Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN14595-1:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2025 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14595-1:2025

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU

PHẦN 1: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

Dike works - Part 1: Element, volume of the topographic survey

 

Lời nói đầu

TCVN 14595-1:2025 thay thế TCVN 8481:2010

TCVN 14595-1:2025 do Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU - PHẦN 1: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH

Dike works - Part 1: Element, volume of the topographic survey

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thành phần, khối lượng công tác khảo sát địa hình phục vụ thiết kế công trình đê điều.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8224, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng;

TCVN 8225, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ;

TCVN 8226, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 9401, Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

3.1

Bình đồ địa hình (topographic plan):

Là bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước và vị trí của các yếu tố địa hình, địa vật trên bề mặt đất lên mặt phẳng nằm ngang theo một tỷ lệ nhất định, có sử dụng hệ thống ký hiệu quy ước. Đối với công trình đê điều, bình đồ thường được lập ở tỷ lệ lớn (1/500 đến 1/5000) và dạng dải (tuyến).

3.2

Mặt cắt dọc (longitudinal profile):

Là hình chiếu triển khai của giao tuyến giữa mặt thẳng đứng đi qua tim tuyến đê (hoặc tim công trình) với bề mặt tự nhiên và bề mặt công trình. Mặt cắt dọc thể hiện sự thay đổi cao độ dọc theo chiều dài công trình.

3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Là hình chiếu của giao tuyến giữa mặt thẳng đứng vuông góc với tim tuyến tại một vị trí xác định với bề mặt địa hình và công trình. Mặt cắt ngang thể hiện hình dáng, kích thước của thân đê, mái đê và địa hình hai bên (phía sông, phía đồng) tại vị trí đó.

3.4

Hệ thống mốc khống chế (control network):

Bao gồm lưới khống chế tọa độ (mặt bằng) và lưới khống chế độ cao (cao độ), được xây dựng làm cơ sở hình học thống nhất cho toàn bộ công tác đo vẽ bản đồ và bố trí công trình. Lưới mặt bằng phải theo hệ tọa độ VN2000. Lưới cao độ phải theo hệ cao độ Hòn Dấu Hải Phòng.

4  Quy định chung

4.1  Nguyên tắc áp dụng

4.1.1  Tài liệu khảo sát địa hình của bước thiết kế sau phải kế thừa chọn lọc các kết quả của bước thiết kế trước và các tài liệu khác đã có để tạo thành một hệ thống tài liệu địa hình hoàn chỉnh và nhất quán. Mức độ sử dụng tài liệu kế thừa bao gồm: Sử dụng được, sử dụng được nhưng phải đo vẽ bổ sung hoặc đo vẽ lại mới. Mức độ sử dụng tài liệu kế thừa thể hiện qua hệ s thay đổi T(%). Việc xác định hệ số T tham khảo TCVN 8478.

4.1.2  Các tài liệu địa hình được đo vẽ phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật hiện hành về khảo sát địa hình của Nhà nước. Nội dung lưới khống chế mặt bằng, cao độ, khảo sát mặt cắt và đo bình đồ phải tuân theo TCVN 8224, TCVN 8225, TCVN 8226 và TCVN 9401.

4.1.3  Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến trong khảo sát địa hình đê điều như: công nghệ định vị vệ tinh (GNSS), công nghệ quét Laser mặt đất (Terrestrial Laser Scanning), công nghệ bay chụp ảnh (UAV/Drone), công nghệ đo sâu hồi âm đa tia, nhằm nâng cao độ chính xác, năng suất lao động và khả năng số hóa dữ liệu. Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể khi áp dụng công nghệ mới phải tuân thủ tiêu chuẩn chuyên ngành liên quan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2.1  Nhiệm vụ khảo sát địa hình

Theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.

4.2.2  Phương án kỹ thuật khảo sát địa hình

Theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.

4.2.3  Khảo sát địa hình

4.2.3.1  Thu thập, phân tích, đánh giá các tài liệu địa hình hiện có

- Tùy thuộc vào nhiệm vụ khảo sát địa hình, thu thập các loại tài liệu địa hình hiện có.

- Phân tích, đánh giá tài liệu địa hình đã thu thập.

