TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10304:2025
THIẾT KẾ MÓNG CỌC
Design
of pile foundations
Lời nói đầu
TCVN 10304:2025 thay
thế TCVN 10304:2014.
TCVN 10304:2025 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo SP 24.13330.2021 Pile foudations (và sửa
đổi 1 năm 2023).
TCVN 10304:2025 do Viện
Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở thảm khảo chính
để xây dựng TCVN 10304:2025 là SP 24.13330.2021 (và sửa đổi 1 năm 2023). Ngoài
ra, TCVN 10304:2025 có tham khảo thêm SP 446.13330.2019 (và sửa đổi 1 năm 2021)
về khảo sát và AIJ 2019 [16] về xác định sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn (SPT).
TCVN 10304:2025 có kế
thừa TCVN 10304:2014 và cập nhật, sửa đổi, bổ sung một số điểm mới hài hòa với
tiêu chuẩn châu Âu.
Một số điểm mới đáng
chú ý như: cập nhật cấp hậu quả của công trình theo QCVN 03:2022/BXD; số liệu
điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng theo QCVN 02:2022/BXD; phân loại đất, đá
xây dựng theo TCVN 5746:2024; điều chỉnh hệ số độ tin cậy về tầm quan trọng của
công trình
bằng các giá trị lớn hơn
các giá trị tối thiểu nêu trong TCVN 2737:2023; bổ sung nội dung về đá; điều
chỉnh công thức tính biến dạng dọc trục của cọc; làm rõ tải trọng dùng để thử
tải tĩnh cọc; bổ sung số liệu cho cọc dài đến 40 m và dài hơn; cập nhật công
thức tính độ lún của nhóm cọc; cập nhật yêu cầu cấu tạo của móng cọc cho phù
hợp với TCVN 5574:2018, TCVN 5575:2024; cập nhật cách xác định sức chịu tải của
cọc theo SPT; điều chỉnh một vài ký hiệu, v.v.
THIẾT
KẾ MÓNG CỌC
Design
of pile foundations
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho thiết kế móng cọc của nhà và công trình xây mới và cải tạo.
Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng cho các công trình thủy lợi khi các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này
phù hợp với các tiêu chuẩn có liên quan khác thuộc lĩnh vực thủy lợi, nhưng
phải phù hợp với phương pháp tính toán theo trạng thái giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 1651-2, Thép
cốt bê tông - Thép thanh vằn
TCVN 2737, Tải trọng
và tác động
TCVN 3116, Bê tông -
Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm
TCVN 4199, Đất xây
dựng - Phương pháp xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng trong phòng thí
nghiệm
TCVN 4200, Đất xây
dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
TCVN 4253, Nền các
công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
TCVN 4419, Khảo sát
cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5574, Thiết kế
kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 5575, Thiết kế
kết cấu thép
TCVN 5746, Đất, đá
xây dựng - Phân loại
TCVN 8868, Thí
nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết-không thoát nước và cố kết-thoát
nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
TCVN 9351, Đất xây
dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
TCVN 9352, Đất xây
dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
TCVN 9354, Đất xây
dựng - Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
TCVN 9362, Tiêu
chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 9363, Khảo sát
cho xây dựng - Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9386, Thiết kế
công trình chịu động đất
TCVN 9393, Cọc -
Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
TCVN 9402, Chỉ dẫn
kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng vùng các-tơ
TCVN 9403, Gia cố
đất nền yếu - Phương pháp trụ đất xi măng
TCVN 12251, Bảo vệ
chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng
TCVN 14213-1, Tường
barrette - Phần 1: Yêu cầu thiết kế thi công
TCVN 14123-2, Tường
barrette - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật thi công
TCVN 14393, Nhà và
công trình trong vùng khai thác mỏ và đất lún ướt - Yêu cầu thiết kế
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa theo TCVN 5746, TCVN 9362, TCVN 2737 và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1.1
Bãi cọc (large pile group)
Nhóm lớn các cọc kết
hợp với nhau bằng đài cọc chung, truyền tải trọng từ hệ các cột hoặc các trụ xuống
nền.
3.1.2
Cọc (pile)
Cấu kiện thẳng đứng
hoặc nghiêng được hạ vào đất hoặc chế tạo trong đất dùng để truyền tải trọng
xuống nền.
3.1.3
Cọc chống (end-bearing pile)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4
Cọc-cột (pile-column)
Một dạng cọc đóng và
phần trên mặt đất của nó đóng vai trò là cột nhà (hoặc công trình), còn phần hạ
trong đất thì đóng vai trò là cọc.
3.1.5
Cọc đơn (single pile)
Một cọc truyền tải
trọng xuống nền trong điều kiện không bị ảnh hưởng bởi các cọc khác.
3.1.6
Cọc khoan phun (drilled injection
pile)
Cọc khoan có đường kính
nhỏ hơn 350 mm, được thi công bằng cách phun hỗn hợp bê tông hạt nhỏ vào hố
khoan, bao gồm cả thông qua mũi khoan guồng xoắn rỗng ruột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc ma sát (cọc treo) (friction pile)
Cọc truyền tải trọng
xuống nền thông qua mặt bên của thân cọc và mũi cọc.
3.1.8
Cọc-trụ (pile-pillar)
Một dạng cọc bê tông
cốt thép hình trụ (hoặc lăng trụ) tiết diện đặc được hạ vào hố khoan sẵn rồi
sau đó đổ chèn vữa xi măng cát hoặc đất vào khe hở giữa thành hố khoan và cấu
kiện bê tông.
3.1.9
Công trình ngầm hoặc
phần ngầm của công trình (underground structures or underground part of structures)
Công trình hoặc phần
công trình nằm dưới mặt đất (quy hoạch).
3.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu kiện (dầm hoặc bản
phân phối tải trọng) dùng để nối các đầu cọc và phân phối tải trọng lên chúng.
CHÚ THÍCH: Cần phân
biệt giữa đài cọc cao nếu đáy đài cọc nằm cao hơn mặt đất và đài cọc thấp nếu
đáy đài cọc nằm trên mặt đất hoặc trong đất.
3.1.11
Khoảng cách cọc (pile spacing) Khoảng
cách giữa các trục của các cọc.
3.1.12
Độ lún (settlement)
Thành phần biến dạng
thẳng đứng của nền, xảy ra do tác động ngoài và trong một số trường hợp riêng
do trọng lượng bản thân của đất, không làm thay đổi cấu trúc của đất.
3.1.13
Độ lún ướt (slump)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.14
Lực ma sát âm (negative skin
friction)
Lực phát sinh trên mặt
bên thân cọc khi độ lún của đất bao quanh cọc lớn hơn độ lún của cọc và hướng
xuống dưới.
3.1.15
Móng công trình (buillding foundation)
Phần của công trình
dùng để truyền tải trọng từ công trình xuống nền.
3.1.16
Móng bè-cọc hỗn hợp (combined piled raft
foundation)
Móng gồm một bản (bè)
bê tông cốt thép (đài cọc) và các cọc, cùng truyền tải trọng xuống nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móng cọc (pile foundation)
Tổ hợp các cọc kết hợp
với nhau tạo thành một kết cấu thống nhất để truyền tải trọng xuống nền.
3.1.18
Nền cọc (pile ground base)
Phần khối đất tiếp nhận
tải trọng truyền từ một cọc và tương tác với nó.
3.1.19
Nền công trình (structure base) Khối
đất tương tác với công trình.
3.1.20
Nhóm cọc (pile group)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.21
Phần đất - xi măng (ground-cement element)
Khối đất được gia cố
bằng chất kết dính xi măng theo công nghệ phụt hoặc trộn sâu để tăng cường độ và
giảm độ thấm nước cho khối đất đó.
3.1.22
Phụt vữa xi măng (jet grouting)
Sự gia cố đất bằng các
công nghệ cho phép phá hủy đất bằng tia vữa xi măng (pha 1) hoặc tia vữa xi
măng được tăng cường dòng không khí (pha 2), hoặc tia nước có truyền vữa xi
măng sau đó (pha 3) để trộn nó với đất và tạo thành phần tử từ đất gia cố có
các tính chất độ bền cho trước.
3.1.23
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc (characteristic
value of resistance of a pile)
Rk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.24
Giá trị tính toán của
sức chịu tải của cọc (design
value of resistance of a pile)
Rd
Giá trị tính toán của
tải trọng mà cho phép tác dụng lên một cọc (xem 7.1.6.1).
3.1.25
Tải trọng tính toán
truyền lên một cọc (design
load transfering on a pile)
Nd
Tải trọng có giá trị
bằng lực dọc phát sinh trong cọc do các tác động tính toán lên móng trong các
tổ hợp bất lợi nhất của chúng.
3.1.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng phân bố ứng suất
bổ sung phát sinh trong khối đất do tải trọng tĩnh của công trình mà trong phạm
vi đó dưới ảnh hưởng của tải trọng này xảy ra sự thay đổi trạng thái ứng suất -
biến dạng của đất nền.
CHÚ THÍCH: Chiều sâu
tầng chịu nén ứng với chiều sâu mà dưới đó cho phép bỏ qua biến dạng của chiều
dày đất khi tính toán độ lún của móng có kích thước cho trước.
3.2
Ký hiệu
Tiêu chuẩn này sử dụng
các ký hiệu sau:
3.2.1 Các đặc trưng
hình học
A diện tích tiết diện
ngang tựa lên đất của cọc; diện tích tiết diện ngang của mũi cọc chống, m2
Af diện tích tiếp xúc gữa
mặt bên thân cọc với đất, m2
df đường kính ngoài của
phần chôn trong đá của cọc nhồi, cọc khoan và cọc-ống, m
h chiều sâu hạ cọc thực
tế, chiều cao nẩy lần đầu tiên quả búa diesel, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0 chiều dài đoạn cọc tính
từ đáy đài cọc cao đến cao độ mặt đất quy hoạch, m
Ld chiều dài tính toán của
cọc, m
u chu vi tiết diện ngang
của cọc, m
3.2.2 Các đặc trưng
của đất, đá, vật liệu và cơ cấu máy
cu cường độ chịu cắt không
thoát nước của đất, kPa
E mô đun biến dạng của
đất, đá, MPa
Ed năng lượng va chạm tính
toán của búa, kJ
IL chỉ số chảy của đất
loại sét
Ip chỉ số dẻo của đất cát
pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rc,m,n giá trị tiêu chuẩn của
cường độ chịu nén một trục của khối đá ở trạng thái bão hòa nước, kPa
Rc,n giá trị tiêu chuẩn của
cường độ chịu nén một trục của đá ở trạng thái bão hòa nước, kPa
Rm cường độ tính toán của
khối đá dưới mũi cọc chống, kPa
3.2.3 Tải trọng, ứng
suất, sức chịu tải, sức kháng
fi sức kháng đơn vị của
đất trên mặt bên thân cọc
fs giá trị trung bình của
sức kháng đơn vị của đất trên mặt bên thân đầu xuyên, kPa
Mx , My các mô men uốn tính
toán tác dụng lên đài cọc đối với các trục chính trung tâm x và y ,
kNm
m1 khối lượng của búa hoặc
búa rung, T
m2 khối lượng cọc và chụp
đầu cọc, T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m4 khối lượng quả búa (pít
tông), T
Nd tải trọng tính toán
truyền lên một cọc, kN
Nd,f lực nén tính toán tác
dụng lên đài cọc tại cao độ đáy móng, kN
Rd giá trị tính toán của
sức chịu tải của cọc, kN
Rk giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc (là sức chịu tải giới hạn của đất nền một cọc đơn), kN
Rk,b giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của đất nền dưới mũi cọc, kN
Rk,cr giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc trong vùng khai thác mỏ, kN
Rk,eq giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc trong vùng động đất (xem Điều 12), kN
Rk,f giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của thân cọc vít, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ru giá trị sức chịu tải
giới hạn của cọc, kN
Ru,min giá trị nhỏ nhất của Ru,k , kN
Ru,k giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải giới hạn của cọc, kN
qb sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc, kPa
qc sức kháng mũi côn, kPa
qs giá trị trung bình của
sức kháng đơn vị của đất dưới mũi đầu xuyên, kPa
3.2.4 Biến dạng
biến dạng tương đối của đất lún
ướt
hệ số biến dạng, 1/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số chuyển đổi từ giá trị độ lún giới hạn
trung bình của móng công trình su,mt sang độ lún của cọc thu
được khi thí nghiệm nén tĩnh với ổn định quy ước của độ lún (tắt dần)
s biến dạng đồng thời của
cọc, móng cọc và công trình
sa độ chối dư thực tế, m
su giá trị giới hạn của
biến dạng đồng thời của nền cọc, móng cọc và công trình
su,mt giá trị độ lún giới hạn
trung bình của móng công trình xây mới, m
sef độ lún của móng khối
quy ước, m
sel độ chối đàn hồi của
cọc, m
∆sc độ lún bổ sung do thân
cọc bị nén (co ngắn thân cọc), m
∆sp độ lún bổ sung do ép
cọc tại cao độ đáy móng khối quy ước, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α1 , α2 , α3 , α4 các hệ số không thứ
nguyên
α biên độ dao động
δ tần số dao động
β1 hệ số chuyển đổi từ qs sang Rs
β2 hệ số chuyển đổi từ fs sang f cho đầu xuyên loại I
theo TCVN 9352
giá trị tính toán trung bình của
trọng lượng riêng của đất nền dưới mũi cọc (theo lớp), kN/m3
giá trị tính toán của trọng lượng riêng của đất
nền dưới mũi cọc, kN/m3
hệ số điều kiện làm việc của cọc trong
đất
hệ số điều kiện làm việc giảm của
cường độ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số điều chỉnh R và fi của cọc khi có tác động
động đất
hệ số độ tin cậy về tải trọng
hệ số độ tin cậy về phương pháp
xác định giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc theo đất
hệ số độ tin cậy về tầm quan trọng của công
trình
hệ số điều kiện làm việc của đất nền trên mặt
bên thân cọc
hệ số điều kiện làm việc của đất nền dưới mũi
cọc
hệ số phục hồi va chạm
θ hệ số, 1/kN
hệ số Poát xông (nở hông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ks hệ số suy giảm cường độ
của đá
OCR hệ số quá cố kết
của đất
RQD chỉ số chất lượng
đá
e hệ số rỗng của đất
g gia tốc trọng trường,
bằng 9,81 m/s2
n số lượng cọc trong móng
np , nf các hệ số chuyển đổi từ
sức kháng động (bao gồm cả sức kháng nhớt) của đất sang sức kháng tĩnh của đất
3.3
Chữ viết tắt
CFA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan guồng xoắn liên
tục
CPT
Cone Penetration Test
Thí nghiệm xuyên tĩnh
OCR
OverConsolidation
Ratio
Hệ số quá cố kết
PDT
Pulse Discharge
Technology
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PDA
Pile Driving Analyzer
Máy phân tích đóng
cọc
HSDT
High Strain Dynamic
Load Test
Thí nghiệm động biến
dạng lớn
RQD
Rock Quality
Designation
Chỉ số chất lượng đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard Penetration
Test
Thí nghiệm xuyên tiêu
chuẩn
4 Quy định chung
4.1 Chức năng chính của cọc
là xuyên qua các lớp đất yếu nằm bên trên và truyền tải trọng tác dụng xuống
các lớp đất bên dưới có các chỉ tiêu cơ học cao hơn. Cho phép sử dụng cọc để
giảm độ lún của móng bằng cách gia cố hoặc làm chặt đất, cũng như sử dụng cọc
để chống giữ hố móng. Móng cọc phải được thiết kế dựa trên và có xét đến:
а) Kết quả khảo sát kỹ
thuật cho xây dựng;
b) Thông tin về gia tốc
nền của khu vực xây dựng;
c) Số liệu đặc trưng
cho công dụng, đặc thù về kết cấu và công nghệ của công trình và điều kiện sử dụng
của công trình;
d) Tải trọng tác dụng
lên móng;
e) Hiện trạng của các
công trình hiện hữu và ảnh hưởng của việc xây mới đối với chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) So sánh kinh tế - kỹ
thuật của các giải pháp thiết kế khả thi;
h) Bản đồ kỹ thuật số
(nếu có) thể hiện các công trình ngầm và trên mặt đất, hệ thống hạ tầng kỹ
thuật;
i) Các điều kiện kỹ
thuật khác.
4.2 Khi thiết kế cần có các
giải pháp kỹ thuật về thi công móng đảm bảo được độ tin cậy, độ bền lâu và hiệu
quả kinh tế của công trình ở tất cả các giai đoạn thi công và sử dụng.
Nên tiến hành so sánh
kinh tế - kỹ thuật các phương án thiết kế khả thi cho móng cọc dùng các loại
cọc và chiều dài khác nhau.
4.3 Khi thiết kế cần xét
đến điều kiện xây dựng địa phương và kinh nghiệm trong việc sử dụng công nghệ
và thiết bị, cũng như kinh nghiệm thiết kế, xây dựng và sử dụng công trình
trong các điều kiện tương tự về địa chất công trình, địa chất thủy văn và môi
trường.
Số liệu điều kiện tự
nhiên của khu vực xây dựng phải lấy theo [1].
4.4 Việc thiết kế móng cọc
cần được thực hiện theo nhiệm vụ thiết kế và số liệu đầu vào cần thiết (xem
4.1).
4.5 Khi thiết kế, cần xét
đến cấp hậu quả của công trình theo [2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khảo sát kỹ thuật đã
thực hiện cần đảm bảo không chỉ để cung cấp số liệu cho công tác nghiên cứu
điều kiện địa chất công trình của công trình xây mới mà còn thu thập các số
liệu cần thiết để kiểm tra ảnh hưởng của việc thi công móng cọc đối với các
công trình hiện hữu và môi trường bao quanh, cũng như để thiết kế khi cần thiết
phải gia cố nền và móng của các công trình hiện hữu.
Không được thiết kế
móng cọc khi không có đủ số liệu thích hợp từ khảo sát địa chất công trình.
4.7 Khi thi công các cọc
bằng phương pháp hạ hoặc các phương pháp động (đóng, rung, khoan nổ, v.v.) gần
các công trình hiện hữu, phải đánh giá ảnh hưởng của các tác động động lên kết
cấu của các công trình hiện hữu, cũng như lên các máy móc, dụng cụ và thiết bị
nhạy cảm với rung động nằm bên trong các công trình đó, và trong trường hợp
cần thiết, phải tiến hành đo đạc các thông số dao động của đất, công trình (bao
gồm cả các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm) trong quá trình hạ thử và thi công
thử đối với cọc.
4.8 Nên dự kiến công tác
quan trắc công trình nằm trên móng cọc. Thành phần, khối lượng và phương pháp
quan trắc công trình cần được thiết lập phù hợp với tiêu chuẩn có liên quan.
CHÚ THÍCH: Có thể tham
khảo [9].
Các phép đo thực tế nội
lực trong cọc phải được dự tính khi sử dụng móng cọc có kết cấu mới (mà không
có trong tiêu chuẩn này). Trong phương án quan trắc có thể bổ sung thêm các yêu
cầu về cách tiến hành.
4.9 Đối với móng cọc của
công trình cấp С3, không cho phép sử dụng kết cấu thép và các bộ phận của nó đã
qua sử dụng (các cấu kiện gia cố làm bằng kim loại cán, các vòng đai kim loại,
v.v.).
4.10 Móng cọc làm việc trong
môi trường xâm thực phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu của TCVN 12251.
4.11 Khi thiết kế và thi
công móng cọc, cần tham khảo thêm TCVN 12251, TCVN 5574 và TCVN 4447.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu về khảo sát
địa chất công trình
5.1 Khảo sát địa chất công
trình phục vụ thiết kế móng cọc phải được thực hiện theo TCVN 4419, TCVN 9363
và các tiêu chuẩn về khảo sát kỹ thuật và nghiên cứu đất cho xây dựng.
5.2 Công tác khảo sát để
thiết kế móng cọc nói chung bao gồm tổ hợp các công việc sau:
- Khoan lấy mẫu và mô
tả đất;
- Nghiên cứu trong
phòng thí nghiệm các tính chất cơ lý của đất và nước ngầm;
- CPT và SPT;
- Thí nghiệm nén ngang
đất;
- Thí nghiệm đất bằng
tấm nén phẳng hoặc cánh nén mũi xoắn (bằng tải trọng tĩnh);
- Thí nghiệm cọc thực
tế tại hiện trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Khoan lấy mẫu kết hợp
SPT, thí nghiệm trong phòng và CPT là các công tác khảo sát chính, không phụ
thuộc vào cấp hậu quả của công trình và loại móng cọc.
CHÚ THÍCH: Có thể tham
khảo thêm [13] để có thêm thông tin chi tiết hơn.
Khối lượng và thành
phần khảo sát khuyến nghị xác định phù hợp với Phụ lục F.
Khi nghiên cứu tính đa
dạng của các loại đất gặp ở công trường trong phạm vi chiều sâu khảo sát, cần chú
ý đặc biệt tới sự có mặt, chiều sâu và chiều dày của các lớp đất yếu (cát rời,
đất dính yếu, các loại đất hữu cơ). Sự có mặt của các loại đất này có ảnh hưởng
đến việc xác định loại cọc và chiều dài cọc, vị trí mối nối của cọc tổ hợp,
liên kết cọc vào đài và việc chọn thiết bị thi công cọc. Sự bất lợi của các
loại đất này cũng phải tính đến khi có tác động động đất và tải trọng động.
5.4 Đối với công trình cấp
С3, nên tiến hành thêm thí nghiệm nén ngang trong hố khoan để chính xác lại các
đặc trưng biến dạng của đất ở tầng chịu nén, cũng như thí nghiệm cọc tại hiện
trường theo TCVN 9393. Khi tiến hành tính toán số có sử dụng mô hình cơ học đất
tái bền thì các thí nghiệm đất phải được thực hiện trong điều kiện phòng thí
nghiệm bằng phương pháp nén ba trục theo TCVN 8868. Khi sử dụng loại cọc có kết
cấu mới (theo nhiệm vụ thiết kế), khối lượng công việc cần bao gồm hạ thử hoặc
thi công thử cọc để chính xác lại chiều dài và đường kính của cọc đã ấn định
trong quá trình thiết kế và phương pháp hạ hoặc thi công cọc, cũng như thí
nghiệm hiện trường các cọc này bằng tải trọng tĩnh.
Khi dùng móng bè-cọc
hỗn hợp thì cần đưa vào thành phần công tác thí nghiệm đất bằng tấm nén và thí
nghiệm thử cọc tại hiện trường.
CHÚ THÍCH: Mô hình cơ
học đất tái bền là mô hình ứng xử cơ học của đất, trong đó có sử dụng các bề
mặt tải trọng khi nén, khi trượt hoặc khi trượt và nén, cũng như quan hệ mô tả
được ứng xử của đất dưới các biến dạng thay đổi hình dạng.
5.5 Khi cọc chịu tải trọng
kéo, ngang hoặc đổi dấu thì sự cần thiết tiến hành thử tải phải được xác định
bởi người thiết kế, còn khối lượng công việc phải được ấn định có xét đến tác
động chủ đạo.
CHÚ THÍCH: Có thể tham
khảo [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm đất bằng tải
trọng tĩnh nên được tiến hành chủ yếu bằng bàn nén kiểu cánh vít có diện tích
cánh vít 600 cm2 trong hố khảo sát nhằm
mục đích chính xác lại mô đun biến dạng của đất tại khu đất xây dựng.
5.7 Các vị trí khảo sát địa
chất công trình (hố khoan, điểm xuyên, vị trí thí nghiệm đất) cần được bố trí
sao cho chúng nằm trong khuôn viên của công trình đang thiết kế hoặc là trong
các điều kiện nền đất như nhau - không xa công trình quá 5 m, còn trong trường
hợp sử dụng các cọc làm kết cấu chắn bảo vệ thành hố đào - không quá 2 m tính
từ trục của chúng.
5.8 Chiều sâu khảo sát địa
chất công trình để thiết kế móng cọc và móng bè-cọc hỗn hợp phải xét đến chiều
dài dự kiến của cọc dựa trên khảo sát giai đoạn chuẩn bị cho hồ sơ thiết kế
hoặc số liệu lưu trữ. Khi đó, chiều sâu tầng chịu nén phải được ấn định phù hợp
với 7.4.4.2 và có thể được chính xác lại theo nhiệm vụ của đơn vị thiết kế có
xét đến các giải pháp kết cấu đã chọn và các tải trọng truyền lên móng cọc,
cũng như xét đến sự có mặt của đá.
CHÚ THÍCH: Có thể tham
khảo thêm [13].
Chiều sâu các hố khảo
sát địa chất công trình cho móng cọc trong đất (rời và dính) phải sâu hơn chiều
sâu thiết kế hạ mũi cọc ít nhất là 5 m khi các cọc được bố trí thành hàng cọc
hoặc nhóm cọc và sâu hơn ít nhất là 10 m - khi bãi cọc có сhiều rộng đến 10 m.
Khi bãi cọc có kích
thước lớn hơn (10 x 10) m và dùng móng bè-cọc hỗn hợp thì chiều sâu của 50 % số
lượng các hố khảo sát phải lớn hơn chiều sâu dự kiến của các cọc một khoảng
không nhỏ hơn chiều dày tầng chịu nén, nhưng không nhỏ hơn một khoảng tối thiểu
15 m.
Chiều sâu các hố khảo
sát địa chất công trình khi cọc tựa lên đất (rời và dính) biến dạng nhỏ (E >
50 MPa), cũng như đối với cọc chỉ tiếp nhận tải trọng kéo cần được lấy sâu hơn
chiều sâu thiết kế hạ mũi cọc là 3 lần đường kính cọc, nhưng không nhỏ hơn 1 m.
Chiều sâu các hố khảo
sát địa chất công trình khi cọc tựa lên đá hoặc chôn trong đá cần được lấy sâu
hơn chiều sâu thiết kế hạ mũi cọc một khoảng bằng 3 lần đường kính cọc sâu hơn
đáy lớp đá yếu (nứt nẻ mạnh và nứt nẻ rất mạnh theo định nghĩa trong TCVN
5746), nhưng sâu hơn ít nhất là 1 m.
CHÚ THÍCH: Đá nứt nẻ
mạnh có mô đun nứt nẻ (số vết nứt trung bình trên một mét dài đường đo vuông
góc với hệ vết nứt) từ 10 đến 30, đá nứt nẻ rất mạnh có mô đun nứt nẻ lớn hơn
30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9 Khi khảo sát để thiết
kế móng cọc cần xác định các đặc trưng cần thiết về vật lý, độ bền và biến dạng
để tính toán móng cọc theo các trạng thái giới hạn (xem Điều 7).
Số lần xác định các đặc
trưng của đất cho mỗi đơn nguyên địa chất công trình phải đủ để xử lý thống kê
phù hợp với Phụ lục G.
5.10 Đối với đất cát, do khó
lấy mẫu nguyên dạng nên phương pháp chính để xác định độ chặt và các đặc trưng
về độ bền nên là CPT hoặc SPT cho mọi loại công trình không phụ thuộc cấp hậu
quả của công trình.
Thí nghiệm xuyên là
phương pháp chính để xác định mô đun biến dạng vừa cho đất cát vừa cho đất loại
sét của nền công trình cấp C3 và là một trong các phương pháp xác định mô đun
biến dạng (kết hợp với thí nghiệm nén ngang và thí nghiệm bằng tấm nén) cho nền
của các công trình cấp C1 và C2.
5.11 Việc khảo sát tình
trạng kỹ thuật của móng và kết cấu của công trình cần cải tạo phải được thực
hiện theo nhiệm vụ của đơn vị đặt hàng cho tổ chức lập hồ sơ. Việc đánh giá
chiều dài cọc hiện hữu trong móng của kết cấu công trình cần cải tạo nên được
thực hiện bằng phương pháp địa vật lý. Khi nâng tầng cho công trình thì nên
thực hiện thí nghiệm nén tĩnh cọc hiện hữu theo TCVN 9393.
Khi khảo sát địa chất
công trình để thiết kế móng cọc gia cường cho công trình cần cải tạo, cần bổ
sung công tác khảo sát nền của móng và đo đạc chuyển vị của công trình. Ngoài
ra, phải lập tương quan giữa số liệu khảo sát mới với hồ sơ lưu trữ (nếu có) để
có nhận xét về sự thay đổi các điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy
văn do việc xây dựng và sử dụng công trình gây nên.
5.12 Trước khi tiến hành
khảo sát nền của móng phải:
- Đánh giá trực quan
kết cấu phần trên của công trình, trong đó có việc định vị các vết nứt (nếu
có), xác định kích thước và đặc điểm các vết nứt, gắn các mốc đo lên các vết
nứt;
- Làm rõ chế độ sử dụng
công trình với mục đích xác định các yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực lên nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tìm hiểu các số liệu
lưu trữ về khảo sát địa chất công trình đã từng tiến hành tại khu vực cải tạo.
Việc tiến hành khảo sát
trắc địa vị trí các kết cấu của công trình cần cải tạo là cần thiết để đánh
giá khả năng có thể xuất hiện lún không đều (nghiêng, uốn, chuyển dịch tương
đối).
Khi khảo sát công trình
cần cải tạo cũng cần xem xét cả tình trạng của khu vực xung quanh và của các
công trình lân cận.
5.13 Khảo sát nền của móng
và tình trạng của kết cấu móng được thực hiện bằng cách đào hố lấy các khối đất
nguyên dạng ngay dưới đáy móng và trên thành hố. Khảo sát đất sâu hơn dưới đáy
hố để xác định cấu tạo địa chất công trình và điều kiện địa chất thủy văn và
tính chất của đất phải được thực hiện bằng phương pháp khoan và xuyên, khi đó
vị trí các hố khoan và điểm xuyên được bố trí quanh chu vi (hoặc đường bao)
công trình ở khoảng cách không quá 5 m so với chu vi (hoặc đường bao) công
trình.
5.14 Khi gia cố nền của công
trình cần cải tạo bằng phương pháp xói nước cọc đóng, cọc ép, cọc khoan hoặc
cọc khoan phun thì chiều sâu các hố khoan và xuyên khảo sát lấy theo 5.8.
5.15 Báo cáo kỹ thuật về kết
quả khảo sát địa chất công trình để thiết kế móng cọc phải được lập phù hợp với
TCVN 4419, TCVN 9363.
CHÚ THÍCH: Có thể tham
khảo thêm [13].
Tất cả các đặc trưng
của đất phải đưa vào báo cáo có xét đến dự báo khả năng biến đổi của các điều
kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn trong khu vực (trong quá trình
thi công và sử dụng công trình).
Nếu đã có thí nghiệm
cọc tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh hoặc động thì phải đưa các kết quả này
vào báo cáo. Các kết quả CPT và SPT phải bao gồm số liệu về giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp phát hiện được
ở khu đất xây dựng các lớp đất đặc thù mỏng hoặc quá trình địa chất nguy hiểm
(các tơ-phun
trào,
trượt, v.v.) thì phải tiến hành lấy số liệu về sự phân bố và cường độ xuất hiện
của chúng.
Khi sử dụng cọc chống,
chỉ số chất lượng đá RQD phải được xác định đối với tất cả các lớp đá mà cọc
xuyên qua và đối với lớp đặt mũi cọc.
Khi thiết kế móng cọc
cho công trình cấp С3 có cọc dài hơn 40 m đối với đất loại sét, nên xác định hệ
số quá cố kết OCR đối với các lớp đất loại sét mà cọc xuyên qua và trong phạm vi
tầng chịu nén dưới mũi cọc.
5.16 Trong quá trình khảo
sát địa chất công trình và nghiên cứu các tính chất của đất để thiết kế và thi
công móng cọc cần xét đến các yêu cầu bổ sung nêu trong các điều từ 9 đến 13.
6 Phân loại cọc
6.1 Theo phương pháp hạ cọc
vào đất, cọc được chia thành các loại sau:
а) Cọc đóng, ép hoặc
thả chế tạo sẵn (bằng bê tông cốt thép và thép), được hạ vào đất bằng cách ép
cưỡng bức đất nền cũng như hạ vào hố khoan dẫn bằng búa đóng, máy rung, máy
rung ép hoặc máy ép; cọc tròn rỗng (cọc-ống) bê tông cốt thép có đường kính đến
0,8 m, được hạ vào đất bằng máy rung mà không đào moi đất hoặc đào moi một phần
đất nhưng không nhồi hỗn hợp bê tông vào lòng cọc;
b) Cọc-ống bê tông cốt
thép có đường kính lớn hơn 0,8 m, được hạ vào đất bằng máy rung kết hợp đào moi
đất từ lòng cọc và nhồi một phần hoặc toàn bộ lòng cọc bằng hỗn hợp bê tông;
cọc rỗng làm bằng ống kim loại hoặc composite với mũi hở, được hạ vào đất mà
không moi đất;
c) Cọc nhồi bê tông và
bê tông cốt thép, được thi công bằng cách đổ hỗn hợp bê tông vào hố đã được tạo
trước bằng cách ép cưỡng bức đất nền (lèn đất);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cọc vít, được cấu
tạo từ ít nhất một cánh vít kim loại (xoắn ốc) làm mũi cọc và thân cọc là ống
kim loại có diện tích tiết diện ngang nhỏ hơn nhiều so với cánh vít (mũi), được
hạ vào đất bằng cách vừa xoay vừa ấn (với lực ấn có thể điều chỉnh được), có
hoặc không có hố khoan dẫn.
6.2 Theo điều kiện tương
tác với đất, cọc được chia thành cọc chống và cọc ma sát.
Cọc chống bao gồm các
loại cọc được chôn trong đá (xem TCVN 5746) và (hoặc) xuyên qua đá, cũng như
cọc đóng tựa lên đất biến dạng nhỏ.
CHÚ THÍCH: Đất được gọi
là đất biến dạng nhỏ khi đất nền ở dạng mảnh vụn thô lẫn cát ở trạng thái chặt
vừa và chặt, đất dính ở trạng thái cứng, bão hòa nước, có mô đun biến dạng E
> 50 MPa.
Cọc ma sát bao gồm các
loại cọc, tựa lên đất biến dạng và truyền tải trọng xuống nền thông qua thân và
mũi cọc.
CHÚ THÍCH: Đất được gọi
là đất biến dạng (trung bình, lớn và rất lớn) khi đất mô đun biến dạng 5 MPa
< E ≤ 50 MPa.
6.3 Cọc đóng (ép) bê tông
cốt thép có kích thước tiết diện ngang ≤ 0,8 m và cọc-ống bê tông cốt thép được
chia thành:
а) Theo cách bố trí cốt
thép: cọc và cọc-ống có cốt thép dọc không ứng suất trước và cốt thép ngang
(thép đai); cọc và cọc-ống có cốt thép dọc làm bằng các thanh thép (hoặc dây
thép cường độ cao hoặc cáp) ứng suất trước, có và không có cốt thép ngang;
b) Theo hình dạng tiết
diện ngang: cọc đặc vuông, chữ nhật, chữ T và chữ I; cọc vuông có lõi tròn
rỗng; cọc tròn rỗng (cọc-ống);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Theo đặc điểm cấu
tạo: cọc nguyên; cọc tổ hợp (ghép nối từ các đoạn cọc);
e) Theo cấu tạo mũi
cọc: cọc có mũi nhọn hoặc mũi bằng, hoặc mũi mở rộng (hình chùy); cọc rỗng có
mũi kín hoặc hở, hoặc nổ mũi.
CHÚ THÍCH: Cọc đóng nổ
mũi được thi công bằng cách đóng cọc rỗng có tiết diện ngang tròn với mũi rỗng
kín bằng thép, sau đổ đầy hỗn hợp bê tông vào trong lòng và mũi cọc, sau đó nổ
mìn tại vị trí phần mũi cọc. Trong đồ án thiết kế loại cọc này phải có chỉ dẫn
về việc tuân thủ các hoạt động khoan và nổ mìn, trong đó cần xác định khoảng
cách cho phép kể từ công trình hiện hữu tại vị trí gây nổ.
6.4 Cọc nhồi theo phương pháp thi
công được chia thành:
а) Cọc nhồi chiếm
chỗ, được thi công bằng cách hạ (đóng, ép hoặc xoay) ống vách với mũi được
bịt kín bằng nút bịt để lại trong đất hoặc nút bê tông, sau đó rút dần ống lên
theo mức nhồi hỗn hợp bê tông vào hố, kể cả sau khi tạo được mũi mở rộng từ hỗn
hợp bê tông khô được đầm chặt;
b) Cọc nhồi ép rung,
được thi công trong hố ép trước bằng cách nhồi vào hố hỗn hợp bê tông cứng được
đầm chặt bằng đầu ép rung dạng ống mũi nhọn hoặc gắn đầm rung;
c) Cọc nhồi trong hố
ép lún, được chế tạo bằng cách ép lún đất tạo hố hình tháp hoặc hình nón và
sau đó nhồi hỗn hợp bê tông vào.
6.5 Cọc khoan theo phương pháp thi
công được chia thành:
а) Cọc khoan nhồi tiết
diện ngang đặc có hoặc không mở rộng, được đổ bê tông trong hố khoan đã được
khoan trong đất loại sét nằm cao hơn mực nước ngầm không cần biện pháp giữ
thành hố khoan, còn trong đất bất kỳ dưới mực nước ngầm - giữ thành hố khoan
bằng dung dịch sét (bentonite) hoặc ống vách rút lên được hoặc cần khoan guồng
xoắn rỗng lòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cọc barrette -
cọc khoan, được tạo bằng thiết bị công nghệ kiểu gầu ngoạm hoặc máy cắt rảnh
thủy lực;
d) Cọc khoan nhồi có
mũi mở rộng, được thi công bằng cách khoan tạo hố, sau đó mở rộng mũi bằng nổ
mìn (bao gồm cả nổ điện hóa) và nhồi đầy hố khoan bằng hỗn hợp bê tông;
e) Cọc khoan phun đường
kính 0,15 m đến 0,35 m, được thi công bằng phun (bơm) hỗn hợp bê tông hạt nhỏ
vào hố khoan sẵn, cũng như được thi công bằng cần khoan guồng xoắn rỗng lòng
hoặc có sử dụng cần khoan để lại;
f) Cọc khoan phun đường
kính 0,15 m đến 0,35 m, được làm chặt đất bao quanh cọc bằng cách tạo hố khoan
theo công nghệ xung điện (PDT) bằng một loạt xung điện thế cao;
g) Cọc-trụ, được
thi công bằng cách khoan tạo hố có mở rộng hoặc không, đổ vữa xi măng-cát vào
hố khoan và hạ vào hố khoan cấu kiện chế tạo sẵn hình trụ hoặc lăng trụ có tiết
diện đặc với cạnh hoặc đường kính bằng 0,8 m hoặc lớn hơn;
h) Cọc khoan thả -
cọc đặc bê tông cốt thép và cọc rỗng thép có tiết diện tròn với mũi kín, được
hạ tự do vào hố khoan và sau đó đổ đầy hỗn hợp bê tông vào khoảng hở giữa cọc
và thành hố khoan.
6.6 Cọc vít theo cấu tạo được chia
thành:
а) Cọc vít một vòng xoắn
(với một vòng cánh quanh thân cọc);
b) Cọc vít nhiều vòng
xoắn (nhiều hơn hai vòng cánh quanh thân cọc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cọc vít nhiều cánh
với đường kính cánh bằng nhau hoặc khác nhau (có nhiều vùng cánh đỡ, có thể có
nhiều vòng xoắn).
6.7 Việc sử dụng cọc có ống
vách để lại chỉ được phép trong trường hợp không thể sử dụng các giải pháp kết
cấu móng khác (khi thi công cọc khoan nhồi trong tầng đất có tốc độ dòng thấm
lớn hơn 200 m/ngày, khi sử dụng cọc khoan nhồi để gia cố chống giữ mái dốc và
trong các trường hợp khác có đủ cơ sở).
Khi thi công cọc khoan
nhồi trong đất loại sét bão hòa nước để giữ thành hố khoan, cho phép sử dụng áp
lực nước dư không nhỏ hơn 0,5 atm với điều kiện vị trí thi công cách công trình
hiện hữu không ít hơn 25 m (yêu cầu này không áp dụng cho trường hợp thi công
cọc khoan nhồi có ống vách).
6.8 Cọc bê tông cốt thép và
bê tông phải được thiết kế bằng bê tông nặng.
Đối với cọc đóng bê
tông cốt thép phi tiêu chuẩn, cũng như đối với cọc nhồi và cọc khoan phải dùng
bê tông có cấp cường độ chịu nén không thấp hơn B15 (trong thân của cọc chế tạo
sẵn), đối với cọc đóng bê tông cốt thép ứng suất trước - không thấp hơn B22,5.
Trong hồ sơ thiết kế cho cọc nhồi và cọc khoan cần chỉ rõ cấp cường độ chịu nén
của bê tông có xét đến 7.1.5.3.
6.9 Đài cọc bê tông cốt
thép cần được thiết kế bằng bê tông nặng có cấp cường độ chịu nén không thấp
hơn B15 - đối với đài cọc toàn khối và không thấp hơn B20 - đối với đài cọc lắp
ghép.
Đối với công trình thủy
lợi, cấp cường độ chịu nén của bê tông làm cọc và đài cọc cần lấy theo các tiêu
chuẩn chuyên ngành có liên quan.
6.10 Bê tông dùng để chèn
cột bê tông cốt thép trong cốc của đài cọc dạng cốc, cũng như chèn đầu cọc khi
dùng đài cọc dạng băng lắp ghép cần phù hợp với TCVN 5574, nhưng không thấp hơn
B15.
CHÚ THÍCH: Đối với công
trình thủy lợi, cấp cường độ chịu nén của bê tông dùng để chèn các cấu kiện
lắp ghép của móng cọc phải lớn hơn một cấp so với cấp cường độ chịu nén của bê
tông chế tạo các cấu kiện lắp ghép liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.12 Cọc kim loại có thể được
chế tạo từ thép, cũng như gang cường độ cao hoặc gang dẻo. Cho phép sử dụng cọc
liên hợp thép-bê tông. Việc bảo vệ cọc thép và cọc gang khỏi bị ăn mòn cần được
thực hiện theo TCVN 12251.
6.13 Cho phép sử dụng các
cọc liên hợp mà khi thi công chúng có sử dụng từ hai công nghệ thi công trở
lên, bao gồm cả công nghệ trộn sâu và khoan phụt vữa xi măng. Các phần gia cố
đất có thể được sử dụng để tăng giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc
dưới dạng:
- Phần nền gia cố dưới
mũi cọc và (hoặc) các phần gia cố riêng biệt dọc theo mặt bên cọc;
- Hạ các cấu kiện chế
tạo sẵn (kim loại hoặc bê tông cốt thép vào các hố khoan đã chứa bê tông);
- Khối đất nền đã được
gia cố trước, sau đó cấu kiện chế tạo sẵn được hạ vào đó.
Cho phép các cọc khoan
hoặc khoan nhồi tựa lên khối đất đã được cố bằng phương pháp khoan phụt vữa xi
măng hoặc trộn sâu.
6.14 Cọc liên hợp nên được
sử dụng để giải quyết các vấn đề sau:
- Tăng khả năng chịu
lực của móng cọc;
- Gia cường móng công
trình khi cải tạo hoặc tăng thêm các tầng mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngăn ngừa sự dịch
chuyển của đất, loại bỏ tính chất cát chảy khi thi công cọc.
7 Thiết kế móng cọc
7.1
Chỉ dẫn cơ bản về tính toán
7.1.1
Các trạng thái giới hạn
Tính toán móng cọc và
nền của nó phải được thực hiện phù hợp với TCVN 9379 theo các trạng thái giới
hạn:
a) Nhóm thứ nhất:
1) Theo độ bền của vật
liệu làm cọc và đài cọc;
2) Theo giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc theo đất nền (tức là sức chịu tải giới hạn của
đất nền cọc);
3) Theo sự mất ổn định
tổng thể nền của móng cọc nếu giá trị tải trọng ngang tác dụng lên nó đáng kể
(tường chắn, móng của kết cấu chống đỡ, v.v.), bao gồm cả tải trọng động đất,
nếu công trình nằm trên một sườn dốc hoặc gần nó, hoặc nếu nền được cấu tạo từ
các lớp đất nghiêng. Việc tính toán phải xem xét các biện pháp ngăn ngừa sự
dịch chuyển của móng đang thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Theo độ lún của nền
cọc và móng cọc do tải trọng thẳng đứng (xem 7.4);
2) Theo chuyển dịch của
cọc cùng với đất nền do tải trọng ngang và mô men (xem Phụ lục A);
3) Theo sự hình thành
hoặc mở rộng các vết nứt trong các cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép của móng
cọc.
7.1.2
Mô hình tính toán
Trong tính toán nền của
móng cọc phải xét đến tác dụng đồng thời của các yếu tố lực và ảnh hưởng bất
lợi của môi trường (ví dụ, ảnh hưởng của nước ngầm và chế độ mực nước ngầm đến
các tính chất cơ lý của đất, v.v.) trong suốt giai đoạn sử dụng.
Công trình và nền của
nó cần được xét đồng thời, tức là phải xét đến sự tương tác giữa công trình với
nền chịu nén.
Sơ đồ tính toán hệ
“công trình - nền” hoặc “móng - nền” phải được lựa chọn có xét đến các yếu tố
quan trọng nhất quyết định trạng thái ứng suất và biến dạng của nền và kết cấu
công trình (sơ đồ tĩnh học của công trình, đặc thù thi công, đặc điểm của
tầng đất, tính chất của đất nền, khả năng thay đổi của chúng trong quá trình
xây dựng và sử dụng công trình, v.v.). Nên xét đến sự làm việc không gian của
kết cấu, tính phi tuyến về hình học và vật lý, tính dị hướng, tính dẻo và lưu
biến của vật liệu và đất, sự phát triển các vùng biến dạng dẻo dưới móng.
Móng cọc phải được tính
toán bằng cách xây dựng các mô hình toán học mô tả được ứng xử cơ học của móng
cọc đối với các trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất hoặc thứ hai. Mô hình tính
toán có thể được thể hiện dưới dạng mô hình giải tích hoặc mô hình số. Khi tính
giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc đơn và độ lún của nó, nên ưu tiên
các phương pháp tra bảng hoặc giải tích nêu trong tiêu chuẩn này. Tính toán
nhóm cọc kích thước lớn và móng bè-cọc hỗn hợp chủ yếu phải được thực hiện bằng
phương pháp số.
Khi thiết kế móng cọc
phải xét đến độ cứng của đài cọc và kết cấu tựa lên đài cọc và độ cứng này phải
được thể hiện trong mô hình tính toán. Khi lập mô hình tính toán phải xem xét
các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chế độ địa chất thủy
văn;
- Chế độ nhiệt của đất;
- Đặc thù thi công cọc;
- Sự có mặt của cặn
lắng dưới mũi cọc.
7.1.3
Tải trọng và tổ hợp tải trọng
7.1.3.1 Tải trọng và tác động
được xét đến trong tính toán móng cọc, hệ số độ tin cậy về tải trọng, cũng như
các tổ hợp tải trọng cần được lấy phù hợp với TCVN 2737, TCVN 9362 và các tiêu
chuẩn có liên quan tới tải trọng và tác động.
7.1.3.2 Tính toán cọc, móng cọc
và nền của chúng về khả năng chịu lực phải được thực hiện với các tổ hợp tải
trọng cơ bản và đặc biệt, còn về biến dạng - với các tổ hợp cơ bản.
7.1.3.3 Tải trọng, tác động, tổ
hợp tải trọng và hệ số độ tin cậy về tải trọng khi tính toán móng cọc của công
trình thủy lợi cần được lấy theo các tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan.
7.1.4
Các đặc trưng vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tính toán của
các đặc trưng của vật liệu làm cọc và đài cọc cần được lấy phù hợp với TCVN
5574, TCVN 5575, đối với móng công trình thủy lợi - theo các tiêu chuẩn chuyên
ngành có liên quan.
Giá trị tính toán của
các đặc trưng của đất cần được xác định phù hợp với Phụ lục G, giá trị tính
toán của hệ số cz của nền bao quanh cọc
cần được lấy phù hợp với Phụ lục A. Cho phép xác định cz bằng mô hình số.
Sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc qb và trên thân cọc f icần được xác định theo
7.2 hoặc 7.3, cũng như bằng cách sử dụng mô hình số.
Nếu có các kết quả thí
nghiệm hiện trường đã thực hiện theo 7.3 thì giá trị tiêu chuẩn của sức chịu
tải của đất nền cọc cần được xác định có xét đến số liệu CPT hoặc theo số liệu
thí nghiệm động. Trường hợp thí nghiệm bằng nén tĩnh cọc thì giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của đất nền cọc cần được lấy theo kết quả của các thí nghiệm
này có xét đến 7.3.
7.1.5
Tính toán cọc và đài cọc theo vật liệu
7.1.5.1 Việc tính toán cọc và
đài cọc theo độ bền vật liệu cần được thực hiện phù hợp với các tiêu chuẩn phù
hợp có liên quan (TCVN 5574, TCVN 5575, v.v.) tùy theo vật liệu sử dụng làm cọc
và đài cọc.
Tính toán các cấu kiện
bê tông cốt thép của móng cọc theo sự hình thành và mở rộng vết nứt cần được
thực hiện phù hợp với TCVN 5574, đối với công trình thủy lợi - phù hợp với các
tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan.
7.1.5.2 Khi tính toán mọi loại
cọc theo độ bền vật liệu thì cọc được phép coi là một thanh ngàm cứng trong đất
tại tiết diện nằm cách đáy đài cọc một khoảng L1 , với L1 được xác định theo công
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0 là chiều dài đoạn cọc
tính từ đáy đài cọc cao đến cao độ mặt đất quy hoạch, tính bằng mét (m);
là hệ số biến dạng, tính bằng 1/m, được
xác định theo Phụ lục A.
Nếu cọc khoan và
cọc-ống, được hạ xuyên qua tầng đất không phải đá và ngàm trong đá, có tỷ số
> h thì lấy L1 = L0 + h (trong đó h
là chiều sâu hạ cọc hoặc cọc-ống, tính bằng mét (m), tính từ mũi cọc đến
cao độ mặt đất quy hoạch đối với đài cọc cao (đài cọc nằm trên mặt đất), tính
từ mũi cọc đến đáy đài cọc đối với đài cọc thấp (đáy đài cọc nằm dưới mặt đất
hoặc nằm trong đất không phải đá, ngoại trừ đất biến dạng lớn (mô đun biến dạng
5 MPa < E ≤ 10 MPa)).
Khi tính toán theo độ
bền vật liệu đối với cọc khoan phun xuyên qua các lớp đất biến dạng rất lớn (mô
đun biến dạng E ≤ 5 MPa) thì chiều dài tính toán của cọc chịu uốn dọc Ld lấy như sau phụ thuộc
vào đường kính cọc d :
Ld = 25 d khi E
≤ 2 MPa;
Ld = 15 d khi 2 MPa
< E ≤ 5 MPa.
Trường hợp Ld vượt quá chiều dày tầng
đất biến dạng rất lớn hg thì chiều dài tính toán Ld lấy bằng 2hg .
7.1.5.3 Khi tính toán theo độ
bền vật liệu đối với cọc nhồi, cọc khoan và barrette (trừ cọc-trụ và cọc khoan
thả), cường độ chịu nén tính toán của bê tông Rb phải nhân với hệ số
điều kiện làm việc giảm
= 0,85 (tương ứng với
trong TCVN 5574) để xét đến điều kiện đổ
bê tông trong không gian chật hẹp của hố khoan và ống vách, và nhân thêm hệ số
giảm bổ sung
để xét đến ảnh hưởng
của phương pháp hạ cọc, bằng:
= 1,0 - trong đất loại sét, nếu có thể khoan
tạo hố và đổ bê tông trong điều kiện khô không cần biện pháp giữ thành khi cao
độ mực nước ngầm thấp hơn mũi cọc trong quá trình thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,8 - trong đất, nếu khoan tạo hố và đổ bê
tông trong điều kiện có nước trong đất bằng cách sử dụng ống vách có thể rút
lên hoặc guồng xoắn rỗng ruột;
= 0,7 - trong đất, nếu khoan tạo hố và đổ bê
tông được thực hiện trong dung dịch sét (bentonite) hoặc dưới áp lực nước dư
(không có ống vách).
CHÚ THÍCH 1: Đổ bê tông
cọc dưới nước hoặc trong dung dịch sét (bentonite) chỉ được thực hiện bằng
phương pháp ống đổ di chuyển thẳng đứng hoặc sử dụng máy bơm bê tông.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số
(theo TCVN 5574) trong tính toán lấy bằng 1,0.
Tính toán kết cấu của
mọi loại cọc cần được thực hiện dựa trên tác dụng của các tải trọng truyền vào
chúng từ công trình. Đối với cọc đúc sẵn (cọc đóng), còn phải tính thêm lực
phát sinh do trọng lượng của chúng trong quá trình chế tạo, lưu giữ, vận
chuyển, cũng như khi nâng chúng lên máy đóng cọc tại một điểm cách đầu cọc một
khoảng 0,3 L (trong đó L là chiều dài cọc).
Khi đó, tải trọng lên
cọc do trọng lượng bản thân cọc phải được nhân với hệ số động lực:
1,50 - khi tính toán
theo độ bền;
1,25 - khi tính toán
theo sự hình thành và mở rộng vết nứt.
Trong các trường hợp
này, hệ số độ tin cậy về trọng lượng cọc
lấy bằng 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.6.1 Giá trị tính toán của
sức chịu tải của một cọc trong móng hoặc một cọc đơn Rd =
cần được xác định theo điều kiện:

