TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14302-2:2025
CÔNG
TRÌNH PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN - PHẦN 2: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO
SÁT ĐỊA CHẤT
Works to
prevent and control erosion of river bank and coast - Part 2:
Element, volume of the geological investigation
Lời nói đầu
TCVN 14302-2:2025 do Trường Đại học Thủy
lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 14302 Công trình phòng, chống sạt lở
bờ sông, bờ biển gồm các phần sau đây:
- TCVN 14302-1:2025. Phần 1: Thành phần,
khối lượng khảo sát địa hình;
- TCVN 14302-2:2025. Phần 2: Thành phần,
khối lượng khảo sát địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG TRÌNH
PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN - PHẦN 2: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA
CHẤT
Works to
prevent and control erosion of river bank and coast - Part 2:
Element, volume of the geological investigation
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
về thành phần, khối lượng công tác khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự
án và thiết kế công trình phòng, chống sạt
lở bờ sông, bờ biển.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng để khảo sát các công trình có điều kiện làm việc và đặc tính kỹ thuật tương
tự.
1.3 Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho công trình bảo vệ đê.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8419 Công trình bảo vệ đê, bờ sông
- Yêu cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9351 Đất xây dựng - Phương pháp thí
nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
TCVN 9352 Đất xây dựng - Phương pháp thí
nghiệm xuyên tĩnh;
TCVN 9437 Khoan thăm dò địa chất công
trình;
TCVN 10184 Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt
cánh hiện trường cho đất dính;
TCVN 10404 Công trình đê điều - Khảo sát
địa chất công trình;
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển
(Constructions
to prevent riverbank and coastal erosion): Công trình phòng, chống sạt lở bờ
sông, bờ biển là công trình bảo vệ bờ, giảm sóng, gây bồi và chỉnh trị sông, nắn
dòng.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thuật ngữ liên quan đến công trình bảo
vệ bờ (như công trình bảo vệ bờ sông, đáy chân kè, tuyến chân kè/đỉnh kè, kè mỏ
hàn, kè mềm) theo TCVN 8419.
4. Quy định chung
4.1 Nguyên tắc áp dụng
- Tài liệu khảo sát địa chất của giai đoạn
sau phải kế thừa hồ sơ khảo sát của giai đoạn trước, tạo thành hệ thống tài liệu
địa chất hoàn chỉnh, nhất quán từ giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đến giai đoạn thiết kế.
- Đối với dự án nằm trong vùng địa chất
đặc biệt phức tạp, ngoài quy định tại tiêu chuẩn này, có thể đề xuất thêm các
thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung.
- Thành phần và khối lượng công tác khảo
sát địa chất công trình cho các giai
đoạn phụ thuộc vào giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế; quy mô, kết cấu công trình; mức
độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình.
- Đối với công trình bảo vệ bờ kết hợp
đường giao thông, ngoài việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này, cần tuân thủ tiêu
chuẩn khảo sát đường giao thông.
4.2 Thành phần và
nội dung khảo sát địa chất công trình
Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn lập
dự án hoặc thiết kế và mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình, thành phần và
nội dung khảo sát địa chất công trình bao gồm các thành phần chính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khoan, xuyên;
3) Thí nghiệm hiện trường và trong
phòng;
4) Lập hồ sơ địa chất công trình (bao gồm
cả địa chất thủy văn nếu có).
4.3 Thành phần và
khối lượng hồ sơ địa chất công trình
Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn lập
dự án hoặc thiết kế, thành phần hồ sơ địa chất công trình gồm các phần chính
sau:
4.3.1 Báo cáo kết quả khảo
sát địa chất công trình
- Báo cáo khảo sát địa chất công trình.
- Tập bản vẽ (vị trí công trình, vị trí
hố khoan, các mặt cắt, hình trụ hố khoan, các bảng biểu và phụ lục kèm theo).
4.3.2 Tài liệu gốc địa chất
công trình gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tập ảnh đo vẽ địa chất công trình, ảnh
hòm nõn khoan.
- Nhật ký đo vẽ hiện trạng, đo vẽ địa chất
công trình.