4.2.3.2  Thành lập tài liệu địa hình mới

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đo vẽ bình đồ địa hình.

- Xác định tim tuyến công trình, điểm ranh giới công trình.

- Đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang theo tuyến công trình.

- Định vị các hố khoan, đào thăm dò điều kiện địa chất, địa vật lý.

4.3  Hồ sơ khảo sát địa hình

4.3.1  Tài liệu địa hình đã thu thập

4.3.2  Tài liệu địa hình thành lập mới

- Báo cáo kết quả khảo sát địa hình tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.

- Các tài liệu khác có liên quan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1  Yêu cầu tài liệu địa hình

Giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là bước khởi đầu quan trọng nhằm xác định sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của dự án. Do đó, công tác khảo sát địa hình trong giai đoạn này tập trung vào việc thu thập dữ liệu tổng quan trên phạm vi rộng để phục vụ việc lên phương án tuyến, đánh giá sơ bộ quy mô công trình và khái toán tổng mức đầu tư.

- Thể hiện được tổng quan khu vực dự án.

- Chọn được phạm vi dự án rõ ràng để lập được quy mô dự án.

- Sơ bộ đưa ra được kết cấu các hạng mục chính và thông số kỹ thuật của công trình.

- Sơ bộ xác định được khối lượng và tổng mức đầu tư.

5.2  Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu địa hình hiện có

- Thu thập tài liệu địa hình hiện có.

- Phân tích, đánh giá tài liệu địa hình đã thu thập.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trường hợp khu vực không có tài liệu địa hình hoặc tài liệu địa hình đã thu thập không đáp ứng được yêu cầu nêu tại 5.1, cần phải đo bổ sung hoặc đo mới thì phải lập luận chứng để xác định thành phần, khối lượng khảo sát phù hợp.

Bình đồ tổng thể: Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ và trung bình (từ 1/10 000 đến 1/25 000, hoặc 1/50 000 đối với các dự án quy hoạch vùng lớn) để xem xét hướng tuyến đê, vị trí các công trình đầu mối và phạm vi ảnh hưởng.

Bình đồ khu vực trọng điểm: Đối với các vị trí dự kiến xây dựng công trình quan trọng (cống lớn, kè), cần sử dụng bình đồ tỷ lệ lớn hơn (1/2 000 hoặc 1/5 000) đ đánh giá mức độ phức tạp của địa hình và giải phóng mặt bằng.

Mặt cắt đại diện: Các mặt cắt dọc, cắt ngang sơ bộ tại các vị trí điển hình để ước tính khối lượng đào đắp.

6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở

6.1  Yêu cầu tài liệu địa hình

Giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở đòi hỏi mức độ chính xác và chi tiết cao hơn so với giai đoạn Tiền khả thi. Tài liệu địa hình trong bước này phải đủ tin cậy để xác định chính xác vị trí, quy mô, giải pháp kỹ thuật và tổng mức đầu tư của dự án. Tài liệu khảo sát địa hình phải thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật trong phạm vi công trình đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chọn được vùng và tuyến bố trí các hạng mục công trình.

- Xác định được quy mô của dự án và các thông số kỹ thuật của các hạng mục công trình.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Xác định được vị trí các hố khoan, đào.

6.2  Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu địa hình hiện có

- Thu thập tài liệu địa hình hiện có.

- Phân tích, đánh giá tài liệu địa hình đã thu thập; kế thừa có chọn lọc kết quả khảo sát địa hình bước thiết kế trước.

6.3  Đo vẽ bình đồ

6.3.1  Đê

6.3.1.1  Tuyến đê hiện có

a) Phạm vi

Đê hiện có cần tu sửa hoặc nâng cấp: Đo vẽ bình đồ tuyến đê hiện có với phạm vi mở rộng từ chân đê ra mỗi bên theo nhiệm vụ thiết kế đặt ra, tối thiểu đo vẽ hết hành lang bảo vệ đê.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khi B > 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/2.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

- Khi B ≤ 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/1.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

6.3.1.2  Tuyến đê xây dựng mới

a) Phạm vi

- Đê cấp từ cấp III trở lên: Phạm vi từ tim đê dự kiến mở rộng ra hai bên từ (200 đến 300) m; băng đo rộng B = (400 đến 600) m.