trong đó:
Nd là tải trọng tính toán
truyền lên một cọc từ tổ hợp bất lợi nhất của các tải trọng tác dụng lên móng
(không xét đến hệ số
),
được xác định theo 7.1.6.2;
Rk là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc (chính là sức chịu tải giới hạn của đất nền một cọc
đơn) và được xác định theo 7.2 và 7.3;
là hệ số tầm quan trọng của công trình như đã
nêu trong TCVN 2737, nhưng giá trị tối thiểu được thay bằng 1,0; 1,15 và 1,20
lần lượt đối với các công trình cấp C1, C2 và C3 (theo [2]);
là hệ số độ tin cậy về đất, lấy bằng:
1,20 - nếu giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc được xác định theo kết quả thí nghiệm hiện
trường bằng tải trọng tĩnh;
1,25 - nếu giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc được xác định bằng tính toán theo kết quả CPT
hoặc theo kết quả thí nghiệm cọc bằng thử động có xét đến biến dạng đàn hồi của
đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 - nếu giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc được xác định theo kết quả SPT;
1,5 - nếu giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc được xác định bằng tính toán có sử dụng các phần
mềm chuyên dụng dựa trên mô hình số.
Đối với móng của công
trình thủy lợi có đài cao hoặc đài thấp (đáy đài cọc nằm trên đất biến dạng rất
lớn) và cọc ma sát chịu tải trọng nén, cũng như đối với mọi công trình có đài cọc
dạng bất kỳ và với cọc ma sát và cọc chống chịu tải trọng kéo, hệ số
được lấy phụ thuộc vào số lượng cọc
trong móng như sau:
Từ 21 cọc trở lên: 1,4
(1,25);
Từ 11 cọc đến 20 cọc: 1,55
(1,4);
Từ 6 cọc đến 10 cọc: 1,65
(1,5);
Từ 1 cọc đến 5 cọc: 1,75
(1,6).
Đối với móng một cọc
dưới cột, khi tải trọng tác dụng lên một cọc đóng tiết diện ngang hình vuông
lớn hơn 600 kN, lên một cọc nhồi hoặc một cọc khoan - lớn hơn 2 500 kN, thì giá
trị hệ số
lấy bằng:
1,4 - nếu giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc được xác định theo kết quả thí nghiệm hiện trường
bằng tải trọng tĩnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các giá
trị
trong ngoặc đơn áp dụng
trong trường hợp giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc được xác định theo
kết quả thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh tại hiện trường hoặc bằng tính toán dựa
trên kết quả thí nghiệm đất bằng CPT.
CHÚ THÍCH 2: Khi tính
toán tất cả các loại cọc chịu tải trọng nén cũng như tải trọng kéo thì lực dọc
phát sinh trong một cọc do tải trọng tính toán Nd phải được xác định có
xét đến trọng lượng bản thân của cọc đó với hệ số độ tin cậy về tải trọng mà làm
tăng nội lực tính toán.
CHÚ THÍCH 3: Nếu tính
toán móng cọc được thực hiện có xét đến các tải trọng gió và cần trục thì tải
trọng tính toán chịu bởi các cọc biên được phép tăng thêm 20 % (trừ móng của
cột đỡ đường dây tải điện trên không).
CHÚ THÍCH 4: Khi tính
toán cọc trong nhóm cọc kích thước lớn và bãi cọc kích thước lớn dựa trên mô
hình số, cho phép xét đến khả năng tăng sức chịu tải giới hạn của đất nền cọc
đó so với sức chịu tải giới hạn của đất nền cọc đơn.
7.1.6.2 Để tính toán sơ bộ, tải
trọng tính toán truyền lên một cọc Nd , tính bằng kilôniutơn (kN), cần được xác định
bằng cách coi móng như một nhóm cọc được liên kết bởi đài cọc cứng, chịu tải
trọng thẳng đứng, ngang và mômen uốn.
Đối với móng có cọc
thẳng đứng, tải trọng tính toán truyền lên một cọc Nd được phép xác định theo
công thức:

trong đó:
Nd,f là lực nén tính toán
truyền vào đài cọc tại cao độ đáy đài cọc, tính bằng kilôniutơn (kN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số lượng cọc trong
móng;
x , y là các
khoảng cách từ các trục chính đến trục mỗi cọc mà đang tính tải trọng tính toán
lên chúng, tính bằng mét (m);
xi , yi là các khoảng cách từ
các trục chính đến trục mỗi cọc, tính bằng mét (m).
CHÚ THÍCH: Các phép
tính toán chính xác cuối cùng đối với móng cần được thực hiện bằng phương pháp
số.
7.1.6.3 Đối với các công trình
cấp С1 và С2, tải trọng ngang tác dụng lên móng dùng đài cọc cứng với các cọc
thẳng đứng có cùng tiết diện ngang có thể được coi là phân bố đều cho tất cả
các cọc. Đối với công trình cấp С3, các phép tính toán cần được thực hiện có
xét đến ảnh hưởng tương hỗ của các cọc trong nhóm.
7.1.6.4 Kiểm tra ổn định của
móng cọc và nền của nó phải được thực hiện phù hợp với TCVN 9362 có xét đến tác
dụng của phản lực ngang bổ sung từ các cọc nằm kề phần đất chuyển dịch.
7.1.7
Tính toán cọc và móng cọc theo biến dạng
Tính toán cọc và móng
cọc theo biến dạng cần được thực hiện thỏa mãn điều kiện:
s
≤ su (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s là biến dạng đồng thời
của cọc, móng cọc và công trình (độ lún, chuyển dịch, độ lún lệch tương đối
của các cọc, móng cọc, và tương tự), được xác định bằng tính toán (có xét đến 7.1.3.2,
7.1.3.3) theo 7.4 và Phụ lục A;
su là giá trị giới hạn của
biến dạng đồng thời của nền cọc, móng cọc và công trình, lấy theo các đại
lượng cụ thể (∆s/L)u,
su,max,
, iu nêu trong Bảng E.1, Phụ
lục E.
7.2
Các phương pháp tính toán xác định sức chịu tải của cọc
7.2.1
Cọc chống
7.2.1.1 Các phương pháp tính
toán cần được sử dụng để đánh giá giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc
chống khi thiết kế công trình thuộc tất cả các cấp hậu quả.
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk , tính bằng kilôniutơn
(kN), của cọc nhồi và cọc khoan tựa lên đá cũng như cọc đóng và cọc-ống tựa lên
đá hoặc đất biến dạng nhỏ được lấy bằng giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của
nền dưới mũi cọc Rk,b :
Rk = Rk,b (5)
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của nền dưới mũi cọc Rk,b cần được xác định dựa
theo sức kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc qb theo công thức:
Rk,b =
. qb . A (6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất,
lấy bằng 1,0;
qb là sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc chống, tính bằng kilôpascan (kPa);
A là diện tích tựa lên
đất của cọc, tính bằng mét vuông (m2), lấy như sau:
- đối với cọc tiết diện
ngang đặc và cọc rỗng mũi kín - lấy bằng diện tích tiết diện ngang;
- đối với cọc tròn rỗng
có mũi hở và cọc-ống:
+ lấy bằng diện tích
tiết diện ngang nguyên - khi không đổ đầy lòng cọc bằng bê tông;
+ lấy bằng tổng diện
tích tiết diện ngang - khi đổ đầy lòng cọc bằng bê tông đến chiều cao ít nhất
bằng 3 lần đường kính cọc.
Đối với cọc nhồi, cọc
khoan và cọc-ống nhồi bê tông tựa lên đá không phong hóa (không có lớp đá yếu)
khi Ld < 0,5 m, qb cần được xác định theo
công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rm là cường độ tính toán
của khối đá dưới mũi cọc chống, được xác định dựa trên Rc,m,n (giá trị tiêu chuẩn của
cường độ chịu nén một trục của khối đá ở trạng thái bão hòa nước), tính bằng
kilôpascan (kPa), thường được xác định trong điều kiện hiện trường;
là hệ số độ tin cậy về đất, lấy bằng
1,4.
Khi tính toán sơ bộ nền
của công trình thuộc tất cả các cấp hậu quả, cho phép lấy giá trị của các đặc trưng
Rm và Rc,m,n lần lượt bằng: Rm = Rc . Ks ; Rc,m,n = Rc,n . Ks , trong đó:
Rc và Rc,n tương ứng là các giá
trị tính toán và tiêu chuẩn của cường độ chịu nén một trục của đá ở trạng thái
bão hòa nước, tính bằng kilôpascan (kPa), được xác định bằng kết quả thí nghiệm
từng mẫu riêng biệt (nguyên dạng) trong điều kiện phòng thí nghiệm;
Ks là hệ số, xét đến sự suy
giảm cường độ của đá do nứt nẻ, được xác định theo Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Khi cọc đóng
tựa lên đất biến dạng nhỏ (E > 50 MPa) mà chưa biết giá trị cường độ
chịu nén một trục của đất thì cho phép lấy giá trị qb theo Bảng 2 như đối với
đất cát lẫn sỏi sạn rồi nhân với hệ số tăng Eg/Ek0 , trong đó Eg là mô đun biến dạng của
đất biến dạng nhỏ, còn Ek0 - lấy bằng 50 MPa.
Bảng
1 - Hệ số suy giảm cường độ của đá Ks
Mức
độ nứt nẻ
Chỉ
số chất lượng đá RQD, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nứt nẻ yếu
>
90 và < 100
1,00
2. Nứt nẻ vừa
≥
75 và ≤ 90
≥
0,60 và < 1,00
3. Nứt nẻ mạnh
≥
50 và < 75
>
0,32 và < 0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
25 và < 50
>
0,22 và ≤ 0,32
5. Nứt nẻ đặc biệt
mạnh
≥
0 và < 25
0,22
CHÚ THÍCH 1: Giá trị
RQD lớn ứng với giá trị Ks lớn.
CHÚ THÍCH 2: Với các
giá trị RQD trung gian, hệ số Ks được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
Trong mọi trường hợp,
giá trị qb lấy không lớn hơn 20
000 kPa và không nhỏ hơn giá trị sức kháng đơn vị dưới mũi cọc đối với đất hòn
lớn lẫn cát có góc ma sát trong φI = 32° theo 7.2.3.2.
Sức kháng đơn vị của đá
qb đối với cọc nhồi, cọc
khoan và cọc-ống, được nhồi bê tông, và chôn vào lớp đá không phong hóa (không
có lớp đá mỏng yếu) ít nhất 0,5 m ( Ld ≥ 0,5 m) được xác định
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Rm được xác định theo công
thức (7);
Ld là chiều sâu chôn trong
đá tính toán của cọc nhồi, cọc khoan và cọc-ống, tính bằng mét (m) (Hình 1);
df là đường kính ngoài của
phần chôn trong đá của cọc nhồi, cọc khoan và cọc-ống, tính bằng mét (m).
Giá trị 1 + 0, 4 (Ld/df) lấy không lớn hơn 3,0.
Đối với các cọc-ống tựa
đều trên bề mặt đá không phong hóa được phủ bởi lớp đất (không phải đá) không
bị xói có chiều dày không nhỏ hơn 3 lần đường kính cọc-ống, sức kháng đơn vị
của đá qb được xác định theo công
thức (8), với giá trị 1 + 0, 4 (Ld/df) lấy bằng 1,0.
CHÚ THÍCH: Khi nền của
cọc nhồi, cọc khoan và cọc-ống là đá phong hóa, cũng như đá hóa mềm được, cường
độ chịu nén một trục của chúng cần được lấy theo kết quả thí nghiệm bằng tấm
nén (theo TCVN 9354) hoặc theo kết quả thí nghiệm cọc và cọc-ống bằng tải trọng
tĩnh.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qb Tải trọng thẳng đứng
chịu bởi mũi cọc, Q
= Qb
Hình
1 - Cọc tựa lên nền đá
7.2.1.2 Để đánh giá sơ bộ giá
trị tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc xuyên qua tầng
đá, cho phép xác định giá trị của nó có xét đến sức kháng đơn vị của đất trên
mặt bên thân cọc theo Phụ lục C.
7.2.1.3 Để tính toán nền của
các công trình cấp С2 và С3, cũng như nền được tạo thành từ đá phong hóa, đá
hóa mềm được, có lớp đá mỏng yếu, giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc chống
Rk cần được lấy dựa trên kết
quả thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh.
7.2.2
Cọc đóng, cọc ép và cọc-ống bê tông cốt thép hạ không moi đất (cọc ma sát)
7.2.2.1 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc ma sát loại
đóng, ép và cọc-ống bê tông cốt thép hạ không moi đất, làm việc chịu tải trọng
nén, cần được xác định bằng tổng sức chịu tải của đất nền dưới mũi cọc và trên
mặt bên thân cọc theo công thức:

trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ số điều
kiện làm việc
trong các công thức (9)
và (12) lấy bằng 1,2 đối với cột trung gian đỡ đường dây tải diện trên không và
bằng 1,0 trong các trường hợp khác.
qb là sức kháng đơn vị của
đất nền dưới mũi cọc, tính bằng kilôpascan (kPa), lấy theo Bảng 2;
A là diện tích tựa lên
đất của cọc, tính bằng mét vuông (m2), lấy bằng diện tích tiết diện ngang nguyên
của cọc hoặc bằng diện tích tiết diện ngang lớn nhất của mũi cọc nổ mở rộng,
hoặc bằng diện tích thực tế của cọc-ống;
u là chu vi ngoài của
tiết diện ngang thân cọc, tính bằng mét (m);
fi là sức kháng đơn vị của
lớp đất nền thứ i trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôpascan (kPa),
được xác định theo Bảng 3;
hi là chiều dày của lớp
đất thứ i tiếp xúc với mặt bên thân cọc, tính bằng mét (m);
là các hệ số điều kiện làm việc của đất nền
dưới mũi cọc và trên mặt bên thân cọc tương ứng, xét đến ảnh hưởng của phương
pháp hạ cọc đến sức kháng của đất và lấy theo Bảng 4.
Trong công thức (9),
cần lấy tổng sức chịu tải của đất nền theo tất cả các lớp đất mà cọc xuyên qua,
trừ trường hợp trong đồ án thiết kế có dự tính quy hoạch san lấp có đào xén
hoặc có khả năng xói lở đất. Trong các trường hợp này cần lấy tổng sức chịu tải
của tất cả các lớp đất nằm tương ứng dưới cao độ quy hoạch (đào xén) và đáy hồ
chứa sau khi xói lở cục bộ khi tính toán lũ.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc đóng mũi hình chùy được xác định theo công
thức (9), trong đó chu vi u ở đoạn thân cọc lấy bằng chu vi tiết diện ngang của thân
cọc, còn ở đoạn mở rộng - lấy bằng chu vi tiết diện ngang của đoạn mở rộng. Sức
kháng đơn vị fi của đất trên mặt bên
của thân các cọc này ở đoạn mở rộng, còn trong đất cát thì ở cả đoạn thân cọc,
được lấy như đối với cọc không mở rộng; trong đất loại sét thì sức kháng đơn vị
fi ở đoạn thân cọc nằm
phía trên đoạn mở rộng lấy bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Sức kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc đóng, cọc ép và cọc-ống hạ không moi
đất qb
Chiều
sâu đặt mũi cọc, m
Giá
trị qb , kPa, của
cát
chặt vừa
lẫn
sỏi sạn
thô
-
thô
vừa
mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
đất
loại sét có chỉ số chảy IL bằng
L
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7
500
6
600
4
000
3
000
3
100
2
000
2
000
1
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
4
8
300
6
800
5
100
3
800
3
200
2
500
2
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
250
700
5
8
800
7
000
6
200
4
000
3
400
2
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
000
1
300
800
7
9
700
7
300
6
900
4
300
3
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
400
2
200
1
400
850
10
10
500
7
700
7
300
5
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
500
2
600
2
400
1
500
900
15
11
700
8
200
7
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
400
4
000
2
900
1
650
1
000
20
12
600
8
500
6
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
500
3
200
1
800
1
100
25
13
400
9
000
6
800
5
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
950
1
200
30
14
200
9
500
7
400
5
600
3
800
2
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
15
000
10
000
8
000
6
000
4
100
2
250
1
400
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
500
8
600
6
400
4
400
2
400
1
500
CHÚ THÍCH 1: Khi
chiều sâu đặt mũi cọc lớn hơn 40 m thì cho phép lấy giá trị qb như đối với chiều sâu
đặt mũi cọc 40 m.
CHÚ THÍCH 2: Các giá
trị qb ở tử số áp dụng cho
đất cát, ở mẫu số - cho đất loại sét.
CHÚ THÍCH 3: Trong
bảng này và Bảng 3, chiều sâu đặt mũi cọc và chiều sâu trung bình đặt một lớp
đất khi san lấp khu vực bằng đào xén, lấp đầy, bồi đất đến 3 m được tính từ
cao độ mặt đất tự nhiên, còn khi đào xén, lấp đầy, bồi đắp từ 3 m trở lên -
tính từ cao độ quy ước lớn hơn 3 m so với mức đào xén hoặc nhỏ hơn 3 m so với
mức lấp đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp khối đất
đắp được nén chặt trên một mặt cắt địa chất nằm phía trên than bùn thì nó sẽ
tham gia vào phụ tải khu vực của đất gốc và do đó giá trị hi cần được tính từ cao
độ của đỉnh khối đắp.
CHÚ THÍCH 4: Với các
chiều sâu đặt mũi cọc trung gian và các giá trị trung gian của chỉ số chảy IL của đất loại sét thì
các giá trị của qb và fi trong bảng này và
Bảng 3 được xác định bằng nội suy tuyến tính.
CHÚ THÍCH 5: Đối với
cát chặt mà độ chặt được xác định theo số liệu CPT thì các giá trị qb trong bảng này đối
với cọc hạ không xói nước hoặc hoặc không khoan dẫn cần được tăng thêm 100 %
đối với cát thô và vừa và tăng thêm 130 % đối với cát mịn và bụi. Khi xác
định độ chặt của đất theo số liệu của các loại khảo sát kỹ thuật khác và khi
không có số liệu CPT cho cát chặt thì các giá trị qb trong bảng này được
tăng thêm 60 % đối với cát thô và vừa và tăng thêm 75 % - đối với cát mịn và
bụi, nhưng qb không lớn hơn 20 000
kPa.
CHÚ THÍCH 6: Các giá
trị sức kháng đơn vị qb trong bảng này được phép sử dụng với
điều kiện nếu chiều sâu hạ cọc vào đất không xói lở và không đào xén là không
nhỏ hơn:
4,0 m - đối với công
trình thủy lợi;
3,0 m - đối với các
công trình khác.
CHÚ THÍCH 7: Giá trị
sức kháng đơn vị qb dưới mũi cọc đóng có
tiết diện ngang (0,15 x 0,15) m và nhỏ hơn được sử dụng làm móng của tường
ngăn bên trong của nhà công nghiệp một tầng được phép tăng lên 20 %.
CHÚ THÍCH 8: Đối với
cát pha, khi chỉ số dẻo Ip ≤ 4 và hệ số rỗng e < 0,8 thì các sức
kháng đơn vị qb và fi được xác định như đối
với cát bụi chặt vừa.
CHÚ THÍCH 9: Trong
tính toán, chỉ số chảy của đất cần được lấy phù hợp với trạng thái dự tính
của nó trong giai đoạn sử dụng công trình đang thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
3 - Sức kháng đơn vị của đất trên mặt bên của thân cọc đóng, cọc ép và cọc-ống
hạ không moi đất fi
Chiều
sâu trung bình của lớp đất, m
Giá
trị fi , kPa, của
cát
chặt vừa
thô
và vừa
mịn
bụi
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
đất
loại sét có chỉ số chảy IL bằng
≤
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,9
1,0
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
(10)
1
35
23
15
12
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
2
2
42
30
21
17
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4
4
3
48
35
25
20
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
6
5
4
53
38
27
22
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
5
5
56
40
29
24
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
6
6
58
42
31
25
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
6
8
62
44
33
26
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
6
10
65
46
34
27
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
6
15
72
51
38
28
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
6
20
79
56
41
30
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
6
25
86
61
44
32
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7
6
30
93
66
47
34
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
7
35
100
70
50
36
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
7
40
107
74
53
38
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
8
7
CHÚ THÍCH 1: Khi xác
định sức kháng đơn vị của đất trên mặt bên thân cọc fi , cần xem xét các yêu
cầu nêu trong các chú thích 2, 3 và 8 của Bảng 2.
CHÚ THÍCH 2: Khi xác
định sức kháng đơn vị của đất trên mặt bên thân cọc, phải chia các lớp đất
thành các lớp đồng nhất có chiều dày không lớn hơn 2 m.
CHÚ THÍCH 3: Đối với
cát chặt, giá trị sức kháng đơn vị trên mặt bên thân cọc cần được tăng lên 30
% so với các giá trị nêu trong bảng này.
CHÚ THÍCH 4: Sức
kháng đơn vị của đất cát pha, sét pha có hệ số rỗng e < 0,5 và đất sét
có hệ số rỗng e
<
0,6 cần được tăng lên 15 % so với các giá trị nêu trong bảng này với bất kỳ
giá trị nào của chỉ số chảy.
Bảng
4 - Các hệ số điều kiện làm việc của đất
và 
Phương
pháp hạ cọc đóng, cọc ép và cọc-ống hạ không moi đất; các loại đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dưới
mũi cọc

