hệ số rỗng (tỷ lệ khe hở)
với logarit tải trọng; giữa lượng lún cộng dồn với logarit thời gian cho từng
giá trị tải trọng. Từ đó xác định được thời gian bắt đầu cố kết thấm t0
và biến dạng tương ứng d0; thời gian kết thúc cố kết thấm t100 và biến dạng tương ứng d100, thời gian đạt mức độ cố kết 50 %,
tức t50, ........

Hình 1 - Đường cong cố kết.
Phương pháp xác định điểm có
độ cố kết U = 90 %

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bắt đầu cố kết thấm
b) Kết thúc cố kết thấm
Hình 2 - Xác định giai đoạn
cố kết thấm của đất bão hòa nước
4.5 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thí nghiệm phải có các thông tin sau:
a) Mô tả loại đất thí nghiệm;
b) Giá trị độ ẩm tự nhiên, khối lượng thể tích, khối
lượng riêng của đất;
c) Mẫu được nén ở trạng thái bão hòa hay trạng thái
tự nhiên;
d) Độ ẩm trước và sau nén;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Phương pháp xác định hệ số cố kết;
f) Kích thước mẫu thí nghiệm;
h) Biểu đồ quan hệ giữa hệ số rỗng và áp lực nén (dỡ tải nếu có);
g) Biểu đồ quan hệ lún theo thời gian ứng với từng cấp áp lực (nếu có);
i) Các thông số đặc trưng cho tính nén lún.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Xác định môđun biến dạng của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun biến dạng (E) cho quan hệ tuyến tính được tính
bằng kilopascan (kPa) theo công thức (A. 1):

trong đó:
e0 là hệ số rỗng của đất;
b là hệ số phụ thuộc vào hệ số biến dạng ngang và được lấy
theo từng loại đất:
cát b = 0,80; cát pha b = 0,74; sét b =
0,40; sét pha b = 0,62;
a là hệ số nén lún;
mk là hệ số chuyển đổi môđun biến dạng
trong phòng theo môđun biến dạng xác định bằng phương pháp nén tải trọng tĩnh.
Đối với công trình nhỏ và vừa (cấp II - IV), khi
không có kết quả thí nghiệm nén tải trọng tĩnh thì hệ số mk được lấy
theo bảng dưới đây đối với loại đất sét có nguồn gốc bồi tích, sườn tích có chỉ
số sệt Is £ 0,75.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số của các hệ số mk
khi hệ số rỗng e bằng
0.45
0.55
0.65
0.75
0.85
0.95
1.05
Cát pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.0
3.5
2.0
2.0
-
-
Sét pha
5.0
5.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.0
3.0
2.5
2.0
Sét
-
-
6.0
6.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
4.5
CHÚ THÍCH: với những giá trị trung gian của e, cho
phép xác định mk bằng nội suy.
Phụ lục B
(tham khảo)
Bảng ghi và tính toán kết quả thí nghiệm nén
Tên công trình:
Số thí nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu mẫu đất:
Độ sâu lấy mẫu:
Ghi chú mẫu đất:
Người thí nghiệm:
Phương pháp thí nghiệm:
Loại máy nén:
Số hiệu máy nén:
Kết cấu mẫu đất: nguyên trạng
Hệ số rỗng tự nhiên (ban đầu) e0 - 0,975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra:
PHẦN GHI THÍ NGHIỆM NÉN
Thời gian đọc nén
Biến dạng của mẫu đất theo
thời gian, ứng với cáp áp lực nén s (105xPa)
Thời điểm
Số đọc
Thời điểm
Số đọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đọc
Thời điểm
Số đọc
Thời điểm
Số đọc
01 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103,0
140,0
170,0
10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,0
30 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,0
130,0
161,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,0h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189,0
PHẦN TÍNH TOÁN KẾT QUẢ

Phụ lục C
(tham khảo)
Thí nghiệm cố kết
Số hiệu mẫu X11
Kết cấu mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu dao vòng 28
Chiều cao cốt đất, mm 9,15
Phương pháp thí nghiệm
Điều kiện thí nghiệm
Ngày thí nghiệm
Người thí nghiệm
Người tính vẽ
Người kiểm tra
Công trình:.................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu:........................................................................
Các chỉ tiêu
Trước khi thí nghiệm
Sau khi thí nghiệm
Tự nhiên
Sau B/H
Lượng ngậm nước, %
40,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung trọng ướt, g/cm³
1,72
Dung trọng khô, g/cm³
1,22
Tỷ trọng, g/cm³
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khe hở
1,186
Áp lực nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
0.25
0.5
1.0
2.0
4.0
Số đọc ban đầu
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,825
1,340
1,960
2,660
Số hiệu chỉnh máy
mm
ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,050
0,070
0,095
0,120
0,150
Số đọc ban đầu đã hiệu chỉnh
mm
dc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,845
1,365
1,985
2,690
Điểm không đã hiệu chỉnh
mm
d0
0,460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,440
2,050
2,880
Số đọc cuối
mm
df
0,825
1,840
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,660
3,605
Điểm 100 % cố kết
mm
d100
0,810
1,320
1,940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,580
Thời gian ứng với d50
t50
3
3
4
4
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Hi
20,000
19,225
18,730
18,135
17,460
Thay đổi chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DH
0,775
0.495
0,595
0,675
0,915
Chiều cao cuối cùng
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,225
18,730
18,135
17,460
16,545
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi chiều cao cuối cùng
mm
DHt
0,775
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,865
2,540
3,455
Hệ số cố kết
x 10-8 m2/s
Cv
10,11
9,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,25
7,49
Phần trăm nén lún
%
e
3,9
6,3
9,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,73
Thay đổi tỷ lệ, khe hở
De
0,085
0,059
0,065
0,074
0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
1,186
1,101
1,047
0,982
0,908
0,808
Mođun nén không nở hông
(105xPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 4. 15.7 26.8 38.2
Chỉ số nén
Cc
0,179 0,216 0,246 0,332
Hệ số nén lún
10-5 Pa-1
av
0,34 0,216
0,130 0,074 0,050
Áp lực tiền cố kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sc
Hệ số thấm cố kết
m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 - Tương quan giữa tính nén
lún và áp lực nén

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.3- Lượng lún cộng dồn

Bảng C.1- Các trị số s, d0, d100, d50, t50, df
s
105 Pa
0.25
0.50
1.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.0
d0
mm
0,460
0,900
1,440
2,050
2,880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d100
mm
0,810
1,320
1,940
2,640
3,580
d50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t50
min
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
3
df
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Quy định chung
4 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Tham khảo) Bảng ghi và tính toán kết quả thí nghiệm nén
Phụ lục C (Tham khảo) Thí nghiệm cố kết