- Đê dưới cấp III: Phạm vi từ tim đê dự kiến mở rộng ra hai bên từ (100 đến 150) m; băng đo rộng B = (200 đến 300) m.

- Riêng đối với đê biển: Phạm vi phía biển đến hết hành lang bảo vệ đê.

- Phạm vi theo yêu cầu có tính đặc thù của nhiệm vụ thiết kế đặt ra.

b) Tỷ lệ đo vẽ bình đồ: Như quy định tại 6.3.1.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.2.1  Phạm vi

- Chiều dài tuyến bình đồ: Đo vượt qua phạm vi công trình dự kiến ít nhất 50 m ( cả 2 đầu tuyến).

- Chiều rộng bình đồ:

+ Về phía đồng: Đo từ tim tuyến công trình dự kiến về phía đồng tối thiểu 50 m; trong đó, đối với kè trực tiếp bảo vệ đê phải đo tối thiểu đến hết phạm vi chân đê phía đồng.

+ Về phía sông: Phần chân kè phạm vi đo vẽ cần vượt qua khu vực chân kè thiết kế hoặc vượt qua lạch sâu gần chân kè tối thiểu 20 m; đối với kè mỏ hàn phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi công trình dự kiến tối thiểu 50 m về mỗi phía.

6.3.2.2  Tỷ lệ đo vẽ bình đồ địa hình theo chiều rộng băng đo vẽ B như sau:

- Khi B ≥ 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/2.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

- Khi 100 m < B < 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/1.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

- Khi B ≤ 100 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500, h = 0,5 m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.3  Cống qua đê

6.3.3.1  Phạm vi

Các cống qua đê, phạm vi đo vẽ bằng từ (1,5 đến 2,0) lần phạm vi dự kiến mở móng của công trình. Chiều dài đo vẽ vượt qua phạm vi thiết kế dự kiến về phía sông và phía đồng tối thiểu 20 m.

6.3.3.2  Tỷ lệ đo vẽ bình đồ từ 1/200 đến 1/500, h = (0,25 đến 0,5) m.

6.3.4  Đo vẽ phục vụ tính toán và quản lý

Đo vẽ bình đồ phục vụ tính toán thủy lực và diễn biến lòng dẫn, phạm vi đo vẽ phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và tính toán, tỷ lệ bình đồ không nhỏ hơn quy định tại mục 6.3.1. Trường hợp phạm vi nghiên cứu lớn (không đủ điều kiện đo vẽ bình đồ địa hình) có thể thu thập bản đồ địa hình.

6.4  Đo vẽ mặt cắt dọc

6.4.1  Đê

6.4.1.1  Tuyến đê hiện có

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Tỷ lệ ngang 1/5 000, đứng 1/200 khi tuyến công trình có chiều dài L ≥ 5km.

- Tỷ lệ ngang 1/2 000, đứng 1/200 khi chiều dài 1km ≤ L< 5km.

- Tỷ lệ ngang 1/1 000, đứng 1/200 khi 0,5 km ≤ L< 1km.

- Tỷ lệ ngang 1/500, đứng 1/200 đến 1/100 khi L < 0,5 km.

6.4.1.2  Tuyến đê xây dựng mới

Đo vẽ cắt dọc theo các tuyến so chọn với tỷ lệ từng tuyến như quy định tại 6.4.1.1.

6.4.2  Kè

- Tuyến lát mái, kè bờ: Như quy định tại 6.4.1.

- Mỏ hàn: Tỷ lệ ngang 1/200 đến 1/500; tỷ lệ đứng 1/100 đến 1/200.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đo vẽ cắt dọc cống theo tim tuyến công trình với phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi thiết kế dự kiến tối thiểu 20 m về phía sông và phía đồng.

- Tỷ lệ ngang 1/200 đến 1/500; tỷ lệ đứng 1/100 đến 1/200.

6.5  Đo vẽ mặt cắt ngang

6.5.1  Đê

6.5.1.1  Phạm vi: Chiều rộng cắt ngang bằng (1,5 đến 2,0) lần chiều rộng của đê thiết kế để có thể dịch chuyển vị trí tim để cho phù hợp.

