TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9351:2012
ĐẤT
XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG - THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN
(SPT)
Soils - Field testing method - Standard penetration test
Lời nói đầu
TCVN 9351:2012 được chuyển đổi từ TCXD 226:1999 theo
quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9351:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng -
Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP
THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG - THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sức
kháng xuyên của đất tại đáy hố khoan khi xuyên ống mẫu bằng cách đóng búa theo
tiêu chuẩn và lấy mẫu phá huỷ để làm các thí nghiệm phân loại.
1.2 Tiêu chuẩn này được sử dụng chủ yếu để đánh giá
các tham số về cường độ và biến dạng của đất rời, tuy nhiên một số số liệu có
giá trị có thể thu được trong các dạng đất khác.
1.3 Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định về thiết bị
và phương pháp thực hành thí nghiệm khi khảo sát địa chất công trình. Giải
thích, đánh giá và sử dụng kết quả thí nghiệm cho tính toán nền móng có thể
tham khảo trong các phụ lục.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4419:1987, Khảo sát xây dựng - Nguyên tắc cơ
bản.
TCVN 9363:2012, Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa
kỹ thuật.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (Standard Penetration
Test - SPT)
Một trong các phương pháp khảo sát địa chất công trình
phục vụ xây dựng các công trình khác nhau. Thí nghiệm được tiến hành bằng cách
đóng một mũi xuyên có dạng hình ống mẫu vào trong đất từ đáy một lỗ khoan đã
được thi công phù hợp cho thí nghiệm. Quy cách mũi xuyên, thiết bị và năng
lượng đóng đã được quy định. Số búa cần
thiết để đóng mũi xuyên vào đất ở các khoảng độ sâu xác định được ghi lại và
chỉnh lí. Đất chứa trong ống mẫu được quan sát, mô tả, bảo quản và thí nghiệm
như là mẫu đất xáo động.
3.2
Sức kháng xuyên tiêu chuẩn (Standard Penetration resistance),
Nspt
Số búa cần thiết để đóng mũi xuyên vào trong đất
nguyên trạng 30 cm với quy cách thiết bị và phương pháp thí nghiệm quy định như
ở Điều 5 và Điều 6.
4 Quy định chung
4.1 Thí nghiệm SPT nên được sử dụng khi khảo sát địa
chất công trình trong điều kiện địa tầng phức tạp, phân bố luân phiên các lớp
đất dính và đất rời hoặc bao gồm chủ yếu các lớp đất rời với độ chặt, thành
phần hạt khác nhau.
4.2 Khối lượng cụ thể của thí nghiệm SPT và tương
quan giữa SPT với các phương pháp khảo sát khác trong quá trình khảo sát được
xác định theo các quy định trong TCVN 4419:1987 và TCVN 9363:2012 hoặc các tiêu
chuẩn liên quan khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị thí nghiệm
5.1 Một bộ thiết bị thí nghiệm SPT bao gồm các bộ
phận cơ bản sau:
- Thiết bị khoan tạo lỗ
- Đầu xuyên (Hình 1)
- Bộ búa đóng (Hình 2)
5.2 Thiết bị khoan dùng để tạo lỗ khoan thí nghiệm.
Có thể sử dụng bất cứ máy và phương pháp khoan nào miễn là hố khoan đạt các yêu
cầu kĩ thuật về đường kính, thành hố khoan ổn định, đảm bảo tối đa tính nguyên
trạng của đất dưới đáy hố khoan và đạt được tới độ sâu cần thiết để thí nghiệm.
5.2.1 Đường kính hố khoan phải trong khoảng 55 mm đến
163 mm.
5.2.2 Cần khoan thích hợp nhất cho thí nghiệm là cần
có đường kính ngoài 42 mm, trọng lượng 5,7 kg/m.
5.3 Đầu xuyên là một ống thép có tổng chiều dài đến
810 mm, gồm ba phần: phần mũi, phần thân, phần đầu nối và được nối với nhau
bằng ren (Hình 1). Quy cách cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính trong: (38,0 ± 1,5) mm.