- Kết quả thí nghiệm hiện trường và
trong phòng.
- Các tài liệu khảo sát chuyên ngành: Địa
vật lý, động đất, tân kiến tạo (nếu có).
4.4 Công tác khoan
thăm dò
Công tác khoan thăm dò theo quy định
khoan thăm dò địa chất công trình trong TCVN 9437.
5 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất công trình phòng, chống sạt lở bờ sông
5.1 Thành phần
khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư
5.1.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của
mỏ vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
c) Những vấn đề cần lưu ý nghiên cứu
trong giai đoạn sau.
5.1.2 Thu thập, phân tích và
đánh giá tài liệu đã có
a) Các loại bản đồ địa hình, bản đồ quy
hoạch các tỷ lệ.
b) Các tài liệu địa chất chung, bản đồ địa
chất khu vực tỷ lệ từ nhỏ đến lớn.
c) Tài liệu địa chất thủy văn,
địa chất công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.
d) Tài liệu về vật liệu xây dựng.
5.1.3 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất.
a) Thu thập tài liệu đã có trong phạm vi
dự án và của công trình lân cận: Thực hiện theo quy định tại 5.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
5.2.1 Mục đích
a) Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt
địa chất công trình, so sánh và đề xuất được
tuyến tối ưu về địa chất công trình.
b) Cung cấp các thông số địa kỹ thuật để
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở; đề xuất các biện pháp để xử lý
các vấn đề phức tạp về
địa chất công trình.
c) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của
mỏ vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
d) Những vấn đề cần lưu ý trong giai đoạn
sau.
5.2.2 Thu thập, phân tích và
đánh giá các tài liệu đã có
Nội dung thu thập thực hiện theo quy định
tại 5.1.2 đối với dự án không lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư. Đối với dự án đã có khảo sát ở giai đoạn trước, cần phân
tích các tài liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án và kế thừa tài liệu của
giai đoạn trước.
5.2.3 Hố Khoan, hố xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên
tim tuyến dự kiến từ 300 m đến 400 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước),
tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong
phạm vi công trình. Cứ 04 đến 05 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt
ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt
cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở
giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến
hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm
vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan: Phải vượt qua
đáy chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải
vượt qua lớp đất mềm yếu và khoan vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2
m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ
3 m đến 5 m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa (theo TCVN 8477) là từ 2 m đến
3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều
cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt cắt khảo sát).
5.2.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến
dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không quá 30 % tổng
số hố khoan khảo sát.
5.2.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu
xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
5.2.4 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
5.2.4.1 Thí nghiệm hiện trường
a) Đối với đất rời: Thí nghiệm SPT: Từ 1
m đến 3 m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351;
b) Đối với đất dính: Thí nghiệm cắt
cánh, từ 1 m đến 3 m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.
5.2.4.2 Thí nghiệm trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với đất dính: Ngoài các chỉ tiêu
thông thường, cần xác định các giá trị cố kết (Cv, Cs, Cc, Pc), hàm lượng hữu
cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ 6 đến 10 mẫu/1 lớp.
c) Mẫu nước ngầm: Từ 3 đến 6 mẫu/1 tầng chứa nước.
5.3 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
5.3.1 Mục đích
a) Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa
chất công trình, địa chất thủy
văn của tuyến chọn;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông
số địa kỹ thuật cho thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công tuyến công trình;
c) Dự báo các vấn đề bất lợi về
địa chất công trình có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng tuyến công trình;
d) Đề xuất các giải pháp xử lý tuyến công trình khi tuyến
nằm trên nền địa chất phức tạp;
5.3.2 Thu thập, phân tích và
đánh giá các tài liệu đã có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Hố Khoan, hố xuyên
5.3.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên
tim tuyến dự kiến từ 150 m đến 200 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước),
tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong
phạm vi công trình. Cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt
ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt
cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố
ở hai bên đến hố
trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi
công trình.
b) Độ sâu các hố khoan thực hiện theo
quy định tại 5.2.3.
c) Căn cứ giải pháp công trình được cấp
quyết định đầu tư phê duyệt giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
và các khuyến cáo về địa chất công trình làm cơ sở xây dựng số lượng, độ sâu hổ
khoan phù hợp đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ lập thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi
công sau thiết kế cơ sở.