6.5.1.2  Mật độ: Trung bình (50 đến 100) m/1 mặt cắt, tăng dày ở các vị trí đặc trưng và những khu vực có đột biến địa hình.

6.5.1.3  Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200.

6.5.2  Kè

6.5.2.1  Phạm vi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Về phía sông: Phần chân kè phạm vi đo vẽ cần vượt qua khu vực chân kè thiết kế hoặc vượt qua lạch sâu gần chân kè tối thiểu 20 m; đối với kè mỏ hàn phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi công trình dự kiến tối thiểu 50 m về mỗi phía.

6.5.2.2  Mật độ: Trung bình (40 đến 100) m/1 mặt cắt, tăng dày ở các vị trí đặc trưng và những khu vực có đột biến địa hình.

6.5.2.3  Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200.

6.5.3  Cống qua đê

6.5.3.1  Phạm vi: Chiều rộng bằng từ (1,5 đến 2,0) lần phạm vi mở mỏng của công trình.

6.5.3.2  Mật độ: Trung bình 25 m/1 mặt cắt, tối thiểu 05 mặt cắt (như mặt cắt tại tim đê, chân đê, cắt qua các bộ phận của cống, bể tiêu năng, kênh dẫn).

6.5.3.3  Tỷ lệ vẽ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200, công trình nhỏ tỷ lệ 1/50 tùy theo chiều dài tuyến mặt cắt và độ phức tạp của bề mặt địa hình, địa vật tuyến công trình.

6.5.4  Đo vẽ mặt cắt phục vụ tính toán

- Đo vẽ phục vụ tính toán thủy văn và thủy lực: Phạm vi đo vẽ phụ thuộc vào yêu cầu và nhiệm v tính toán. Trường hợp phạm vi nghiên cứu L ≤ 10 km, mật độ mặt cắt trung bình khoảng từ (1 000 đến 2 000) m; trường hợp phạm vi nghiên cứu L > 10 km, mật độ mặt cắt trung bình khoảng từ (2 000 đến 3 000) m. Nếu lòng sông thay đổi nhiều, cần tăng dày thêm số mặt cắt tại những vị trí có địa hình đặc trưng và đột biến địa hình.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.6  Định vị các hố khoan, đào

Số lượng và vị trí các hố khoan, đào, được xác định theo bản thiết kế của chủ nhiệm địa chất.

7  Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình bước Thiết kế kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công

7.1  Yêu cầu tài liệu địa hình

Giai đoạn này yêu cầu tài liệu khảo sát địa hình phải đạt độ chính xác cao nhất để phục vụ tính toán khối lượng, lập biện pháp thi công và định vị chính xác vị trí xây dựng công trình.

- Thể hiện chi tiết các yếu tố địa hình, địa vật trong khu vực dự án, đảm bảo độ tin cậy của tài liệu.

- Xác định chính xác vị trí các hạng mục công trình, tuyển chọn, quy mô phạm vi dự án.

- Xác định chính xác kết cấu công trình, giải pháp thi công công trình.

- Xác định chính xác khối lượng công trình để tính tổng dự toán.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.2  Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu địa hình hiện có

- Thu thập tài liệu địa hình hiện có.

- Phân tích, đánh giá tài liệu địa hình đã thu thập; kế thừa có chọn lọc kết quả khảo sát địa hình bước thiết kế trước.

7.3  Đo vẽ bình đồ

7.3.1  Đê

7.3.1.1  Tuyến đê hiện có

a) Phạm vi

Đê hiện có cần tu sửa hoặc nâng cấp: Đo vẽ bình đồ tuyến đê hiện có với phạm vi mở rộng từ chân đê ra mỗi bên theo nhiệm vụ thiết kế đặt ra, tối thiểu đo vẽ hết hành lang bảo vệ đê.

b) Tỷ lệ đo vẽ bình đồ theo chiều rộng băng đo vẽ B như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khi B ≤ 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/1.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

- Khi 100 m < B ≤ 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/1.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

- Khi B ≤ 100 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500, h = 0,5 m.