A (mm)
B (mm)
C (mm)
D (mm)
E (mm)
F (mm)
G(°)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(450 ÷ 750)
(35,00 ± 0,15)
(38,0 ÷ 1,5)
(2,50 + 0,25)
(51,0 ±1,5)
(16 ÷ 23)
CHÚ DẪN
1 Mũi xuyên
2 Phần đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Viên bi
Hình 1 - Đầu xuyên
5.3.1 Phần mũi xuyên là phần dưới cùng của đầu xuyên
dùng để cắt khi xuyên vào đất. Các đặc trưng cơ bản của mũi xuyên như sau:
- Chiều dài từ 25,0 mm đến 75,0 mm;
- Đường kính trong bằng (35,0 ± 0,15)mm;
- Bề dày lưỡi cắt bằng (2,5 ± 0,25) mm;
- Góc vát lưỡi cắt từ 16,0° đến 23,0°.
5.3.2 Phần thân của đầu xuyên dài từ 450 mm đến 750
mm dùng để chứa đất khí mũi xuyên xuyên vào đất. Phần thân gồm hai nửa bán
nguyệt ốp lại thuận tiện cho thao tác tháo lắp khi lấy đất chứa trong chúng ra
ngoài. Hai đầu của ống phần thân có ren ngoài để lắp ráp với phần mũi và phần
đầu nối.
5.3.3 Phần đầu nối của đầu xuyên dùng để nối đầu
xuyên với cần khoan, có chiều dài đến 175 mm. Tại đây có cơ cấu bi, lỗ thoát
hơi để giữ chân không bên trong đầu xuyên, hạn chế tụt mẫu trong quá trình nâng
hạ mũi xuyên và để thoát hơi, nước trong quá trình xuyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Quả búa hình trụ tròn xoay, bằng thép có lỗ
giữa chính tâm để có thể rơi trượt tự do theo thanh dẫn hướng. Búa phải có cấu
tạo phù hợp với bộ gắp nhả, sao cho có thể dễ dàng được gắp, nhả rơi tự do từ
độ cao cần thiết.
Trọng lượng búa: (63,5 ± 1,0) kg;
- Độ cao rơi tự do: (76,0 ± 2,5) cm

CHÚ DẪN:
1 Thanh dẫn hướng
2 Bộ gắp
3 Quả tạ: (63,5 ± 1,0) kg
4 Đe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Bộ gắp là bộ phận dùng để nâng, hạ búa một cách
tự động, đúng quy định, đảm bảo búa rơi tự do, hạn chế tiêu hao năng lượng
trong quá trình rơi.
5.4.3 Cần dẫn hướng để định hướng rơi của búa, gồm có
đe và thanh dẫn hướng. Đe là một đế thép tiếp nhận năng lượng rơi búa, truyền
xuống mũi xuyên thông qua hệ cần khoan. Thanh dẫn hướng có đường kính phù hợp với đường kính lỗ giữa
của búa và có cấu tạo đặc biệt giúp cho bộ nhả gắp nhả búa đúng lúc, đạt độ cao rơi đúng quy định.
5.4.4 Các dụng cụ phụ trợ khác cũng cần thiết trong
quá trình thí nghiệm. Đó là hộp mẫu, thước, phấn, túi nylon, biểu ghi, dụng cụ
đo mực nước...
6 Phương pháp thí nghiệm
6.1 Thí nghiệm SPT bao gồm lần lượt các công việc sau
tại mỗi vị trí thí nghiệm:
a) Khoan tạo lỗ đến độ sâu cần thí nghiệm và rửa sạch
đáy hố khoan;
b) Tiến hành thí nghiệm;
c) Quan sát và mô tả.
Các công việc trên lại được tiếp tục ở các độ sâu
tiếp theo. Thí nghiệm được tiến hành lần lượt ở 1 m đến 3 m độ sâu cho tới độ sâu cần thiết
tuỳ theo mục đích khảo sát và tính phức tạp của địa tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan guồng xoắn;
- Khoan xoay với nước rửa bằng nước hoặc dung dịch
sét.
Để tránh sập thành hố khoan, khi cần các ống chống
vách có thể được sử dụng.