5.3.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện
đối với đất ở trạng thái dẻo
mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không
quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.3.3.3 Trường hợp khảo sát mới
các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
5.3.4 Thí nghiệm hiện trường và
trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Mục đích
a) Xác định được đầy đủ điều kiện địa
chất công trình và địa chất thủy văn vùng tuyến để làm căn cứ lựa chọn tuyến tối
ưu;
b) Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa
chất công trình, địa chất thủy văn và các thông số địa kỹ thuật tại vị trí tuyến
tối ưu;
c) Đề xuất và kiến nghị giải pháp xử lý
nền móng phù hợp với điều kiện địa chất công trình tại vị trí tuyến tối ưu;
d) Dự báo các vấn đề bất lợi về địa chất
công trình có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng tuyến công trình;
e) Khảo sát và xác định chính xác trữ lượng
và chất lượng vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ việc xây dựng công trình.
5.4.2 Thu thập, phân tích và
đánh giá các tài liệu đã có
Thực hiện theo quy định tại 5.1.2.
5.4.3 Hố Khoan, hố xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên
tim tuyến dự kiến từ 150 m đến 200 m, tối thiểu 03 hố khảo sát cho 01 tuyến
công trình. Cứ 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt
ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm
03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến
hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm
vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy
chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải
vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp
lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ 3 m đến 5 m, trường
hợp gặp đới đá phong hóa vừa
(theo TCVN 8477) là từ 2 m đến 3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không
vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt cắt khảo sát).
c) Căn cứ giải pháp công trình và mức độ
phức tạp về điều kiện địa chất công trình làm cơ sở xây dựng số lượng, độ sâu hố
khoan phù hợp đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
5.4.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng
thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế
không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.4.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu
xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
5.4.4 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.3.4.
6 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất công trình phòng, chống sạt lở bờ biển
6.1 Thành phần
khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đánh giá sơ bộ về mặt địa chất công
trình, so sánh và đề xuất được vùng tuyến công trình, sơ bộ đề xuất giải pháp
công trình.
b) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của
vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
c) Những vấn đề cần lưu ý nghiên cứu
trong giai đoạn sau.
6.1.2 Thu thập, phân tích và
đánh giá tài liệu đã có
a) Các loại bản đồ địa hình, bản đồ quy
hoạch các tỷ lệ.
b) Các tài liệu địa chất chung, bản đồ địa
chất khu vực tỷ lệ từ nhỏ đến lớn.
c) Tài liệu địa chất thủy văn, địa chất
công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.
d) Tài liệu về vật liệu xây dựng.
6.1.3 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với khu vực không thu thập được
tài liệu địa chất công trình: căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp của địa chất
cần lập luận chứng xác định thành phần, khối lượng khảo sát địa chất phù hợp,
nhưng không được vượt quá thành phần và khối lượng trong 6.2.
6.2 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
6.2.1 Mục đích
a) Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt
địa chất công trình, so sánh và đề xuất được tuyến tối ưu về địa chất công
trình.
b) Cung cấp các thông số địa kỹ thuật để
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở; đề xuất các biện pháp để xử lý các
vấn đề phức tạp về địa chất công trình.
c) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của
vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
d) Những vấn đề cần lưu ý trong giai đoạn
sau.
6.2.2 Thu thập, phân tích và
đánh giá các tài liệu đã có
Nội dung thu thập theo quy định tại
6.1.2 đối với dự án không lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư. Đối với dự án đã có khảo sát ở giai đoạn trước, cần phân tích các tài
liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án và kế thừa tài liệu của giai đoạn trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên
tim tuyến dự kiến từ 400 m đến 500 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước),
tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong
phạm vi công trình. Cứ 04 đến 05
hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là
03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02
hố ở hai bên;
khoảng cách hố ở hai bên đến hố
trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi
công trình.
b) Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy
chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải
vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất
tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố
khoan phải cắm sâu vào lớp này từ 3 m đến 5 m, trường hợp gặp đới đá phong hóa
vừa (theo TCVN 8477) lá từ 2 m đến 3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan
không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt
cắt khảo sát).