- Tùy theo yêu cầu thiết kế chi tiết có thể đo bổ sung tại các vị trí công trình cần thiết (như những vị trí đã từng xảy ra vỡ đê; đùn sủi; thẩm lậu; lún sụt thân, nền đê; các hạng mục công trình trên đê như cửa khẩu, điểm canh đê,...).

7.3.1.2  Tuyến đê xây dựng mới

a) Phạm vi

- Đê cấp từ cấp III trở lên: Phạm vi từ tim đê dự kiến mở rộng ra hai bên từ (200 đến 300) m; băng đo rộng B = (400 đến 600) m.

- Đê dưới cấp III: Phạm vi từ tim đê dự kiến mở rộng ra hai bên từ (100 đến 150) m; băng đo rộng B = (200 đến 300) m.

- Riêng đối với đê biển: Phạm vi phía biển đến hết hành lang bảo vệ đê.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Tỷ lệ đo vẽ bình đồ: Như quy định tại 7.3.1.1.

7.3.2  Kè

7.3.2.1  Phạm vi

- Chiều dài tuyến bình đồ: Đo vượt qua phạm vi công trình dự kiến ít nhất 50 m (ở cả 2 đầu tuyến).

- Chiều rộng bình đồ:

+ Về phía đồng: Đo từ tim tuyến công trình dự kiến về phía đồng tối thiểu 50 m; trong đó, đối với kè trực tiếp bảo vệ đê phải đo tối thiểu đến hết phạm vi chân đê phía đồng.

+ Về phía sông: Phần chân kè phạm vi đo vẽ cần vượt qua khu vực chân kè thiết kế hoặc vượt qua lạch sâu gần chân kè tối thiểu 20 m; đối với kè mỏ hàn phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi công trình dự kiến tối thiểu 50 m về mỗi phía.

7.3.2.2  Tỷ lệ đo vẽ bình đồ địa hình theo chiều rộng băng đo vẽ B như sau:

- Khi 20 m < B ≤ 100 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500, h = (0,25 đến 0,5) m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tùy theo yêu cầu thiết kế chi tiết có thể đo bổ sung tại các vị trí công trình cần thiết. Trường hợp kè có hình thức, kết cấu phức tạp hoặc cần phải lập mô hình tính toán thủy văn, thủy lực thì phải có luận chứng để xác định cụ thể phạm vi đo vẽ phù hợp, đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ tính toán, thiết kế.

7.3.3  Cống qua đê

7.3.3.1  Phạm vi

Các cống qua đê, phạm vi đo vẽ bằng từ (1,5 đến 2) lần phạm vi dự kiến mở mỏng của công trình. Chiều dài đo vẽ vượt qua phạm vi thiết kế dự kiến về phía sông và phía đồng tối thiểu 20 m.

7.3.3.2  Tỷ lệ đo vẽ bình đồ từ 1/200 đến 1/500, h = (0,25 đến 0,5) m.

Tùy theo yêu cầu thiết kế chi tiết có thể đo bổ sung tại các vị trí công trình cần thiết.

7.3.4  Đo vẽ phục vụ tính toán và quản lý

Đo vẽ bình đồ phục vụ tính toán thủy lực và diễn biến lòng dẫn, phạm vi đo vẽ phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và tính toán, tỷ lệ bình đồ không nhỏ hơn quy định tại 7.3.1. Trường hợp phạm vi nghiên cứu lớn (không đủ điều kiện đo vẽ bình đồ địa hình) có thể thu thập bản đồ địa hình.

7.4  Đo vẽ mặt cắt dọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.4.1.1  Tuyến đê hiện có

Cắt dọc được đo vẽ dọc theo tim của công trình đê theo các tỷ lệ sau:

- Tỷ lệ ngang 1/1 000, đứng 1/200 khi tuyến công trình có chiều dài L ≥ 5 km.

- Tỷ lệ ngang 1/500, đứng 1/200 khi chiều dài 1 km ≤ L< 5 km.

- Tỷ lệ ngang 1/200, đứng 1/200 đến 1/100 khi L < 1 km.

7.4.1.2  Tuyến đê xây dựng mới

Đo vẽ cắt dọc theo các tuyến so chọn với tỷ lệ từng tuyến như quy định tại 7.4.1.1.