Lỗ khoan phải đúng vị trí, thẳng đứng, đường kính đủ
lớn từ 55 mm đến 163 mm. Thành hố khoan phải ổn định và hạn chế tới mức tối đa
phá hoại đất ở đáy hố khoan.
6.2.1 Khi khoan ở độ sâu không lớn, trên mực nước
ngầm nên sử dụng khoan guồng xoắn. Sử dụng ống chống, nếu có mặt đất yếu, đất
có kết cấu không chặt để tránh sập thành hố khoan.
6.2.2 Khi khoan dưới mực nước ngầm nên sử dụng khoan
xoay với nước rửa bằng nước trong đất dính và với nước rửa bằng dung dịch sét
trong đất rời.
6.2.3 Trong quá trình khoan phải thường xuyên theo
dõi tốc độ khoan, đặc điểm dung dịch khoan để nhận biết kịp thời sự thay đổi
địa tầng và quyết định hợp lí độ sâu thí nghiệm. Mực dung dịch khoan phải luôn
luôn nằm trên mực nước ngầm.
6.2.4 Khi khoan gần tới độ sâu thí nghiệm, nên giảm
tốc độ khoan, thao tác nâng, hạ nhẹ nhàng nhằm hạn chế tối đa sự phá hoại tính
nguyên trạng của đất dưới đáy hố khoan, làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
6.2.5 Khi đã khoan đến độ sâu thí nghiệm, tiến hành
vét đáy hố khoan, kiểm tra độ sâu, độ ổn định của thành hố khoan. Khi cần
thiết, có thể rửa và làm sạch đáy hố khoan bằng cách tuần hoàn dung dịch khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Thí nghiệm bắt đầu khi mũi xuyên đã đạt tới đáy
hố khoan, đúng độ sâu yêu cầu mà không gặp bất kỳ cản trở nào do sập thành. Thí
nghiệm tiến hành như sau:
6.3.1 Lắp bộ búa đóng và kiểm tra khả năng gắp nhả,
độ cao rơi tự do của búa. Thanh định hướng phải thẳng đứng, ổn định và đồng
trục với hệ cần khoan.
6.3.2 Chọn điểm chuẩn và đo trên cần khoan ba đoạn
liên tiếp, mỗi đoạn dài 15 cm, tổng cộng là 45 cm phía trên điểm chuẩn để căn
cứ vào đó xác định sức kháng xuyên.
6.3.3 Đóng búa. Chú ý độ cao rơi của búa, độ thẳng
đứng của thanh dẫn hướng.
6.3.4 Đếm và ghi số búa cần thiết để hệ mũi xuyên cần
khoan xuyên vào đất mỗi đoạn 15 cm đã vạch trước trên cần khoan.
6.3.5 Khi số búa đóng cần thiết cho 15 cm vượt quá
năm mươi búa (hoặc một trăm búa tuỳ theo yêu cầu của thiết kế khảo sát), đo và
ghi lại độ xuyên sâu, tính bằng centimét (cm) của mũi xuyên ở năm mươi búa
(hoặc một trăm búa).
6.3.6 Trong đất cát hạt thô lẫn dăm sạn hoặc dăm sạn
lẫn cuội sỏi, để tránh hỏng mũi xuyên, nên dùng mũi xuyên đặc hình nón cùng
kích thước thay thế mũi xuyên thông thường. Góc đỉnh mũi xuyên hình nón là 60°.
6.3.7 Trong quá trình đóng, mực nước hoặc dung dịch
khoan phải nằm trên mực nước ngầm hiện có.
6.3.8 Sau khi đã đo và ghi đủ số búa tương ứng với độ
xuyên sâu 45 cm của mũi xuyên, tiến hành cắt đất bằng cách xoay cần khoan, rút
mũi xuyên lên mặt đất, thay thế nó bằng mũi khoan. Công tác khoan lại tiếp tục
cho tới độ sâu mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Đất chứa trong phần thân đầu xuyên được quan
sát, mô tả, so sánh với đất chứa trong phần mũi. Mô tả rõ màu sắc, độ ẩm, độ
chặt, thành phần hạt, kiến trúc, cấu tạo của đất, các dị vật...