6.2.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối
với đất ở trạng thái dẻo
mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không
quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
6.2.3.3 Trường hợp khảo sát mới
các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
6.2.4 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.2.4.
6.3 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
6.3.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông
số địa kỹ thuật cho thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công tuyến công trình;
c) Dự báo các vấn đề bất lợi về địa chất
công trình có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng tuyến công trình;
d) Đề xuất các giải pháp xử lý tuyến
công trình khi tuyến nằm trên nền địa chất phức tạp.
6.3.2. Thu thập, phân tích và đánh giá
các tài liệu đã có
Thu thập, phân tích và đánh giá các tài
liệu đã có.
6.3.3 Hố Khoan, hố xuyên
6.3.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên
tim tuyến dự kiến từ 200 m đến 250 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước),
tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi
công trình. Cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt
cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm
03 hố: 01 hố ở giữa tại tim
tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố
ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa
chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan thực hiện theo
quy định tại 6.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối
với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh
cho phép thay thế không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
6.3.3.3 Trường hợp khảo sát mới
các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
6.3.4 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.3.4.
6.4 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật
6.4.1 Mục đích
a) Xác định được đầy đủ điều kiện địa chất
công trình và địa chất thủy
văn vùng tuyến để làm căn cứ lựa chọn tuyến tối ưu;
b) Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa
chất công trình, địa chất thủy
văn và các thông số địa kỹ thuật tại vị
trí tuyến tối ưu;
c) Đề xuất và kiến nghị giải pháp xử lý
nền móng phù hợp với điều kiện địa chất công trình tại vị trí tuyến tối ưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khảo sát và xác định chính xác trữ lượng
và chất lượng vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ việc xây dựng công trình.
6.4.2 Thu thập, phân tích và
đánh giá các tài liệu đã có
Thực hiện theo quy định tại 5.1.2.
6.4.3 Hố Khoan, hố xuyên
6.4.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên
tim tuyến dự kiến từ 200 m đến 250 m, tối thiểu 03 hố khảo sát cho 01 tuyến
công trình. Cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt
cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm
03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên
tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy
chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải
vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường
hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố
khoan phải cắm sâu vào lớp này từ 3 m đến 5 m, trường hợp gặp đới đá phong hóa
vừa (theo TCVN 8477) là từ 2 m đến 3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan
không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt
cắt khảo sát).
c) Căn cứ giải pháp công trình và mức độ
phức tạp về điều kiện địa chất công trình làm cơ sở xây dựng số lượng, độ sâu hố
khoan phù hợp đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
6.4.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối
với đất ở trạng thái dẻo
mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không
quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4 Thí nghiệm hiện trường
và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.3.4.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 4253, Công trình thủy lợi -
Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.
[2] TCVN 9152, Công trình thủy lợi
- Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi.
[3] TCVN 8419, Công trình thủy lợi -
Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ.
[4] TCVN 9901, Công trình thủy lợi -
Yêu cầu thiết kế đê biển.
[5] TCVN 9902, Công trình thủy lợi -
Yêu cầu thiết kế đê sông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 12261, Công trình thủy lợi -
Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm
sóng.
[8] TCVN 9155, Công trình thủy lợi -
Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất.
[9] U.S. Army Corps of Engineers (USACE)
(2008), Coastal Engineering Manual, Engineer Manual 1110-2-1100, Washington,
DC: U.S. Army Corps of Engineers, (in 6 volumes).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thành phần và nội dung
khảo sát địa chất công trình
4.3 Thành phần và khối lượng
hồ sơ địa chất công trình
4.4 Công tác khoan thăm dò
5 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
công trình phòng,
chống sạt lở bờ sông
5.1 Thành phần khối lượng
khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư
5.2 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
5.3 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
5.4 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật
6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
công trình phòng, chống sạt lở bờ biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
6.3 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
6.4 Thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Thư mục tài liệu tham khảo