7.4.2  

- Tuyến lát mái, kè bờ: Như quy định tại 7.4.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.4.3  Cống qua đê

- Đo vẽ cắt dọc cống theo tim tuyến công trình với phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi thiết kế dự kiến tối thiểu 20 m về phía sông và phía đồng.

- Tỷ lệ ngang 1/200 đến 1/500; tỷ lệ đứng 1/100 đến 1/200.

7.5  Đo vẽ mặt cắt ngang

7.5.1  Đê

7.5.1.1  Phạm vi: Chiều rộng cắt ngang bằng (1,5 đến 2,0) lần chiều rộng của đê thiết kế để có thể dịch chuyển vị trí tim đê cho phù hợp.

7.5.1.2  Mật độ: Trung bình (25 đến 50) m/1 mặt cắt, tăng dày ở các vị trí đặc trưng và những khu vực có đột biến địa hình.

7.5.1.3  Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200.

7.5.2  Kè

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Về phía đồng: Đo từ tim tuyến công trình dự kiến về phía đồng tối thiểu 50 m; trong đó, đối với kè trực tiếp bảo vệ đê phải đo tối thiểu đến hết phạm vi chân đê phía đồng.

- Về phía sông: Phần chân kè phạm vi đo vẽ cần vượt qua khu vực chân kè thiết kế hoặc vượt qua lạch sâu gần chân kè tối thiểu 20 m; đối với kè mỏ hàn phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi công trình dự kiến tối thiểu 50 m về mỗi phía.

7.5.2.2  Mật độ: Trung bình (20 đến 25) m/1 mặt cắt, tăng dày ở các vị trí đặc trưng và những khu vực có đột biến địa hình.

7.5.2.3  Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200.

7.5.3  Cống qua đê

7.5.3.1  Phạm vi: Chiều rộng bằng từ (1,5 đến 2,0) lần phạm vi mở móng của công trình.

7.5.3.2  Mật độ: Khoảng từ (10 đến 15 m)/1 mặt cắt, tối thiểu 07 mặt cắt (như mặt cắt tại tim đê, chân đê, cắt qua các bộ phận của cống, bể tiêu năng, kênh dẫn, đê quai phía sông, đê quai phía đồng). Bố trí các mặt cắt xen kẽ với các mặt cắt đo vẽ trong bước thiết kế trước; trường hợp cần thiết, đo vẽ bổ sung hoặc đo vẽ mới tại các vị trí đã đo vẽ trong bước thiết kế trước.

7.5.3.3  Tỷ lệ vẽ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200, công trình nhỏ tỷ lệ 1/50 tùy theo chiều dài tuyến mặt cắt và độ phức tạp của bề mặt địa hình, địa vật tuyến công trình.

7.5.4  Đo vẽ mặt cắt phục vụ tính toán

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đo vẽ phục vụ tính toán ổn định, thấm, diễn biến xói lở: Phạm vi, mật độ đo vẽ phụ thuộc vào yêu cầu và nhiệm vụ tính toán, tỷ lệ đo vẽ không nhỏ hơn quy định tại 7.5.1.

7.5.5  Mốc theo dõi thi công

Thiết lập hệ thống mốc quan trắc lún và chuyển vị ngang (nếu yêu cầu) tại vị trí ổn định, đảm bảo độ chính xác (thủy chuẩn hạng li, III) để theo dõi ngay từ khi thi công.

7.6  Định vị các hố khoan, đào

Số lượng và vị trí các hố khoan, đào được xác định theo bản thiết kế của chủ nhiệm địa chất.

8  Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình bước lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

8.1  Yêu cầu tài liệu địa hình

Đối với công trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế 1 bước), yêu cầu khảo sát phải tương đương bước Thiết kế bản vẽ thi công.

- Phải có tỷ lệ và độ chi tiết để xác định chính xác quy mô của dự án.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đáp ứng yêu cầu thi công công trình.