6.4.2 Chọn mẫu đại diện, bảo quản trong túi nylon
không thấm nước, hơi và khí. Mỗi mẫu phải có nhãn ghi rõ tên công trình, số
hiệu hố khoan, độ sâu lấy mẫu, số búa cho ba khoảng độ xuyên, thời gian thí
nghiệm, đặc điểm thời tiết.
6.4.3 Các túi đựng mẫu được xếp theo thứ tự độ sâu
cho dễ quan sát, kiểm tra, để ở nơi thoáng mát và vận chuyển ngay về phòng thí
nghiệm.
6.4.4 Đất lấy được trong đầu xuyên có thể được dùng
để thí nghiệm trong phòng xác định một số các chỉ tiêu vật lí với mục đích nhận biết
và phân loại. Cụ thể là:
- Độ ẩm;
- Khối lượng thể tích hạt;
- Thành phần hạt;
- Các độ ẩm giới hạn.
6.4.5 Mẫu đất lấy được từ mũi xuyên phải được bảo
quản, cất giữ trong phòng thí nghiệm ít nhất ba tháng kể từ khi nghiệm thu kết
quả thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Chỉnh lí và giải thích kết quả
7.1 Kết quả thí nghiệm SPT thu từ hiện trường được chỉnh lí theo từng hố khoan.
7.2 Tại mỗi độ sâu thí nghiệm, tính toán sức kháng
xuyên SPT (Nspt); Nspt là tổng số búa ở 30 cm xuyên sau
cùng của mũi xuyên.
7.3 Trên cơ sở các tài liệu mô tả đất ở hiện trường,
giá trị sức kháng xuyên SPT, các tài liệu thí nghiệm trong phòng trên mẫu đất
lấy được, tiến hành phân chia địa tầng hố khoan, lập hồ sơ kết qủa thí nghiệm,
vẽ đồ thị giá trị sức kháng xuyên theo độ sâu. Kết quả thí nghiệm tham khảo Phụ
lục B.
7.4 Kết quả thí nghiệm SPT được dùng cho các mục đích
sau:
7.4.1 Phân chia địa tầng, phát hiện các lớp kẹp, các
thấu kính đất hạt rời, phân biệt các đất hạt rời với chế độ chặt khác nhau theo
diện và theo độ sâu.
7.4.2 Đánh giá giá trị của một số chỉ tiêu cơ lí như:
- Độ chặt, góc ma sát trong của đất hạt rời;
- Độ sệt, độ bền nén có nở hông của đất dính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sức kháng xuyên tĩnh của đất.
7.4.3 Đánh giá một số chỉ tiêu động lực của đất như:
- Khả năng biến loãng của đất rời;
- Tốc độ truyền sóng trong đất.
7.4.4 Dự báo sức mang tải của một số loại móng:
- Sức mang tải của móng nông trên đất rời;
- Sức mang tải của cọc, chủ yếu là cọc chống, đặc
biệt cọc khoan nhồi.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu mẫu ghi chép hiện trường cho thí nghiệm SPT
THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)
BIỂU GHI CHÉP HIỆN TRƯỜNG
Đơn vị thí nghiệm:
.........................
Kĩ thuật viên:
........................