8.2  Thu thập, phân tích, đánh giá tài liệu địa hình hiện có: Thực hiện theo quy định tại 7.2.

8.3  Đo vẽ bình đồ

8.3.1  Đê

8.3.1.1  Tuyến đê hiện có

a) Phạm vi

Đê hiện có cần tu sửa hoặc nâng cấp: Đo vẽ bình đồ tuyến đê hiện có với phạm vi mở rộng từ chân đê ra mỗi bên theo nhiệm vụ thiết kế đặt ra, tối thiểu đo vẽ hết hành lang bảo vệ đê.

b) Tỷ lệ đo vẽ bình đồ theo chiều rộng băng đo vẽ B như sau:

- Khi B > 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/2.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Khi 100 m < B ≤ 200 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/1.000, h = (0,5 đến 1,0) m.

- Khi B ≤ 100 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500, h = 0,5 m.

- Tùy theo yêu cầu thiết kế chi tiết có thể đo bổ sung tại các vị trí công trình cần thiết (như những vị trí đã từng xảy ra vỡ đê; đùn sủi; thẩm lậu; lún sụt thân, nền đê; các hạng mục công trình trên đê như cửa khẩu, điểm canh đê,...).

8.3.1.2  Tuyến đê xây dựng mới

a) Phạm vi

- Đê cấp từ cấp III trở lên: Phạm vi từ tim đê dự kiến mở rộng ra hai bên từ (200 đến 300) m; băng đo rộng B = (400 đến 600) m.

- Đê dưới cấp III: Phạm vi từ tim đê dự kiến m rộng ra hai bên từ (100 đến 150) m; băng đo rộng B = (200 đến 300) m.

- Riêng đối với đê biển: Phạm vi phía biển đến hết hành lang bảo vệ đê.

- Phạm vi theo yêu cầu có tính đặc thù của nhiệm vụ thiết kế đặt ra.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.3.2  Kè

8.3.2.1  Phạm vi

- Chiều dài tuyến bình đồ: Đo vượt qua phạm vi công trình dự kiến ít nhất 50 m (ở cả 2 đầu tuyến).

- Chiều rộng bình đồ:

+ Về phía đồng: Đo từ tim tuyến công trình dự kiến về phía đồng tối thiểu 50 m; trong đó, đối với kè trực tiếp bảo vệ đê phải đo tối thiểu đến hết phạm vi chân đê phía đồng.

+ Về phía sông: Phần chân kè phạm vi đo vẽ cần vượt qua khu vực chân kè thiết kế hoặc vượt qua lạch sâu gần chân kè tối thiểu 20 m; đối với kè mỏ hàn phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi công trình dự kiến tối thiểu 50 m về mỗi phía.

8.3.2.2  Tỷ lệ đo vẽ bình đồ địa hình theo chiều rộng băng đo vẽ B như sau:

- Khi 20 m < B ≤ 100 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/500, h = (0,25 đến 0,5) m.

- Khi B ≤ 20 m, đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/200, h = (0,25 đến 0,5) m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.3.3  Cống qua đê

8.3.3.1  Phạm vi

Các cống qua đê, phạm vi đo vẽ bằng từ (1,5 đến 2) lần phạm vi dự kiến mở móng của công trình. Chiều dài đo vẽ vượt qua phạm vi thiết kế dự kiến về phía sông và phía đồng tối thiểu 20 m.

8.3.3.2  Tỷ lệ đo vẽ bình đồ từ 1/200 đến 1/500, h = (0,25 đến 0,5) m.

Tùy theo yêu cầu thiết kế chi tiết có thể đo bổ sung tại các vị trí công trình cần thiết.

8.3.4  Đo vẽ phục vụ tính toán và quản lý

Đo vẽ bình đồ phục vụ tính toán thủy lực và diễn biến lòng dẫn, phạm vi đo vẽ phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và tính toán, tỷ lệ bình đồ không nhỏ hơn quy định tại mục 8.3.1. Trường hợp phạm vi nghiên cứu lớn (không đủ điều kiện đo vẽ bình đồ địa hình) có thể thu thập bản đồ địa hình.

8.4  Đo vẽ mặt cắt dọc

8.4.1  Đê

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Cắt dọc được đo vẽ dọc theo tim của công trình đê theo các tỷ lệ sau:

- Tỷ lệ ngang 1/1 000, đứng 1/200 khi tuyến công trình có chiều dài L ≥ 5 km.

- Tỷ lệ ngang 1/500, đứng 1/200 khi chiều dài 1km ≤ L< 5 km.