Công trình:
Vị trí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toạ độ (Y-X): Cao độ:
Ngày khởi công:
Ngày kết thúc:
Ngày giờ
Độ sâu
m
Số búa đóng trong khoảng
độ xuyên, Búa
Mẫu lưu đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước ngầm
m
Ghi chú
15 cm
15 cm
15 cm
15/8
3,0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
SP-3-1
Sét xanh, ướt, mêm
Máy khoan 1T-2
9h30’
6,0
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SP-3-2
Bùn sét, đen
Guồng xoắn 5,0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổi tầng 4,5 m
Xoay, dung dịch
9,0
2
2
2
SP-3-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính 89 mm
12,0
2
2
3
SP-3-4
Bùn sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xám đen
15,0
5
6
6
SP-3-5
Sét cứng, nâu vàng
14,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17h30’
18,0
5
6
5
SP-3-6
Sét cứng, nâu đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11h00’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7
7
SP-3-7
Cát pha, xám nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổi tầng 19,0 m
24,0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
SP-3-8
Cát nhỏ, xám xanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổi tầng 22,3 m
15h25’
27,0
8
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát nhỏ, xám xanh
30,0
8
8
9
SP-3-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,0
8
9
9
SP-3-11
Cát nhỏ, xám vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,0
9
8
10
SP-3-12
Cát nhỏ, xám vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,0
12
14
15
SP-3-13
Cát trung lẫn sạn, vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổi tầng 38,2
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
15
15
SP-3-14
Cát trung, sạn nhỏ
45,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
25
SP-3-15
Sỏi, sạn, cát thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổi tầng 43,8 m
19h30’
49,5
24
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SP-3-16
Sỏi sạn, cát thô
Kết thúc tại 50,0 m
Phụ lục B
(Tham khảo)
Biểu mẫu trình bày kết quả cho thí nghiệm SPT
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.........................
Kĩ sư xử lí kết quả:
........................
........................
Công trình:
Vị trí:
Tên hố thí nghiệm:
Toạ độ (Y-X): Cao độ:
Ngày khởi công:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1- Biểu mẫu trình bày
kết quả cho thí nghiệm SPT
Phụ lục C
(tham khảo)
Giá trị sức kháng xuyên tiêu chuẩn Nspt của một số
loại đất vùng Hà Nội
Bảng C1- Giá trị sức kháng
xuyên tiêu chuẩn Nspt của một số loại đất vùng Hà Nội
Thứ tự
Loại đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đất loại sét, sông, tầng Thái Bình
Từ 5 đến 8
2
Đất loại sét, biển, tầng Hải Hưng
Từ 2 đến 4
3
Đất loại sét, biển, tầng Vĩnh Phú
Từ 10 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất bùn sét, hố lầy - biển, tầng Hải Hưng
Từ 1 đến 3
5
Đất cát sông, tầng Thái Bình
Từ 15 đến 25
6
Đất cát, sông - biển, tầng Vĩnh Phú
Từ 18 đến 30
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 40
Phụ lục D
(tham khảo)
Quan hệ giữa sức kháng xuyên tiêu chuẩn Nspt và
sức kháng xuyên tĩnh đầu mũi qc
Bảng D.1- Quan hệ giữa sức
kháng xuyên tiêu chuẩn Nspt và sức kháng xuyên tĩnh đầu mũi qc
Thứ tự
Loại đất
Tỉ số qc/Nspt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét
2
2
Sét pha
3
3
Cát hạt mịn
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5 đến 6
5
Cát hạt trung lẫn sạn sỏi
Lớn hơn 8
Hình D.1 Minh họa cho nội dung của Bảng D.1.

Hình D.1 - Quan hệ qc/Nspt
và thành phần hạt
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá giá trị một số chỉ tiêu cơ lí của đất theo kết quả
SPT
E.1 Đối với đất rời
Các chỉ tiêu tính chất sau của đất rời có thể được
đánh giá theo kết quả thí nghiệm SPT:
- Độ chặt tương đối, Dr;
- Góc ma sát trong, j;
- Môđun biến dạng, E.
E.1.1 Độ chặt tương đối (Dr) và góc ma sát
trong (j)
Bảng E.1 - Quan hệ N30
và Dr, j
(Theo Terzaghi, Peck)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dr (%)
Nspt
j(°)
Xốp
Nhỏ hơn 30
Nhỏ hơn 10
Từ 25,00 đến 30,00
Chặt vừa
Từ 30 đến 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 30,00 đến 32,30
Chặt
Từ 60 đến 80
Từ 30 đến 50
Từ 32,30 đến 40,00
Rất chặt
Lớn hơn 80
Lớn hơn 50
Từ 40,00 đến 45,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan hệ giữa góc ma sát trong và sức kháng xuyên tiêu
chuẩn, có thể như sau: (Theo
Terzaghi, Peck, Meyerthof...)