- Tỷ lệ ngang 1/200, đứng 1/200 đến 1/100 khi L < 1 km.

8.4.1.2  Tuyến đê xây dựng mới

Đo vẽ cắt dọc theo các tuyến so chọn với tỷ lệ từng tuyến như quy định tại 8.4.1.1.

8.4.2  

- Tuyến lát mái, kè bờ: Như quy định tại 8.4.1.

- Mỏ hàn: Tỷ lệ ngang 1/200 đến 1/500; tỷ lệ đứng 1/100 đến 1/200.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đo vẽ cắt dọc cống theo tim tuyến công trình với phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi thiết kế dự kiến tối thiểu 20 m về phía sông và phía đồng.

- Tỷ lệ ngang 1/200 đến 1/500; tỷ lệ đứng 1/100 đến 1/200.

8.5  Đo vẽ mặt cắt ngang

8.5.1  Đê

8.5.1.1  Phạm vi: Chiều rộng cắt ngang bằng (1,5 đến 2,0) lần chiều rộng của đê thiết kế để có thể dịch chuyền vị trí tim đê cho phù hợp.

8.5.1.2  Mật độ: Trung bình (25 đến 50) m/1 mặt cắt, tăng dày ở các vị trí đặc trưng và những khu vực có đột biến địa hình.

8.5.1.3  Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200.

8.5.2  Kè

8.5.2.1  Phạm vi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Về phía sông: Phần chân kè phạm vi đo vẽ cần vượt qua khu vực chân kè thiết kế hoặc vượt qua lạch sâu gần chân kè tối thiểu 20 m; đối với kè mỏ hàn phạm vi đo vẽ vượt qua phạm vi công trình dự kiến tối thiểu 50 m về mỗi phía.

8.5.2.2  Mật độ: Trung bình (20 đến 25) m/1 mặt cắt, tăng dày ở các vị trí đặc trưng và những khu vực có đột biến địa hình.

8.5.2.3  Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200.

8.5.3  Cống qua đê

8.5.3.1  Phạm vi: Chiều rộng bằng từ (1,5 đến 2,0) lần phạm vi mở móng của công trình.

8.5.3.2  Mật độ: Khoảng từ (10 đến 15) m/1 mặt cắt, tối thiểu 07 mặt cắt (như mặt cắt tại tim đê, chân đê, cắt qua các bộ phận của cống, bể tiêu năng, kênh dẫn, đê quai phía sông, đê quai phía đồng).

8.5.3.3  Tỷ lệ vẽ đo vẽ từ 1/100 đến 1/200, công trình nhỏ tỷ lệ 1/50 tùy theo chiều dài tuyến mặt cắt và độ phức tạp của bề mặt địa hình, địa vật tuyến công trình.

8.5.4 Đo vẽ mặt cắt phục vụ tính toán

- Đo vẽ phục vụ tính toán thủy văn và thủy lực: Phạm vi đo vẽ phụ thuộc vào yêu cầu và nhiệm vụ tính toán. Trường hợp phạm vi nghiên cứu L ≤ 10 km, mật độ mặt cắt trung bình khoảng từ (1 000 đến 2 000) m; trường hợp phạm vi nghiên cứu L > 10 km, mật độ mặt cắt trung bình khoảng từ (2 000 đến 3 000) m.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đo vẽ phục vụ tính toán ổn định, thấm, diễn biến xói l: Phạm vi, mật độ đo vẽ phụ thuộc vào yêu cầu và nhiệm vụ tính toán, tỷ lệ đo vẽ không nhỏ hơn quy định tại 8.5.1.

8.6  Định vị các hố khoan, đào

Số lượng và vị trí các hố khoan, đào được xác định theo bản thiết kế của chủ nhiệm địa chất.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

Tiếng Việt:

[1] TCVN 14302-1, Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình.

[2] Thông tư số 06/2009/TT-BTNMT, Quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ.

[3] Thông tư số 973/2001/TT-TCDC, Hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[5] Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT, Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

4 Quy định chung

5 Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8 Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình bước lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

Thư mục tài liệu tham khảo

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14595-1:2025 về Công trình đê điều - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

697

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.64