trong đó:
a là hệ số, lấy giá trị trong khoảng từ 15 đến 25,
xem Hình E.2
E.1.2 Môđun biến dạng E, tính bằng Megapascan (MPa)
(Theo Tassios, Anagnostopoulos)

trong đó:
a là hệ số, được lấy bằng 40 khi Nspt
>15; lấy bằng 0 khi Nspt <15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- c được lấy bằng 3,0 với đất loại sét;
- lấy bằng 3,5 với đất cát mịn;
- lấy bằng 4,5 với đất cát trung;
- lấy bằng 7,0 với đất cát thô;
- lấy bằng 10,0 với đất cát lẫn sạn sỏi;
- lấy bằng 12,0 với đất sạn sỏi lẫn cát.
E.2 Đối với đất dính
Bảng E . 2 - Quan hệ Nspt,
độ sệt và độ bền nén có nở hông (qu)
Nspt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qu, MPa
Nhỏ hơn 2
chảy
Nhỏ hơn 0,025
Từ 2 đến 4
dẻo - chảy
Từ 0,025 đến 0,050
Từ 4 đến 8
dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 8 đến 10
cứng
Từ 0,100 đến 0,200
Từ 15 đến 30
rất cứng
Từ 0,200 đến 0,400
Lớn hơn 30
rắn
Lớn hơn 0,400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.2 - Quan hệ Nspt
và j
Phụ lục F
(Tham khảo)
Tính toán móng theo kết quả SPT
F.1 Móng nông
Sức mang tải cho phép của móng băng trên đất hạt rời
có thể tính theo công thức:
(Theo Tassios, Anagnostopoulos).
s = aNspt/10 (F.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a được lấy bằng một đối với đất không bão hòa; lấy
bằng 2/3 với đất bão hoà.
Độ lún của móng khi ấy không quá 3 cm.
Hình F.1 cho đồ thị dự báo sức mang tải của móng băng
trên đất rời với các bề rộng móng khác nhau và giới hạn độ lún không vượt qua 25 mm
và 40 mm (Peck, Hanson...).
F.2 Móng cọc
Công thức tổng quát tính toán sức mang tải cho phép
của móng cọc theo kết quả SPT có thể lấy theo đề nghị của Bộ Xây dựng Nhật:

trong đó:
Q là sức mang tải cho phép của cọc, tính bằng tấn
(T);
Ap là tiết diện cọc, tính bằng mét vuông
(m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ls là chiều dài đoạn cọc nằm trong đất
cát, tính bằng mét (m);
Lc là chiều dài đoạn cọc nằm trong đất
sét, tính bằng mét (m);
Na là giá trị Nspt của đất dưới
mũi cọc, tính bằng búa trên 30 cm (búa/30 cm);
Ns là giá trị Nspt của đất cát
bên thân cọc, tính bằng búa trên 30 cm (búa/30 cm);
C là lực dính của đất sét bên thân cọc, tính bằng tấn
trên mét vuông (T/m2);
a là hệ số phụ thuộc vào phương pháp thi công, a được lấy
bằng 30 với cọc bê tông cốt thép, đóng hoặc khoan dẫn, hoặc khoan dẫn có bơm
vừa xỉ măng thành và đáy; lấy bằng 15 với cọc khoan nhồi.

Hình F.1 - Tính toán móng
nông theo Nspt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
5 Thiết bị thí nghiệm
6 Phương pháp thí nghiệm
7 Chỉnh lí và giải thích kết quả
Phụ lục A (Tham khảo) Biểu mẫu ghi chép hiện trường
cho thí nghiệm SPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham khảo) Giá trị sức kháng xuyên tiêu
chuẩn Nspt của một số loại đất vùng Hà Nội
Phụ lục D (Tham khảo) Quan hệ giữa sức kháng xuyên
tiêu chuẩn Nspt và sức kháng xuyên tĩnh đầu mũi qc
Phụ lục E (Tham khảo) Đánh giá giá trị một số chỉ
tiêu cơ lí của đất theo kết quả SPT
Phụ lục F (Tham khảo) Tính toán móng theo kết quả SPT