trên
mặt bên thân cọc 
(1)
(2)
(3)
1. Hạ cọc đặc và cọc
rỗng mũi cọc hở bằng búa cơ khí (dạng treo), búa hơi và búa diesel
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
а) bằng cạnh cọc
vuông hoặc đường kính cọc tròn
1,0
0,5
b) nhỏ hơn 0,05 m so
với cạnh cọc vuông hoặc đường kính cọc tròn
1,0
0,6
c) nhỏ hơn 0,15 m so
với cạnh vuông hoặc đường kính cọc tròn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
3. Hạ cọc vào nền cát
kết hợp xói nước với điều kiện ở giai đoạn cuối không xói nước, đóng vỗ để hạ
cọc đạt chiều sâu từ 1 m trở lên.
1,0
0,9
4. Hạ cọc-ống bằng
phương pháp rung, hạ cọc bằng phương pháp rung và ép rung trong đất:
а) cát chặt vừa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thô và vừa
mịn
bụi
1,2
1,1
1,0
1,0
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cát pha
sét pha
sét
c) đất loại sét có
chỉ số chảy IL ≤ 0
0,9
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,9
0,9
1,0
5. Hạ cọc bê tông cốt
thép rỗng mũi hở bằng búa:
а) khi đường kính
lòng cọc nhỏ hơn 0,4 m
b) khi đường kính
lòng cọc từ 0,4 đến 0,8 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1,0
1,0
6. Hạ cọc tròn rỗng
mũi kín bằng bất kỳ phương pháp nào đến độ sâu từ 10 m trở lên và sau đó thi
công mũi cọc nổ mở rộng trong đất cát chặt vừa và trong đất loại sét có chỉ
số chảy IL ≤ 0, 5 khi đường kính mở
rộng bằng:
а) 1,0 m không phụ
thuộc vào các loại đất nêu trên
b) 1,5 m trong đất
cát và đất cát pha
c) 1,5 m trong đất
sét pha và đất sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,7
1,0
1,0
1,0
7. Hạ cọc bằng phương
pháp ép:
а) vào cát thô, vừa
và mịn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) vào đất loại sét
có chỉ số chảy IL < 0,5
d) vào đất loại sét
có chỉ số chảy IL ≥ 0,5
1,1
1,1
1,1
1,0
1,0
0,8
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các hệ số
và
tại điểm 4 của bảng này đối với đất
loại sét có chỉ số chảy 0 < IL < 0,5 được xác
định bằng nội suy tuyến tính.
7.2.2.2 Không nên tựa mũi cọc
đóng và cọc ép lên đất cát rời hoặc đất loại sét có chỉ số chảy IL > 0,6. Trường hợp nếu áp dụng
giải pháp kỹ thuật này thì giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc, tính bằng
kilôniutơn (kN), phải được xác định bằng kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc đối
chứng theo TCVN 9393.
7.2.2.3 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của các cọc hình tháp,
hình thang, hình thoi có độ nghiêng các mặt bên ip ≤ 0,025, xuyên qua lớp
đất cát và đất loại sét được xác định theo công thức:

trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
, qb, A, hi,
fi,
tương
tự như trong công thức (9);
ui là chu vi ngoài của
tiết diện ngang thứ i của cọc, tính bằng mét (m);
u0,i là tổng kích thước các
cạnh (nghiêng so với trục cọc) của tiết diện ngang thứ i của cọc, tính
bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ei là mô đun biến dạng của
lớp đất bao quanh mặt bên thân cọc, tính bằng kilôpascan (kPa), được xác định
bằng kết quả thí nghiệm nén;
ki là hệ số phụ thuộc vào
loại đất, lấy theo Bảng 5;
là hệ số lưu biến của đất, lấy
bằng 0,8.
CHÚ THÍCH 1: Đối với
cọc hình thoi thì không tiến hành tính tổng sức chịu tải của đất trên mặt bên
của phần có nghiêng ngược theo công thức (10).
CHÚ THÍCH 2: Đối với
cọc hình tháp có độ nghiêng các mặt bên thân cọc ip > 0,025, cho phép
tính toán theo Phụ lục В.
Bảng
5 - Hệ số ki
Loại
đất
Hệ
số ki
1. Cát và cát pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Sét pha
0,6
3. Sét:
khi Ip = 18
khi Ip = 25
0,7
0,9
CHÚ THÍCH: Đối với
đất sét có chỉ số dẻo 18 < IP < 25, giá trị của
hệ số ki được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
7.2.2.4 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc ma sát (loại
đóng, ép) và cọc-ống hạ không moi đất chịu tải trọng kéo được xác định theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
u ,
, fi, hi tương tự như
trong công thức (9);
là hệ số điều kiện làm việc của
cọc trong đất, lấy bằng:
0,6 - khi chiều sâu hạ
cọc < 4 m;
0,8 - khi chiều sâu hạ
cọc ≥ 4 m.
CHÚ THÍCH: Trong các
công thức (11) và (16) đối với cột trung gian đỡ đường dây tải điện trên không
= 1,2, đối với cột néo và cột góc
= 1,0 nếu lực giữ của trọng lượng cọc và đài
cọc bằng giá trị tính toán của tải trọng kéo
= 1,0, nếu lực giữ nhỏ hơn hoặc bằng 65 % tải
trọng kéo tính toán
= 0,6, và trong các
trường hợp khác bằng nội suy tuyến tính.
7.2.2.5 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc và barrette có
chiều dài lớn hơn 40 m được xác định bằng phương pháp số có xét đến 7.2.3.6.
Trong trường hợp này, nên xác định trạng thái ứng suất ban đầu của khối đất có
xét đến OCR theo TCVN 4200 phù hợp với 7.7.13.
7.2.2.6 Giá trị dự kiến của lực
ép sơ bộ lớn nhất lên cọc Fc,max khi hạ cọc bằng cách ép có thể được lấy theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
k là hệ số kinh nghiệm
được xác định trên cơ sở so sánh kết quả giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải
của cọc theo TCVN 9393 và lực ép lớn nhất đạt được khi hạ cọc. Cho phép lấy giá
trị k bằng:
1,6 - đối với cát bụi,
mịn và chặt vừa;
2,0 - đối với cát chặt;
1,3 - đối với đất loại
sét bụi có E
>
12 MPa;
1,1 - đối với đất có E < 12 MPa.
CHÚ THÍCH 1: Có thể
điều chỉnh k dựa trên điều kiện địa phương, có xét đến dữ liệu lưu trữ
sẵn có về hạ cọc.
CHÚ THÍCH 2: Khi hạ cọc
vào đất mà tính chất của đất bị thay đổi khi thấm nước thì giá trị Rk phải được xác định theo
trạng thái của đất mà cọc được hạ trong đó.
7.2.3
Cọc nhồi, cọc khoan và cọc-ống hạ có moi đất và nhồi bê tông (cọc ma sát)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
là hệ số điều kiện làm việc của cọc, lấy bằng:
0,8 - cho trường hợp
cọc tựa lên đất loại sét có độ bão hòa Sr < 0,85 (Sr xem TCVN 5746) và trên
đất hoàng thổ;
1,0 - cho các trường
hợp khác.
là hệ số điều kiện làm việc của đất dưới mũi
cọc, lấy bằng:
1,0 - cho mọi trường
hợp, trừ các trường hợp:
1,3 - cho cọc nổ mũi và
cọc khoan phun theo 6.5 f);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 - cho trường hợp mở
rộng mũi cọc bằng phương pháp khoan cơ học và đổ bê tông dưới nước;
qb là sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc, tính bằng kilôniutơn (kN), được xác định theo 7.2.3.2; riêng
đối với cọc nhồi được thi công theo phương pháp nêu trong 6.4 a) và 6.4 b) -
lấy theo Bảng 2;
A là diện tích tựa mũi
cọc, tính bằng mét vuông (m2), lấy như sau:
- đối với cọc nhồi và
cọc khoan không mở rộng mũi: lấy bằng diện tích tiết diện ngang của cọc;
- đối với cọc nhồi và
cọc khoan có mở rộng mũi: lấy bằng diện tích tiết diện ngang của cọc mở rộng
tại vị trí đường kính đường kính lớn nhất;
- đối với cọc-ống được
đổ đầy bằng bê tông: lấy bằng diện tích tiết diện ngang thực của ống;
u chu vi tiết diện ngang
của thân cọc, tính bằng mét (m);
là hệ số điều kiện làm việc của đất nền trên
mặt bên thân cọc, phụ thuộc vào phương pháp tạo hố khoan và điều kiện đổ bê
tông, lấy theo Bảng 6;
fi là sức kháng đơn vị của
lớp đất thứ i trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôpascan (kPa), lấy
theo Bảng 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Sức kháng
đơn vị của cát trên mặt bên thân cọc tính từ khoảng cách 1,5 d0 phía trên phần mở rộng
thể hiện trên Hình 2. Cho phép tính sức kháng đơn vị của đất loại sét cho toàn
bộ thân cọc.
CHÚ THÍCH 2: Chu vi
tiết diện ngang của thân cọc u đối với cọc khoan phun lấy bằng chu vi hố khoan
trong quá trình tạo hố.

Hình
2 - Sơ đồ tính toán sức kháng đơn vị trên mặt bên thân của cọc mũi mở rộng
trong đất cát
Bảng
6 - Hệ số điều kiện làm việc của cọc 
Cọc
và phương pháp thi công cọc
Giá
trị
trong
đất
cát
đất
cát pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đất
sét
1. Cọc nhồi (trừ cọc
nhồi ép rung nêu tại điểm 2 bảng này), cũng như cọc mà được thi công bằng ép
đất theo 6.4 a) khi hạ ống vách bịt mũi bằng tấm đế để lại hoặc nút bê tông
1,0
1,0
1,0
0,9
2. Cọc nhồi ép rung
0,9
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
3 Cọc khoan, bao gồm
cả cọc khoan có mở rộng, được đổ bê tông:
а) khi không có nước
trong hố khoan (điều kiện khô) và khi sử dụng ống vách, cũng như khi thi công
bằng phương pháp CFA
0,7
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
b) dưới nước hoặc
trong dung dịch sét (bentonite)
0,6
0,6
0,6
0,6
c) bằng hỗn hợp bê
tông cứng kết hợp với đầm sâu (điều kiện khô)
0,8
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
4. Cọc barrette theo
6.5 c)
0,6
0,6
0,6
0,6
5. Cọc-ống được hạ
bằng rung có moi đất
1,0
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
6. Cọc-trụ
0,7
0,7
0,7
0,6
7. Cọc khoan phun
được thi công có dùng ống vách hoặc dung dịch sét (bentonite) dưới áp lực từ
200 kPa đến 400 kPa (2 atm đến 4 atm), cũng như phun hỗn hợp bê tông qua cần
khoan guồng xoắn rỗng lòng
0,9
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
8. Cọc khoan phun
được thi công bằng phương pháp xung điện PDT theo 6.5 f)
1,3
1,3
1,1
1,1
Diện tích tựa của cọc
khoan phun lấy bằng diện tích tiết diện ngang mở rộng, còn chu vi tiết diện
ngang của thân - dựa trên giá trị trung bình của đường kính cọc dji , được xác định theo
thể tích hỗn hợp bê tông dùng để đổ đầy phần mở rộng ở xung điện thứ j trong
lớp đất thứ i. Phần mở rộng đã dự kiến trước của cọc trong đồ án thiết
kế cần được chính xác lại khi chế tạo cọc thử trong các điều kiện đất cụ thể.
CHÚ THÍCH: Đối với cọc
có mũi mở rộng hạ bằng phương pháp khoan cơ học, nếu có dữ liệu video theo dõi
hố khoan hoặc kết quả kiểm tra cho thấy không có cặn lắng tại đế mở rộng của hố
khoan và đáy hố khoan, thì cho phép lấy:
= 1,0 khi đổ bê tông trong điều kiện khô và
= 0,9 khi đổ bê tông
bằng phương pháp xói nước.
7.2.3.2 Sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc qb , tính bằng kilôpascan
(kPa), được xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cọc nhồi và cọc khoan
có hoặc không mở rộng mũi, cọc-ống hạ có moi lõi đất: theo công thức

- Cọc-ống hạ có giữ lại
lõi đất với chiều cao từ 0,5 m: theo công thức

trong đó:
α1 , α2 , α3 , α4 là hệ số không thứ
nguyên, lấy theo Bảng 7 phụ thuộc vào giá trị tính toán của góc ma sát trong
của đất nền;
là giá trị tính toán của trọng lượng
riêng của đất trong nền cọc, tính bằng kN/m3, (với đất bão hòa nước có xét đến tác
động đẩy nổi của nước);
là giá trị tính toán trung bình (theo lớp) của
trọng lượng riêng của đất nằm trên mũi cọc, tính bằng kN/m3, (với đất bão hòa nước
có xét đến tác động đẩy nổi của nước);
d là đường kính, tính
bằng mét (m), của cọc nhồi và cọc khoan, đường kính phần mở rộng (đối với cọc
có mở rộng), đường kính cọc-ống hoặc đường kính hố khoan đối với cọc-trụ được
toàn khối hóa trong đất bằng vữa xi măng-cát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với đất loại sét
trong nền - theo Bảng 8.
CHÚ THÍCH 1: Các yêu
cầu nêu trong 7.2.3.2 này chỉ áp dụng đối với các trường hợp khi chiều sâu hạ
cọc trong lớp đất làm nền không nhỏ hơn 2 m.
CHÚ THÍCH 2: Các giá
trị của qb đã tính được theo các
công thức (14) và (15) không được lấy lớn hơn các giá trị nêu trong Bảng 2 cho
cọc đóng có cùng chiều dài và điều kiện đất.
Bảng
7 - Các hệ số α1 , α2 , α3 , α4
Các
hệ số
Giá
trị tính toán của góc ma sát trong φ
23°
25°
27°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31°
33°
35°
37°
39°
α1
α2
9,5
18,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,8
17,3
32,8
24,4
45,5
34,6
64,0
48,6
87,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127,0
108,0
185,0
163,0
260,0
α3 khi h/d bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
5,0
7,5
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
17,5
20,0
22,5
≥
25,0
0,78
0,75
0,68
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,51
0,49
0,46
0,44
0,79
0,76
0,70
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
0,55
0,53
0,51
0,49
0,80
0,77
0,71
0,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,58
0,57
0,55
0,54
0,82
0,79
0,74
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
0,62
0,61
0,60
0,59
0,84
0,81
0,76
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
0,66
0,65
0,64
0,63
0,85
0,82
0,78
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,71
0,69
0,68
0,67
0,67
0,85
0,83
0,80
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,72
0,72
0,71
0,70
0,85
0,84
0,82
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
0,75
0,75
0,74
0,74
0,87
0,85
0,84
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
0,78
0,78
0,77
0,77
α4 khi d bằng, m:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
0,8
4,0
0,34
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,29
0,23
0,27
0,22
0,26
0,21
0,25
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,23
0,18
0,22
0,17
CHÚ THÍCH 1: Giá trị tính
toán của góc ma sát trong φ lấy bằng φ = φI .
CHÚ THÍCH 2: Đối với
giá trị trung gian φI , h/d và d thì các hệ số α1 , α2 , α3 , α4 được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
Bảng
8 - Sức kháng đơn vị qb dưới mũi cọc nhồi, cọc khoan, cọc-ống hạ
có moi đất và đổ đầy bê tông trong đất loại sét (trừ đất lún ướt)
Chiều
sâu đặt mũi cọc h
,
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
(1)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
3
850
750
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
300
250
5
1
000
850
750
650
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
7
1
150
1
000
850
750
600
500
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
350
1
200
1
050
950
800
700
600
12
1
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
250
1
100
950
800
700
15
1
800
1
650
1
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
100
1
000
800
18
2
100
1
900
1
700
1
500
1
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950
20
2
300
2
100
1
900
1
650
1
450
1
250
1
050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
300
3
000
2
600
2
300
2
000
-
-
≥
40
4
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
500
3
000
2
500
-
-
CHÚ THÍCH 1: Trong
bảng này, chiều sâu đặt mũi cọc và chiều sâu trung bình của lớp đất khi quy
hoạch san lấp bằng đào xén, lấp đầy, bồi đắp đến 3 m cần được tính từ cao độ
mặt đất tự nhiên, còn khi đào xén, lấp đầy, bồi đắp từ 3 m - tính từ cao độ
quy ước nằm tương ứng 3 m cao hơn cao độ đào xén hoặc 3 m thấp hơn cao độ lấp
đất.
Chiều sâu đặt mũi cọc
và chiều sâu trung bình của lớp đất trong hồ chứa cần được tính từ cao độ đáy
hồ chứa sau khi xói lở hoàn toàn khi tính toán lũ.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
các giá trị chiều sâu trung gian đặt mũi cọc và các giá trị chỉ số chảy trung
gian IL của đất loại sét, giá
trị qb trong bảng này được
xác định bằng nội suy tuyến tính.
CHÚ THÍCH 3: Khi tính
toán, chỉ số chảy của đất cần được lấy ứng với trạng thái dự tính của nó trong
giai đoạn sử dụng công trình đang thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.3 Sức kháng đơn vị qb , tính bằng kilôpascan
(kPa), của đất dưới mũi cọc-ống hạ có moi đất một phần, nhưng giữ lại lõi đất
với chiều cao không nhỏ hơn ba lần đường kính ống ở giai đoạn cuối hạ cọc (với
điều kiện lõi đất được hình thành từ đất có các tính chất giống như đất dưới
mũi cọc-ống), lấy theo Bảng 2 với hệ số điều kiện làm việc của đất xét đến
phương pháp hạ cọc-ống (điểm 4 của Bảng 4), khi đó sức kháng đơn vị trong
trường hợp vừa nêu được tính trên diện tích tiết diện ngang thực của cọc-ống.
7.2.3.4 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc nhồi, cọc khoan
và cọc-ống chịu tải trọng kéo được xác định theo công thức:

trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
xem công thức (11);
u ,
, fi , hi xem công thức (13).
7.2.3.5 Đối với cọc nhồi, cọc
khoan và cọc-ống hạ không moi đất và đổ đầy bằng bê tông, mũi cọc tựa lên đất
loại sét có chỉ số chảy IL > 0,6, giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải
cần được xác định theo kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc phù hợp với TCVN 9393.
7.2.3.6 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc có chiều dài lớn hơn 40 m được xác định bằng phần mềm
chuyên dụng trên cơ sở xây dựng biểu đồ “độ lún - tải trọng”. Ngoài ra, giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải lấy bằng tải trọng lên cọc ứng với độ lún tính toán
bằng 4 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải (nén hoặc kéo) Rk của cọc vít một cánh với đường kính cánh d ≤
1,2 m và chiều dài L ≤ 10 m được xác định theo công thức (17) (với các
thông số khác, ví dụ như khi có hai hoặc nhiều hơn cánh vít, đường kính cánh d
> 1,2 m và chiều dài hạ cọc L > 10 m, khi có lực ngang hoặc mô
men - chỉ theo kết quả thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh hoặc kết quả tính
toán số trong bài toán phi tuyến có sử dụng mô hình đất đã được thực nghiệm):

trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
là hệ số điều kiện làm việc của cọc, phụ thuộc
vào loại tải trọng tác dụng lên cọc và điều kiện đất và được xác định theo Bảng
9;
là các hệ số điều kiện làm việc của đất tương
ứng dưới mũi cọc và trên mặt bên thân cọc, xét đến ảnh hưởng của phương pháp hạ
cọc đến sức kháng đơn vị của đất. Nên lấy
= 1,0 và
= 1,0 cho mọi trường hợp, ngoại trừ trường hợp
thi công trong hố khoan dẫn lấy theo hướng dẫn ở điểm 2 của Bảng 4;
Rk,0 là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cánh, tính bằng kilôniutơn (kN);
Rk,f là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của thân, tính bằng kilôniutơn (kN).
Bảng
9 - Hệ số điều kiện làm việc của cọc vít 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị
của cọc vít khi tải
trọng là
nén
kéo
đổi
dấu
1 Đất sét và sét pha:
а) cứng, nửa cứng và
dẻo cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) dẻo chảy
0,8
0,8
0,7
0,7
0,7
0,6
0,7
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cát và cát pha:
а) cát ít ẩm và cát
pha cứng
b) cát ẩm và cát pha
dẻo
c) cát bão hòa nước
và cát pha chảy cát bão hòa nước và cát pha chảy
0,8
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,6
0,5
0,5
0,4
0,3
CHÚ THÍCH: Khi xác
định hệ số điều kiện làm việc
cho cọc chỉ làm việc chịu tải trọng nén và
lực trương nở thì các giá trị của hệ số
cần được lấy theo:
- cột “nén” -
nếu độ lớn của lực trương nở không vượt quá 15 % tải trọng nén;
- cột “đổi dấu”
- trong các trường hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
α1 , α2 là các hệ số không thứ
nguyên, lấy theo Bảng 10, phụ thuộc vào giá trị tính toán của góc ma sát trong
của đất trong vùng làm việc φI (vùng làm việc là vùng đất bên dưới, liền kề với
cánh vít, có chiều dày bằng d );
c1 là giá trị tính toán
của lực dính đơn vị trong vùng làm việc;
là giá trị tính toán trung bình của trọng
lượng riêng của đất nằm bên trên cánh vít (với đất bão hòa nước có xét đến tác
động đẩy nổi của nước), tính bằng kN/m3;
h1 là chiều sâu hạ cánh
vít của cọc tính từ mặt đất tự nhiên, còn đối với mặt đất quy hoạch san lấp
bằng đào xén - tính từ cao độ san lấp, tính bằng mét (m);
A là hình chiếu diện
tích cánh, tính bằng mét vuông (m2), tính theo đường kính ngoài khi cọc vít chịu
tải trọng nén và là hình chiếu diện tích làm việc của cánh (tức là trừ đi diện
tích tiết diện thân cọc) khi cọc vít chịu tải trọng kéo.
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của thân cọc vít Rk,f được xác định theo công
thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
fi là sức kháng đơn vị của
đất trên mặt bên của thân cọc vít, tính bằng kilôpascan (kPa), lấy theo Bảng 3
(giá trị trung bình của tất cả các lớp đất mà cọc xuyên qua);
h là chiều dài thân cọc
hạ trong đất, tính bằng mét (m);
d là đường kính cánh cọc,
tính bằng mét (m).
CHÚ THÍCH 1: Khi tính
giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc vít dưới tác dụng của tải trọng nén
thì các đặc trưng của đất trong Bảng 10 áp dụng cho đất nằm dưới cánh vít, còn
dưới tác dụng cua tải trọng kéo - áp dụng cho đất nằm trên cánh vít của cọc.
CHÚ THÍCH 2: Chiều sâu
đặt cánh vít được tính từ cao độ san lấp hoặc đáy đầm lầy (khi thi công đắp)
nhưng không được nhỏ hơn 5d trong đất loại sét và không nhỏ hơn 6d trong
đất cát (trong đó d là đường kính cánh vít).
Bảng
10 - Các hệ số α1 và α2
Giá
trị tính toán của góc ma sát trong của đất trong vùng làm việc φI
Giá trị các hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α2
13°
7,8
2,8
15°
8,4
3,3
16°
9,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18°
10,1
4,5
20°
12,1
5,5
22°
15,0
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,0
9,2
26°
23,1
12,3
28°
29,5
16,5
30°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,5
32°
48,4
31,0
34°
64,9
44,4
7.2.5
Cọc-ống thép
7.2.5.1 Cho phép sử dụng
cọc-ống thép có mũi hở và mũi kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc-ống thép có mũi
hở chịu tải trọng nén phải được xác định theo kết quả thí nghiệm nén tĩnh. Để
ấn định tải trọng thí nghiệm nén tĩnh cọc-ống thép có mũi hở, cần xem xét hai
phương án làm việc của cọc ở trạng thái giới hạn:
а) Có xét đến nêm đất
được hình thành do sức kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc-ống (diện tích thực),
diện tích nêm đất (bằng diện tích nguyên trừ đi diện tích thực) và sức kháng
đơn vị của đất trên mặt ngoài của thân cọc;
b) Có xét đến sức kháng
đơn vị của đất dưới mũi cọc-ống nhưng không xét đến nêm đất (diện tích thực của
mũi cọc) và sức kháng đơn vị của đất trên cả mặt ngoài và mặt trong của thân
cọc.
Giá trị tìm được của
giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc làm bằng ống thép có mũi hở chịu
tải trọng nén phải lấy bằng giá trị nhỏ nhất trong số các phương án đã xét.
7.2.5.2 Cọc làm bằng ống thép
cần được thiết kế với đường kính và chiều dày thành đủ để đảm bảo độ bền và ổn
định của nó, cũng như giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải theo đất nền dưới tác
dụng của các tải trọng lên nó có thể phát sinh trong quá trình hạ ống và trong
quá trình sử dụng cọc. Đường kính ngoài của ống dọc suốt chiều dài cọc phải
bằng nhau. Không được đặt các vòng cứng ở đầu ống.
7.2.5.3 Khi xác định giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc-ống thép có mũi hở phải dùng sức kháng
đơn vị của đất dưới mũi cọc và trên mặt bên cọc có xét đến công thức (9) và các
yêu cầu nêu trong 7.2.5.1 và 7.2.5.4. Cần đưa thêm hệ số điều kiện làm việc
giảm (đặc trưng cho cọc-ống thép) vào sức kháng đơn vị bằng cách nhân nó với
sức kháng đơn vị. Việc tính toán cọc-ống thép có mũi hở chịu tải trọng kéo phải
được thực hiện có xét đến công thức (11) và các yêu cầu nêu trong 7.2.5.4.
CHÚ THÍCH: Giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc-ống thép có mũi hở khi nó tựa lên đá
hoặc đất biến dạng nhỏ (E > 50 MPa) chỉ được phép xác định dựa trên
kết quả thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh.
7.2.5.4 Khi xác định giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc-ống thép có mũi hở:
- Hệ số điều kiện làm
việc của đất dưới mũi của nêm đất
lấy bằng 0,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52 - đối với các lớp
đất cát;
0,43 - đối với các lớp
đất loại sét;
0,47 - đối với các lớp
đất cát pha.
7.2.5.5 Việc kiểm soát giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của từng cọc chế tạo công nghiệp phải được thực
hiện dựa trên kết quả thí nghiệm động và số liệu thu được trong quá trình thí
nghiệm nén tĩnh cọc thí nghiệm phù hợp với TCVN 9393.
7.2.5.6 Búa đóng cọc phải được
lựa chọn phù hợp với kích thước cọc. Ứng suất phát sinh trong quá trình đóng
cọc không được lớn hơn 0,8 lần giá trị giới hạn chảy của thép làm cọc.
7.2.6
Cọc liên hợp
7.2.6.1 Cọc liên hợp có thể
được thi công bằng cách hạ trực tiếp lõi cọc vào khối đất đã được gia cố bằng
công nghệ khoan phụt trong khi phần đất - xi măng vẫn còn ở trạng thái lỏng
hoặc sau khi đã đóng rắn. Trong trường hợp đầu tiên, các cấu kiện thép (ống,
chữ I) có thể dùng làm lõi cọc. Trong trường hợp thứ hai, cọc khoan được cắm
vào thân của phần đất - xi măng đến chiều sâu ít nhất bằng hai lần đường kính
cọc.
7.2.6.2 Các cấu kiện mà được
thi công bằng công nghệ khoan phụt là có hiệu quả làm tăng giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải Rk của cọc theo đất nền
với dự trữ an toàn đáng kể về độ bền của vật liệu làm lõi cọc. Các đặc trưng độ
bền của phần đất - xi măng phải được ấn định phụ thuộc vào điều kiện đất và
lượng dùng xi măng. Giá trị các đặc trưng độ bền của khối đất đã gia cố phải được
lấy phù hợp với TCVN 9403 và được xác nhận trong quá trình chế tạo và thí
nghiệm thử. Khối lượng công việc chế tạo và thí nghiệm thử cần được ấn định khi
lập đồ án móng.
7.2.6.3 Trong trường hợp tổng
quát, khi thi công cọc liên hợp thì kích thước lõi (d nếu lõi là hình tròn và
b nếu lõi là hình vuông)
có quan hệ với đường kính cọc đất-xi măng D theo tỉ lệ tương quan sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với lõi hình
vuông có cạnh b
: D = (1,5 ÷ 3,0) b .
7.2.6.4 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc liên hợp phải
được xác định dựa trên thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh. Việc ấn định tải trọng
để tiến hành thí nghiệm cần được thực hiện theo các bảng 8 và 9, trong đó lấy
= 1, 0. Ma sát (sức kháng đơn vị) trên mặt bên
của thân cọc liên hợp cần được xác định theo Bảng 3, khi đó hệ số điều kiện làm
việc trên mặt bên của thân cọc liên hợp có sử dụng công nghệ khoan phụt
lấy bằng 0,85, còn khi thi công các cấu kiện bê
tông theo Bảng 6 - lấy phụ thuộc vào công nghệ thi công.
7.2.6.5 Tính toán độ bền của
cọc liên hợp theo vật liệu cần được thực hiện xuất phát từ yêu cầu đảm bảo độ
bền của:
- Lõi cọc khi không xét
đến sự có mặt của phần đất - xi măng;
- Vật liệu làm phần bê
tông hoặc phần đất - xi măng;
- Phần tiếp xúc giữa
lõi cọc và vật liệu của phần bê tông hoặc phần đất - xi măng.
CHÚ THÍCH: Việc mô hình
hóa bằng phương pháp số các phần được gia cố theo công nghệ khoan phụt hoặc
khoan trộn nên được thực hiện có sử dụng các mô hình tính toán như: mô hình đàn
dẻo lý tưởng và mô hình dựa trên tiêu chí phi tuyến về độ bền cắt (trượt) được
thiết lập riêng cho đá.
7.2.6.6 Để bảo vệ chống ăn mòn
cho ống thép (là một phần của cọc liên hợp), phải phủ lên bề mặt ngoài của nó
bằng vật liệu có tính ma sát để tăng giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc. Để làm lớp phủ
này, cho phép sử dụng sơn (epoxy hoặc loại khác phù hợp với TCVN 12251) có đưa
vào 50 % đến 70 % theo khối lượng cát cỡ hạt 1 mm đến 2 mm hoặc sử dụng ống bọc
làm bằng vải polyme dệt.
7.2.6.7 Thí nghiệm kéo đối với
cọc liên hợp có sử dụng phần đất - xi măng phải được thực hiện không sớm hơn 14
ngày trong đất cát và 28 ngày trong đất loại sét sau khi thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.7.1 Nền đất bao quanh cọc
có thể bị lún do cố kết, trương nở, phụ tải tại khu vực liền kề, v.v. Ma sát âm
xuất hiện trên mặt bên thân cọc khi độ lún của đất nền quanh cọc có hướng thẳng
đứng từ trên xuống cần được xét đến trong các trường hợp:
- Chiều dày lớp đất đắp
quy hoạch lớn hơn 1,0 m;
- Tải trọng có ích lên
nền kho lớn hơn 20 kN/m2;
- Tải trọng có ích do
thiết bị lên nền đất gần móng lớn hơn 100 kN/m2;
- Tăng ứng suất hiệu
quả trong đất do loại bỏ tác động đẩy nổi của nước khi hạ mực nước ngầm;
- Đất trầm tích hiện
đại và trầm tích nhân tạo chưa kết thúc cố kết;
- Nén chặt đất rời dưới
tác động động;
- Lún ướt của đất khi
bị thấm ướt;
- Khi xây dựng công
trình mới gần công trình hiện hữu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.7.2 Ma sát âm được xét tới
độ sâu mà tại đó giá trị độ lún của đất bao quanh cọc sau khi thi công và chất
tải lên móng cọc (theo TCVN 9362) vượt quá một nửa giá trị độ lún giới hạn của
công trình đang thiết kế. Sức kháng đơn vị của đất fi lấy theo Bảng 3 nhưng
với dấu “âm”, còn đối với than bùn, bùn, bùn thối - lấy bằng âm 5 kPa (Hình 3,
a). Nếu trong phạm vi chiều sâu hạ cọc có các vỉa than bùn có chiều dày lớn hơn
30 cm và có thể có quy hoạch san lấp bằng đất đắp hoặc tải trọng khác tương đương
với đất đắp thì sức kháng đơn vị fi của đất nằm phía trên
đáy lớp than bùn dưới cùng (trong phạm vi chiều sâu hạ cọc) cần được lấy như
sau:
а) Khi chiều cao đắp
nhỏ hơn 2 m:
- Đối với lớp đất đắp
và than bùn - lấy bằng 0;
- Đối với đất khoáng
không phải là đất đắp - lấy theo Bảng 3 (Hình 3, b);
b) khi chiều cao đắp từ
2 đến 5 m:
- Đối với các loại đất,
bao gồm cả đất đắp - lấy bằng 0,4 lần các giá trị nêu trong Bảng 3 nhưng với
dấu “âm”;
- Đối với than bùn -
lấy bằng âm 5 kPa (lực ma sát âm) (Hình 3, c);
c) Khi chiều cao đắp
lớn hơn 5 m:
- Đối với các loại đất,
bao gồm cả đất đắp - lấy bằng các giá trị nêu trong Bảng 3 nhưng với dấu “âm”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cho phép xác
định độ lún của đất bao quanh cọc bằng phương pháp cộng lún từng lớp theo TCVN
9362 mà không cần xét đến sự có mặt của cọc hoặc bằng phương pháp số.

а)
Trường hợp tổng quát; b) Khi có lớp đất yếu mỏng và chiều cao đắp < 2 m; c)
Khi có lớp đất yếu mỏng và chiều cao đắp từ 2 m đến 5 m; d) Khi có lớp đất yếu
và chiều cao đắp > 5 m
Hình
3 - Sơ đồ phát triển ma sát âm
7.2.7.3 Trường hợp khi sự cố
kết của đất (do đắp đất hoặc phụ tải khu vực tại thời điểm bắt đầu thi công
phần trên mặt đất của công trình, bao gồm cả đài cọc) đã kết thúc hoặc giá trị
độ lún có thể có của đất bao quanh cọc sau thời điểm này (do lún cố kết còn
lại) không vượt quá một nửa giá trị độ lún giới hạn của công trình đang thiết
kế, thì cho phép lấy sức kháng đơn vị của đất trên mặt bên thân cọc là dương
không phụ thuộc vào sự có mặt hoặc không của lớp than bùn mỏng. Đối với lớp
than bùn mỏng, giá trị fi lấy bằng 5 kPa.
Nếu biết được giá trị
của hệ số cố kết và mô đun biến dạng của than bùn (nằm trong phạm vi chiều sâu
hạ cọc) và có thể xác định được giá trị độ lún của nền do tác dụng của phụ tải
khu vực cho từng lớp đất thì khi xác định giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải
của cọc Rk cho phép xét đến lực
kháng của đất với dấu âm (lực ma sát âm) không phải từ đáy lớp than bùn dưới
cùng mà bắt đầu từ mặt trên của lớp đất có giá trị độ lún bổ sung do phụ tải
khu vực (tính từ thời điểm tải trọng tính toán truyền lên cọc) bằng một nửa giá
trị độ lún giới hạn của công trình đang thiết kế.
CHÚ THÍCH: Phụ tải khu
vực là tải trọng nằm ngoài phạm vi nền của móng.
7.3
Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm hiện trường
7.3.1
Yêu cầu chung về thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thí nghiệm cọc và
cọc-tấm nén bằng tải trọng tĩnh - số lượng thí nghiệm xem trong Phụ lục F;
- Thí nghiệm cọc bằng
tải trọng động - số lượng thí nghiệm xem trong Phụ lục F;
- Thí nghiệm đất bằng
CPT (trong phạm vi mỗi chu vi công trình đang thiết kế dùng móng cọc, cần thực
hiện CPT để chính xác thêm mặt cắt địa chất công trình và xác định giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc Rk ) - số lượng thí nghiệm
xem trong Phụ lục F.
- Thí nghiệm đất bằng
SPT: số lượng thí nghiệm xem trong Phụ lục F;
CHÚ THÍCH 1: Đối với
công trình cấp С3, giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc Rk được phép xác định từ
kết quả thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh đối với cọc có đo ứng suất dọc thân cọc
được thực hiện theo trường hợp riêng.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc Rk được khẳng định bằng
một hoặc nhiều phương pháp theo lựa chọn của tư vấn thiết kế.
7.3.1.2 Thí nghiệm nén tĩnh cọc
cần được thực hiện theo TCVN 9393, thí nghiệm cọc bằng tải trọng động - tham
khảo [4], SPT - theo TCVN 9351, CPT - theo TCVN 9352.
7.3.2
Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh (nén,
kéo, ngang)
7.3.2.1 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc Rk theo kết quả thí nghiệm
bằng tải trọng tĩnh (nén, kéo và ngang) cần được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
là hệ số điều kiện làm việc của
cọc:
- khi chịu tải trọng
nén hoặc ngang:
= 1;
- khi chịu tải trọng
kéo:
lấy theo 7.2.2.4;
Ru,k là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải giới hạn của cọc, tính bằng kilôniutơn (kN), được xác định
theo 7.3.2.2 đến 7.3.2.3;
là hệ số độ tin cậy về đất, lấy theo 7.3.2.2 .
CHÚ THÍCH: Kết quả thí
nghiệm cọc chịu tải trọng ngang tại hiện trường có thể được dùng để xác định
trực tiếp tải trọng tính toán cho phép truyền lên cọc nếu điều kiện thí nghiệm
phù hợp với điều kiện làm việc thực tế của cọc trong móng.
7.3.2.2 Nếu số lượng các cọc
giống nhau được thí nghiệm trong cùng điều kiện đất n < 6 thì giá trị
sức chịu tải giới hạn của cọc Ru,k trong công thức (20)
cần được lấy bằng giá trị sức chịu tải giới hạn nhỏ nhất Ru,min thu được từ kết quả thí
nghiệm, tức là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
còn hệ số độ tin cậy về
đất
= 1,0.
Nếu số lượng các cọc
giống nhau được thí nghiệm trong cùng điều kiện đất n ≥ 6 thì Ru,k và
cần được xác định dựa trên kết quả xử lý
thống kê các giá trị sức chịu tải giới hạn đơn lẻ của các cọc Ru thu được từ số liệu thí
nghiệm với giá trị xác suất tin cậy α = 0,95 (xem G.2, Phụ lục G, trong đó tính
theo cách tính
). Khi đó, để xác định các giá trị sức chịu
tải giới hạn đơn lẻ Ru thì cần thực hiện theo
hướng dẫn nêu trong 7.3.2.3 khi thí nghiệm nén tĩnh và trong 7.3.2.4 khi thí
nghiệm kéo tĩnh hoặc đẩy ngang tĩnh.
CHÚ THÍCH 1: Xử lý
thống kê được thực hiện trong phạm vi phân vùng khu đất xây dựng nơi có điều
kiện địa chất công trình như nhau. Nếu trong phạm vi đó mà tính được giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc nào đó khác với giá trị trung bình hơn 25
% thì xử lý thống kê các kết quả thí nghiệm phải áp dụng cho từng phân vùng
nhỏ hơn trong phạm vi khu đất xây dựng.
CHÚ THÍCH 2: Khi có cơ
sở thì cho phép tiến hành thí nghiệm một cọc tại vị trí có điều kiện bất lợi
nhất trong công trường xây dựng.
7.3.2.3 Nếu tải trọng khi thí
nghiệm nén tĩnh cọc được tăng đến giá trị gây ra sự tăng liên tục độ lún của
cọc s (khi s ≤ 20 mm) mà tải trọng không tăng thì giá trị sức
chịu tải giới hạn của cọc đang thí nghiệm Ru được lấy bằng tải trọng
ghi nhận được ở cấp tải trọng ngay trước đó.
Trong tất cả các trường
hợp còn lại, đối với móng công trình (trừ công trình thủy lợi) giá trị sức chịu
tải trọng nén giới hạn của cọc Ru cần được lấy bằng tải
trọng gây ra độ lún s xác định theo công thức:

trong đó:
là hệ số chuyển đổi từ giá trị độ lún
giới hạn trung bình của móng công trình su,mt sang độ lún của cọc thu
được khi thí nghiệm nén tĩnh với ổn định quy ước của độ lún (tắt dần);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với công
trình cần cải tạo, giá trị s theo công thức (21) được phép khống chế bằng giá trị độ lún
lớn nhất sad,u,max theo Phụ lục E.
Khi thí nghiệm nén tĩnh
cọc được thực hiện với ổn định quy ước bằng 0,1 mm trong 1 h nếu dưới mũi cọc
là đất cát hoặc đất loại sét từ cứng đến dẻo cứng, còn trong 2 h nếu dưới mũi
cọc là đất loại sét từ dẻo mềm đến chảy, giá trị hệ số
lấy bằng:
0,35 - nếu dưới mũi cọc
là đất cát hoặc đất loại sét cứng đến dẻo cứng ( IL ≤ 0,50) theo TCVN 5746;
0,20 - nếu dưới mũi cọc
là đất loại sét dẻo mềm đến chảy (IL > 0,50) theo TCVN
5746;
Nếu độ lún xác định
theo công thức (21) lớn hơn 40 mm thì giá trị sức chịu tải giới hạn đơn lẻ Ru cần được lấy bằng tải
trọng gây ra độ lún s = 40 mm.
Đối với công trình thủy
lợi, sức chịu tải trọng nén giới hạn Ru cần được lấy thấp hơn một cấp tải so với cấp
tải gây ra:
- Sự gia tăng độ lún
trong một cấp tải (khi giá trị tổng độ lún lớn hơn 40 mm) vượt quá từ 5 lần trở
lên giá trị gia tăng độ lún xảy ra ở cấp tải trọng trước;
- Độ lún mà không tắt
dần trong một ngày đêm và lâu hơn (khi giá trị tổng độ lún lớn hơn 40 mm).
Khi tải trọng lớn nhất
đạt được trong quá trình thí nghiệm Fmax ≥ 1,5 Rk , trong đó Rk là giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc đã dự tính theo các công thức (6), (9), (10), (13) và
(17), còn độ lún của cọc s trong quá trình thí nghiệm nhỏ hơn giá trị đã
được xác định theo công thức (21), hoặc đối với công trình thủy lợi - nhỏ hơn
40 mm, thì trong trường hợp này giá trị đơn lẻ của sức chịu tải giới hạn của cọc
Ru được phép lấy bằng tải
trọng lớn nhất Fmax đạt
được khi thí nghiệm cọc đó (Ru = Fmax).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trong các
trường hợp cọc tựa lên đá, đất hòn lớn, cát thô và vừa, đất loại sét cứng, độ
lún của cọc có thể không đạt tới giá trị s (như trong công thức (21))
thậm chí khi thí nghiệm tới tận giá trị lớn nhất của tải trọng đã chọn khi thí
nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Cấp tải
trọng khi thí nghiệm nén tĩnh cọc cần được lấy bằng 1/10 đến 1/15 lần sức chịu
tải giới hạn dự kiến của cọc Ru .
7.3.2.4 Khi thí nghiệm cọc bằng
tải trọng tĩnh (kéo hoặc ngang), giá trị sức chịu tải giới hạn đơn lẻ Ru (xem 7.3.2.2 ) theo đồ
thị chuyển vị - tải trọng được lấy bằng tại trọng tại một cấp tải trọng nhỏ hơn
mà khi nó không tăng nhưng chuyển vị cọc vẫn tăng liên tục.
CHÚ THÍCH: Kết quả thí
nghiệm đẩy ngang cọc bằng tải trọng tĩnh có thể được dùng để xác định trực tiếp
các thông số tính toán của hệ “cọc - đất” dùng trong tính toán nêu trong Phụ
lục A.
7.3.3
Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm động
7.3.3.1 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc Rk theo kết quả thí nghiệm
động cần được xác định theo công thức (20), nhưng trong đó:
-
được lấy dựa trên kết quả xử lý thống như trong
7.3.2.2;
- Ru,k được lấy dựa trên kết
quả xử lý thống kê (như trong 7.3.2.2) các giá trị sức chịu tải giới hạn đơn lẻ
của các cọc Ru thu được từ số liệu thí
nghiệm với giá trị xác suất tin cậy α = 0,95. Khi đó, giá trị sức chịu
tải giới hạn đơn lẻ Ru được xác định theo
7.3.3.2.
7.3.3.2 Khi thí nghiệm động đối
với cọc đóng bê tông cốt thép có chiều dài không quá 20 m, giá trị đơn lẻ của
sức chịu tải giới hạn Ru , tính bằng kilôniutơn (kN)
(xem 7.3.2.2 ), theo số liệu hạ cọc khi độ chối dư thực tế (đo được) sa ≥ 0,002 m, cần xác định
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ chối dư thực tế
(đo được) sa < 0,002 m thì trong
đồ án móng cọc cần dự tính sử dụng búa đóng cọc có năng lượng va chạm cao để hạ
cọc mà độ chối dư sẽ đạt sa ≥ 0,002 m, còn trong trường hợp không thể thay
thiết bị đóng cọc và khi có thiết bị đo độ chối, giá trị sức chịu tải giới hạn
đơn lẻ của cọc Ru cần được xác định theo
công thức:

Trong các công thức
(22) và (23):
Ru tính bằng kilôniutơn
(kN);
η là hệ số, lấy theo Bảng
11 phụ thuộc vào vật liệu cọc, tính bằng kN/m2;
A là diện tích được giới
hạn bởi chu vi ngoài của tiết diện ngang của thân cọc đặc hoặc rỗng (không phụ
thuộc vào sự có mặt hoặc không mũi nhọn của cọc), tính bằng mét vuông (m2);
M là hệ số, lấy bằng 1,0
khi cọc được đóng bằng búa, còn khi hạ bằng phương pháp rung - lấy theo Bảng 12
phụ thuộc vào loại đất dưới mũi cọc;
Ed là năng lượng va chạm
tính toán của búa, tính bằng kilôjun (kJ), lấy theo Bảng 13, hoặc là năng lượng
rung tính toán - theo Bảng 14 khi hạ bằng búa rung;
sa là độ chối dư thực tế,
lấy bằng giá trị dịch chuyển của cọc do một nhát búa đập, còn khi hạ bằng búa
rung - do hoạt động của búa trong một phút, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng của búa
hoặc búa rung, tính bằng tấn (T);
m2 là khối lượng cọc và
chụp đầu cọc, tính bằng tấn (T);
m3 là khối lượng của cọc
dẫn (khi hạ bằng búa rung m3 =
0), tính bằng tấn (T);
m4 là khối lượng quả búa
(pít tông), tính bằng tấn (T);
là hệ số phục hồi va chạm; khi
đóng cọc bê tông cốt thép bằng búa có sử dụng chụp đầu cọc có gỗ đệm
= 0,2, còn khi hạ bằng búa rung
= 0;
θ là hệ số, tính bằng 1/kN,
được xác định theo công thức:

trong đó:
4 A Af
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A , m4 , m2
np , nf
A, m4,
m2 xem các công thức (22) và (23);
np, nf là
các hệ số chuyển đổi từ sức kháng động (bao gồm cả sức kháng nhớt của đất) sang
sức kháng tĩnh của đất, lấy tương ứng bằng:
np = 0,00025 s.m/kN - đối
với đất dưới mũi cọc;
nf = 0,025 s.m/kN - đối
với đất trên mặt bên thân cọc;
Af là diện tích tiếp xúc
giữa mặt bên thân cọc với đất, tính bằng mét vuông (m2);
g là gia tốc trọng
trường, lấy bằng 9,81 m/s2;
H là chiều cao rơi thực
tế của quả búa, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp thí nghiệm
động cọc bê tông cốt thép dài hơn 20 m cũng như cọc thép có chiều dài bất kỳ,
giá trị đơn lẻ của sức chịu tải giới hạn Ru theo độ chối dư và độ
chối đàn hồi đo được khi hạ cọc bằng búa cần được xác định với sự trợ giúp của
các phần mềm chuyên dụng mà trong đó phương pháp tính toán cọc đóng được dựa
trên lý thuyết sóng va chạm (sử dụng máy PDA). Các phần mềm chuyên dụng vừa nêu
được phép sử dụng khi thí nghiệm cọc khoan nhồi bằng búa treo trọng lượng lớn
thích hợp.
CHÚ THÍCH 1: Khi đóng
cọc vào đất mà sẽ bị bỏ đi khi đào hố móng hoặc vào lớp đất dưới đáy hồ nước,
giá trị độ chối tính toán cần được xác định xuất phát từ việc giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc Rk đã được tính có xét đến
việc đất không bị loại bỏ hoặc đất bị xói lở, còn ở những nơi có khả năng xảy
ra lực ma sát âm - xét đến lực ma sát âm.
CHÚ THÍCH 2: Khi sử
dụng kết quả thí nghiệm sử dụng máy PDA thì phải rất chú ý tới số liệu đầu ra
về sức chịu tải của cọc (theo trạng thái giới hạn hoặc ứng suất cho phép) vì
có sự khác biệt về khái niệm và định nghĩa của hai triết lý tính toán này.
Bảng
11 - Hệ số η
Trường
hợp tính toán
Hệ số η, kN/m2
Thí nghiệm cọc đóng
và cọc vỗ lại (cũng như trong trường hợp phát hiện lỗi) cho cọc bê tông cốt
thép có chụp đầu cọc
1
500
Bảng
12 - Hệ số M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số M
1. Đất hòn lớn lẫn
cát
1,3
2. Cát vừa, thô chặt
vừa và cát pha cứng
1,2
3. Cát mịn chặt vừa
1,1
4. Cát bụi chặt vừa
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
6. Sét pha và sét nửa
cứng
0,8
7 Sét pha và sét dẻo
cứng
0,7
CHÚ THÍCH: Với cát
chặt, giá trị hệ số M trong các điểm từ 2 đến 4 của bảng này được tăng
60 %.
Bảng
13 - Năng lượng va chạm tính toán búa Ed
Chủng
loại búa
Năng
lượng va chạm tính toán của búa Ed , kJ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GH1
2. Búa diesel kiểu
ống dẫn
0,
9GH1
3. Búa diesel kiểu
hai cọc dẫn
0,
4GH1
4. Búa diesel trong
quá trình đóng bằng các cú đóng đơn mà không cần cung cấp nhiên liệu
G(H0 - h)
Các ký hiệu trong
Bảng 13:
G là trọng lượng quả
búa, tính bằng kilôniutơn (kN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h là chiều cao nẩy trở
lại lần đầu tiên của bộ phận va đập của búa diesel khỏi đệm khí, được xác
định bằng thước đo, tính bằng mét (m).
CHÚ THÍCH 1: Giá trị
trung bình H1 cho khoảng thời gian
có 10 va chạm phải được xác định theo công thức H1 = 0, 0156t2,
trong đó
t là khoảng thời gian
vận hành búa diesel, được xác định bằng đồng hồ bấm giây với độ chính xác 0,1
s. Đồng hồ bấm giây được bật tại thời điểm va chạm đầu tiên và tắt ở lần va
chạm thứ mười, không kể khởi động.
CHÚ THÍCH 2: Để tính
toán sơ bộ cho phép lấy h = 0,6 m cho búa kiểu 2 cọc dẫn và h = 0,4 m cho búa kiểu
ống dẫn.
Bảng
14 - Năng lượng tính toán tương đương Ed của một nhát búa máy
rung
Lực
kích thích của máy rung, kN
Năng
lượng tính toán tương đương của một nhát búa máy rung Ed , kJ
100
45
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
130
400
175
500
220
600
265
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
350
7.3.4
Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả CPT
7.3.4.1 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk , tính bằng kilôniutơn
(kN), của cọc đóng ma sát chịu tải trọng nén theo kết quả CPT cần được xác định
theo công thức (20), trong đó:
- Lấy
= 1;
- Giá trị tiêu chuẩn Ru,k được xác định dựa trên
cơ sở các giá trị đơn lẻ của sức chịu tải giới hạn của cọc Ru tính bằng kilôniutơn
(kN), tại vị trí CPT đã được xác định theo 7.3.4.2 hoặc 7.3.4.3;
- Hệ số độ tin cậy về
đất
được xác định trên cơ
sở xử lý thống kê các giá trị đơn lẻ của sức chịu tải giới hạn của cọc Ru phù hợp với 7.3.2.2.
7.3.4.2 Giá trị đơn lẻ của sức
chịu tải giới hạn của cọc đóng tại một điểm xuyên Ru cần được xác định theo
công thức:
Ru = Rs . A . f .
h . u (25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ru tính bằng kilôniutơn
(kN);
Rs là sức kháng đơn vị
giới hạn của đất dưới mũi cọc theo số liệu xuyên tại điểm xuyên đang xét, tính
bằng kilôpascan (kPa);
f là giá trị trung bình
của sức kháng đơn vị giới hạn của đất trên mặt bên thân cọc theo số liệu xuyên
tại điểm xuyên đang xét, tính bằng kilôpascan (kPa);
h là chiều sâu hạ cọc
tính từ bề mặt đất gần cọc, tính bằng mét (m);
u là chu vi tiết diện
ngang của thân cọc, tính bằng mét (m).
Sức kháng đơn vị giới
hạn của đất dưới mũi cọc đóng Rs theo số liệu xuyên tại điểm xuyên đang xét cần
được xác định theo công thức:
Rs = β1 . qs (26)
trong đó:
Rs tính bằng kilôpascan
(kPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qs là giá trị sức kháng
đơn vị trung bình của đất dưới mũi đầu xuyên (mũi côn), tính bằng kilôpascan
(kPa), thu được từ thí nghiệm, trong phạm vi từ mũi cọc thiết kế lên trên một
lần đường kính d
và
xuống dưới bốn lần đường kính (trong đó d là đường kính cọc tròn hoặc cạnh cọc vuông,
hoặc cạnh lớn của tiết diện chữ nhật của cọc, tính bằng mét (m)).
Giá trị trung bình của
sức kháng đơn vị giới hạn của đất trên mặt bên thân cọc đóng f , tính bằng kilôpascan
(kPa), theo số liệu xuyên đất tại điểm xuyên đang xét cần được xác định như
sau:
а) Khi sử dụng đầu
xuyên loại I (cơ học) (theo TCVN 9352) - theo công thức:
f
= β2 . fs (27)
b) Khi sử dụng đầu
xuyên loại II và III (điện) (theo TCVN 9352) - theo công thức:

trong đó:
β2 , βi là các hệ số, lấy theo
Bảng 15;
fs là sức kháng đơn vị
trung bình của đất trên mặt bên của thân đầu xuyên, tính bằng kilôpascan (kPa),
được xác định bằng thương số của tổng sức kháng đơn vị của đất đo được trên
thân đầu xuyên và diện tích mặt bên của nó trong phạm vi tính từ mặt đất tại vị
trí xuyên đến cao độ đặt mũi cọc trong lớp đất chịu lực đã chọn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hi là chiều dày của lớp
đất thứ i.
7.3.4.3 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc vít chịu tải
trọng nén và kéo theo kết quả CPT được xác định theo công thức (20), còn giá
trị đơn lẻ của sức chịu tải giới hạn tại một điểm xuyên Ru - theo công thức (25),
trong đó chiều sâu hạ cọc được lấy giảm xuống một giá trị bằng đường kính cánh
vít. Sức kháng đơn vị giới hạn Rs của đất dưới (trên)
cánh cọc theo số liệu xuyên đất tại điểm xuyên đang xét cần được xác định theo
công thức (26). Trong trường hợp này, β1 là hệ số lấy theo Bảng 15 phụ thuộc vào giá trị
sức kháng đơn vị trung bình của đất dưới mũi đầu xuyên trong vùng làm việc
(vùng làm việc lấy bằng đường kính cánh vít). Giá trị trung bình của sức kháng
đơn vị giới hạn f
của
đất trên thân cọc vít theo số liệu xuyên đất tại điểm xuyên đang xét cần được
xác định theo công thức (27) hoặc (28).
Bảng
15 - Các hệ số β1 , β2 và βi
Sức kháng đơn vị trung bình của đất qs , kPa
Hệ số chuyển đổi từ qs sang Rs , β1
Sức kháng đơn vị trung bình của đất fs , fsi , kPa
Hệ số chuyển đổi từ fs sang f cho đầu
xuyên loại I, β2
Hệ số chuyển đổi từ fsi sang f cho
đầu xuyên loại II hoặc III, βi
cho cọc đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nén
kéo
trong đất cát
trong đất loại sét
trong đất cát
trong đất loại sét
≤ 1 000
0,90
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 20
2,40
1,50
0,75
1,00
2 500
0,80
0,45
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,65
1,00
0,60
0,75
5 000
0,65
0,32
0,27
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,55
0,60
7 500
0,55
0,26
0,22
80
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,45
10 000
0,45
0,23
0,19
100
0,85
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
15 000
0,35
-
-
≥ 120
0,75
0,40
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 000
0,30
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
-
-
-
-
-
-
-
CHÚ THÍCH: Đối với
cọc vít trong đất cát bão hòa nước, giá trị hệ số β1 cần được giảm đi 2 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Rk,u tính bằng kilôniutơn
(kN);
qb là sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc, tính bằng kilôpascan (kPa), lấy theo Bảng 16 phụ thuộc vào
sức kháng mũi côn trung bình qc , tính bằng kilôpascan
(kPa), trên đoạn nằm trong phạm vi một lần đường kính cọc về phía trên và đến
hai lần đường kính cọc về phía dưới mũi cọc;
A là diện tích mũi cọc,
tính bằng mét vuông (m2);
fi là sức kháng đơn vị
trung bình của đất trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôpascan (kPa), trên đoạn
tính toán hi của cọc, được xác định
theo số liệu xuyên phù hợp với Bảng 16;
hi là chiều dày lớp đất
thứ i, lấy không lớn hơn 2 m;
là hệ số điều kiện làm việc, phụ thuộc vào công
nghệ chế tạo cọc và lấy bằng:
1,0 - khi cọc được đổ
bê tông trong điều kiện khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
16 - Các sức kháng đơn vị của đất dưới mũi và trên mặt bên thân cọc khoan, qb và fi
Sức
kháng mũi côn qc , kPa
Sức
kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc khoan qb , kPa
Sức
kháng đơn vị trung bình của đất trên mặt bên thân cọc khoan fi , kPa
đất
cát
đất
loại sét
đất
cát
đất
loại sét
≤
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
-
15
2
500
-
580
-
25
5
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
30
35
7
500
1
100
1
200
40
45
10
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
400
50
60
12
000
1
400
-
60
-
15
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
70
-
20
000
2
000
-
70
-
CHÚ THÍCH 1: Với các
giá trị trung gian của qc , các giá trị qb và fi được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Với các
giá trị của qb và fi đã chấp nhận trong
bảng này thì độ lún của cọc ứng với tải trọng tương ứng Rk là không vượt quá 0,03d .
7.3.4.5 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk , tính bằng kilôniutơn
(kN), của các cọc theo kết quả tính toán chúng theo công thức (29) mà đã được
dựa trên số liệu CPT bằng mũi côn cần được tính bằng giá trị trung bình của các
giá trị đơn lẻ của Rku cho tất cả các điểm
xuyên (tức là Rk =
, trong đó n là số
điểm xuyên).
7.3.5
Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả SPT
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc theo kết quả
SPT được xác định theo Phụ lục D.
7.4
Tính toán cọc, móng cọc và móng bè-cọc hỗn hợp theo biến dạng
7.4.1
Yêu cầu chung
Tính toán độ lún của
móng cọc (tính toán theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai) được phép thực hiện
theo sơ đồ tính toán dựa trên mô hình đất như môi trường biến dạng tuyến tính
với điều kiện bắt buộc phải tuân thủ điều kiện (2).
Độ lún của cọc đơn ma
sát được tính toán theo 7.4.2.
Độ lún của nhóm nhỏ ( n ≤ 25) các cọc ma sát
(nhóm cọc) được tính toán theo 7.4.3 bằng phương pháp mà xét được ảnh hưởng
tương hỗ của các cọc trong nhóm cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lún của móng bè-cọc
hỗn hợp được khuyến nghị tính toán theo 7.4.5.
Giá trị độ lún của móng
cọc xác định được bằng tính toán không được lớn hơn các giá trị giới hạn theo
công thức (4).
Tính toán cọc theo biến
dạng chịu tác dụng đồng thời của các lực theo các phương thẳng đứng và ngang và
mô men cần được thực hiện theo Phụ lục A.
Khi có luận chứng thích
hợp, tính toán biến dạng của móng cọc được phép thực hiện theo bài toán phi
tuyến bằng cách sử dụng phương pháp tính dựa trên các mô hình đất được công
nhận rộng rãi và phương pháp số.
7.4.2
Tính toán độ lún của cọc đơn
7.4.2.1 Cho phép tính toán độ
lún của cọc đơn xuyên qua lớp đất có mô đun cắt G1 , tính bằng MPa, hệ số
Poát xông
và tựa lên đất mà được
coi là bán không gian biến dạng tuyến tính có mô đun cắt G2 và hệ số Poát xông
, nếu đáp ứng các yêu cầu nêu trong 7.2 và với
điều kiện L/d > 5 ; G1L/(G2d) > 1 (trong đó L là chiều dài cọc,
tính bằng mét (m), d là đường kính ngoài của tiết diện ngang của thân
cọc, tính bằng mét (m)) theo các công thức (30) và (34).
Công thức để tính toán
được lựa chọn dựa trên giá trị hệ số k = G1L/(G2d) đặc trưng cho hình học
và độ cứng của nền phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của nền theo mặt bên thân cọc và
mũi cọc:
а) Đối với cọc ma sát
dài ( k ≥ 7,5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nd,SLS là tải trọng thẳng đứng
tác dụng lên cọc (ở trạng thái giới hạn thứ hai), tính bằng meganiutơn (MN);
β là hệ số, được xác định
theo công thức:

trong đó:
là hệ số, tương ứng với cọc tuyệt
đối cứng ( EA =
);
là hệ số cho trường hợp nền đồng
nhất có các đặc trưng G1 và
;
là độ cứng tương đối của cọc;
EA là độ cứng thân cọc khi
chịu nén, tính bằng meganiutơn (MN);
là thông số, xét đến sự tăng độ lún do thân cọc
bị nén và được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kv, kv1 là các hệ số, được xác
định theo công thức:

tương
ứng khi
và khi v
= v1;
b) Đối với cọc ngắn tựa
lên đất biến dạng nhỏ ( k ≤ 7,5):

trong đó:
, với
.
Giá trị của các hệ số
tính toán
và mv được nêu trong Bảng 17.
Bảng
17 - Các hệ số
, mv
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,10
0,15
0,20
0,25
0,30
0,35
0,40
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kv
2,82
2,636
2,464
2,302
2,151
2,011
1,882
1,764
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,560
1,475

0,455
0,437
0,419
0,400
0,380
0,361
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,319
0,297
0,274
0,250
mv
1,345
1,373
1,405
1,446
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,540
1,607
1,685
1,786
1,916
2,010
CHÚ THÍCH: mv là hệ số nén tương
đối.
7.4.2.2 Các đặc trưng G1 và v1 được lấy trung bình cho
tất cả các lớp đất trong phạm vi chiều sâu hạ cọc, còn G2 và v2 - trong phạm vi 0,5 L
dưới chiều sâu hạ cọc, tức là ở chiều sâu từ L đến 1,5 L tính
từ đầu cọc, với điều kiện là dưới mũi cọc không có đất loại sét chảy, đất
khoáng-hữu cơ và đất hữu cơ.
Mô đun cắt của đất G
= E0/(2(1+v))
được phép
lấy bằng 0,4 E0 ,
còn hệ số kv lấy bằng 2,0 (với E0 là mô đun tổng biến
dạng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
A là diện tích tiết diện
ngang của cọc.
7.4.3
Tính toán độ lún của nhóm cọc
7.4.3.1 Khi tính toán độ lún
của nhóm cọc phải xét đến ảnh hưởng tương hỗ của các cọc trong nhóm.
Độ lún bổ sung của một
cọc nằm ở khoảng cách a (khoảng cách giữa các trục của các cọc) cách một
cọc có tải trọng Nd,SLS tác dụng (tải trọng
tính toán ở trạng thái giới hạn thứ 2) bằng:

với

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
là độ lún của cọc đơn, được xác
định theo công thức (30);
là hệ số, được tính theo công thức
(37) phụ thuộc vào khoảng cách giữa các cọc thứ i và thứ j;
Nd,SLS,j là tải trọng tính toán
(ở trạng thái giới hạn thứ 2) lên cọc thứ j.
Khi chưa biết sự phân
phối tải trọng giữa các cọc, có thể sử dụng công thức (38) để tính toán tương
tác giữa móng cọc với kết cấu bên trên móng. Khi đó, sẽ thuận lợi nếu sử dụng
phương pháp lực trong cơ học kết cấu.
Ảnh hưởng tương hỗ của
các nhóm cọc cần được xét đến bằng phương pháp điểm góc.
Khi thực hiện tính toán
sơ bộ các nhóm cọc chịu tải trọng thẳng đứng, để mô hình hóa đài cọc hoàn toàn
mềm, cho phép lấy tải trọng tác dụng lên tất cả các cọc là như nhau và bằng Nd,mean = Nd,f/n (n là số cọc).
Để mô hình hóa đài cọc hoàn toàn cứng thì độ lún của tất cả các cọc được lấy
bằng nhau.
Khi thực hiện các phép
tính toán cuối cùng, giá trị tải trọng lên mỗi cọc nên được chính xác lại trong
quá trình tiến hành tính toán đồng thời có xét đến độ cứng của đài cọc và kết
cấu bên trên móng cho đến khi đảm bảo sự hội tụ. Khi đó, chênh lệch giữa giá
trị tính toán của nội lực trong các cọc theo mô hình địa kỹ thuật đối với móng
cọc và theo mô hình tổng thể của kết cấu bên trên móng không được lớn hơn 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.4.3.4 Khi tính hệ số độ cứng
của cọc trong nhóm cọc chịu tải trọng thẳng đứng, nên xét đến sự giảm độ cứng
của các cọc phụ thuộc vào tỷ số giữa giá trị tải trọng tính toán lên một cọc Nd,i và giá trị tải trọng
tính toán giới hạn cho phép lên một cọc Nu. Trong trường hợp này,
việc tính toán được thực hiện bằng cách gia tăng tuần tự (từng bước) tổng tải
trọng lên móng đến giá trị Nd,f . Ở mỗi bước tính, độ
cứng bản thân của cọc đơn kw được tính lại dựa theo quan hệ “tải trọng - độ
lún”.
Để mô tả quan hệ phi
tuyến của độ lún cọc vào tải trọng, cho phép sử dụng quan hệ xấp xỉ theo công
thức:

trong đó:
là giá trị ban đầu của hệ số độ cứng của
cọc ứng với đoạn gia tải ban đầu, bằng
= Nd,i/s, trong đó s
là giá trị độ lún tính được theo công thức (30);
m là hệ số hiệu chỉnh.
7.4.4
Tính toán độ lún của móng cọc như của móng khối quy ước
7.4.4.1 Độ lún của móng cọc
kích thước lớn (bãi cọc) cần được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
sef là độ lún của móng khối
quy ước (xem 7.4.4.2);
∆sp là độ lún bổ sung do
cọc xuyên thêm vào đất tại cao độ đáy móng khối quy ước (xem 7.4..4.3);
∆sc là độ lún bổ sung do
thân cọc bị nén (độ co ngắn thân cọc) (xem 7.4.4.4).
7.4.4.2 Khi tính toán sef, các ranh giới của móng
khối quy ước (xem Hình 4) được xác định như sau:
- Từ phía dưới - bởi
mặt phẳng АB đi qua các mũi cọc;
- Từ phía bên - bởi các
mặt phẳng thẳng đứng AC và BD, cách trục của hàng cọc biên thẳng đứng một
khoảng 0,5 khoảng cách cọc (Hình 7.4, a), nhưng không lớn hơn 1,5 d ( d là đường kính hoặc cạnh
tiết diện ngang của cọc), còn khi có cọc xiên - bởi các mặt phẳng đi qua mũi
của các cọc này (Hình 4, b);
- Từ phía trên - bởi
mặt bằng quy hoạch san lấp CD.
Tính toán độ lún của
móng khối quy ước bằng phương pháp cộng lún từng lớp của nền biến dạng tuyến
tính trong phạm vi quy ước của tầng chịu nén (xem TCVN 9362). Ứng suất pháp
thẳng đứng σzp quyết định đến biến
dạng và chiều sâu tầng chịu nén chỉ được tính do tác dụng của tải trọng đặt lên
móng cọc, nghĩa là trọng lượng đất trong phạm vi móng khối quy ước không cần
xét đến. Ứng suất ban đầu σzu có xét đến việc đào hố móng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



a)
Khi chỉ có các cọc thẳng đứng
b)
Khi có các cọc xiên
c)
Khi có lớp đất yếu
Hình
4 - Xác định ranh giới của móng khối quy ước khi tính toán độ lún của móng cọc
Ngoài mô hình khối móng
quy ước như trên Hình 4, cho phép sử dụng các mô hình khối móng quy ước khác
đã được công nhận để tính lún cho móng cọc.
Cũng có thể dùng phương
pháp số ba chiều để tính toán độ lún của móng khối quy ước như khối dị hướng có
xét đến độ cứng chống cắt hữu hạn theo các mặt phẳng thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
E1 là giá trị trung bình
của mô đun tổng biến dạng trong phạm vi chiều dài cọc;
E2 , v2 là giá trị trung bình
của mô đun tổng biến dạng và hệ số Poát xông trong phạm vi vùng chịu áp lực nén
chủ động dưới đáy móng khối quy ước;
p là áp lực trung bình
lên đáy móng khối quy ước, tính bằng kilôpascan (kPa);
a là khoảng cách giữa
trục các cọc của móng khi khoảng cách cọc giống nhau và là khoảng cách giữa
trục các cọc trong vùng lân cận cọc này khi khoảng cách cọc không giống nhau;
d là đường kính cọc;
P = pa2 đối với cọc có tiết
diện ngang vuông và P
≈ 0,
79pa2 đối với cọc có tiết
diện ngang tròn;
k = b/a đối với cọc tiết diện
ngang vuông, trong đó b
là
cạnh tiết diện ngang của cọc và k = d/a đối với cọc tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Hc Chiều sâu tầng chịu nén
Hình
5 - Sơ đồ tính toán của phương pháp chia ô
7.4.4.4 Độ lún bổ sung do thân
cọc bị nén ∆sc được phép xác định theo
công thức:

trong đó:
P xem 7.4.4.3;
L là chiều dài cọc;
a xem 7.4.4.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là diện tích tiết diện
cọc.
7.4.4.5 Trường hợp các cọc bố
trí không đều trên mặt bằng, khi các lớp đất nằm dưới nền cọc ở chiều sâu L/2 tính từ mũi cọc có độ
cứng không đổi hoặc tăng theo chiều sâu G2 thì cho phép xét ảnh hưởng tương hỗ theo 4.4,
khi đó δ được xác định bằng công
thức (46) thay vì công thức (37):

trong đó:

7.4.4.6 Cho phép xác định δ bằng phương pháp số.
Khi tính toán theo bài toán không gian thì tính độ lún bổ sung của cọc thứ j
, sad , phát sinh khi đặt tải
trọng Nd lên cọc đang chịu tải
ứng với các tỷ số a/d
khác
nhau giữa các cọc thứ i và thứ j. Khi tính toán theo bài toán đối
xứng trục, độ lún của cọc thứ j, sad , lấy bằng độ lún của
đất ở chiều sâu z/L
=
0,75, còn giá trị sad được nhân với hệ số
hiệu chỉnh
= 1,1.
Các giá trị của δ thu được trong tính
toán số ứng với các giá trị khác nhau của tỷ số a/d có thể được tính gần
đúng theo công thức (37) hoặc (46).
7.4.5
Tính toán móng bè-cọc hỗn hợp
7.4.5.1 Móng bè-cọc hỗn hợp
(kết hợp sức chịu tải của cọc và bè) được sử dụng để giảm độ lún tổng và độ lún
không đều của công trình. Cho phép sử dụng giải pháp thiết kế với khoảng cách
cọc thay đổi hoặc không đổi trên mặt bằng. Móng bè-cọc hỗn hợp có thể bao gồm
các loại cọc và barrette bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5.3 Không được sử dụng móng
bè-cọc hỗn hợp nếu có một lớp cát rời dày hơn 1 m ngay dưới móng, cũng như
trong khu đất xây dựng chưa kết thúc cố kết.
7.4.5.4 Khi tính toán móng
bè-cọc hỗn hợp, phải xem xét các dạng tương tác sau:
- Cọc với đất nền;
- Đài cọc với đất nền;
- Ảnh hưởng tương hỗ
của các cọc thông qua đất nền;
- Ảnh hưởng tương hỗ
của cọc và đài cọc.
Các loại tương tác nêu
trên có thể được xét đến bằng tính toán có sử dụng mô hình số.
7.4.5.5 Tính toán móng bè-cọc
hỗn hợp phải bao gồm:
- Xác định biến dạng
của hệ kết cấu về tổng thể và các cấu kiện riêng lẻ của nó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán theo sơ
đồ không gian cho công trình, cho phép xác định đặc trưng tổng độ cứng của móng
bè-cọc hỗn hợp phù hợp với 7.4.4.1.
7.4.5.6 Việc lựa chọn chiều dài
và khoảng cách cọc trong móng cọc bè-cọc hỗn hợp được thực hiện dựa trên tính
toán theo biến dạng đáp ứng giá trị cho phép về độ lún, độ nghiêng và độ lún
lệch của công trình đã thi công phù hợp với TCVN 9362.
7.4.5.7 Việc tính toán móng
bè-cọc hỗn hợp có thể được thực hiện như tính toán tấm trên nền đàn hồi có sử
dụng hệ số phản lực đàn hồi thay đổi của đất trên mặt bằng. Khi đó, giá trị
trung bình của phản lực đàn hồi của đất có thể được ấn định trực tiếp từ tính
toán phi tuyến không gian hoặc bằng cách giải bài toán đối xứng trục đối với ô
mà bao gồm cả cọc và khối đất bao quanh cọc (Hình 5). Khi ấn định giá trị của
hệ số phản lực đàn hồi ở vùng biên và các vị trí tập trung ứng suất khác, cần
xét đến sự làm việc không gian của móng. Sự phân phối trên mặt bằng của đặc
trưng độ cứng trong trường hợp này được xác định dựa trên mô hình số có sử dụng
các phần mềm địa kỹ thuật hoặc các giải pháp khác.
7.5
Yêu cầu riêng về thiết kế nhóm cọc kích thước lớn, bãi cọc kích thước lớn và tấm
của đài cọc
7.5.1 Tính toán hệ kết cấu
“cọc - khối đất - bản chịu uốn - kết cấu bên trên” trong trường hợp tổng quát
cần được thực hiện bằng mô hình không gian có xét đến sự làm việc đồng thời của
các kết cấu bên trên và bên dưới mặt đất của công trình, móng cọc và nền của
nó. Nội lực trong cọc và đài cọc cần được xác định bằng phương pháp số trên máy
tính có sử dụng các phần mềm chuyên dụng mô tả được sự tương tác này.
7.5.2 Khi tính toán móng cọc
kích thước lớn, các đặc trưng biến dạng của vật liệu làm cọc, đài cọc và kết
cấu bên trên móng được phép coi là đàn hồi khi khống chế nội lực tính toán
trong giới hạn tỷ lệ tuyến tính. Ứng xử cơ học của đất cần được mô tả chủ yếu
bằng mô hình phi tuyến.
7.5.3 Khi xác định nội lực
trong các cọc của móng cọc dùng đài cọc kích thước lớn, ứng xử cơ học của đất
cần được mô tả chủ yếu bằng các mô hình có sử dụng các đặc trưng của đất. Trong
trường hợp này có thể sử dụng các mô hình đàn dẻo phức tạp hơn xét đến được sự
tăng hoặc giảm cường độ của đất, sự giãn nở và các mô hình (đàn dẻo đa thông
số) khác.
7.5.4 Khi tính toán mà đối
với từng lớp đất thứ i chỉ sử dụng các thông số tiêu chuẩn về biến dạng
của đất (mô đun biến dạng của lớp đất thứ i dọc theo nhánh dỡ tải, Ei , mô đun biến dạng của
lớp đất thứ i dọc theo nhánh gia lại tải, Ee,i , và hệ số Poát xông
của lớp đất thứ i ,vi ) thì cho phép ấn định chiều sâu vùng tính toán
tương tự như khi tính lún theo sơ đồ móng khối quy ước nêu trong 7.4 (Hình 4).
Khi tiến hành tính toán bằng mô hình đa thông số, chiều sâu tầng chịu nén cần
được xác định trên cơ sở các tính toán đã thực hiện.
7.5.5 Kết quả tính toán cần
làm rõ được bức tranh định tính và định lượng của hiệu ứng nhóm và biên trong
nền cọc, tức là đặc điểm làm việc của các cọc nằm tại các vùng khác nhau trong bãi
cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6 Khi tính toán kết cấu
bên trên và kết cấu móng công trình thì các cọc trong móng được phép mô tả bằng
các phần tử mềm tiếp xúc tuyến tính và phi tuyến. Quan hệ “tải trọng - độ lún”
đặc trưng cho các phần tử này đối với các đầu cọc và phần đáy đài cọc giữa các
cọc được khuyến nghị xác định bằng tính toán không gian nền cọc theo biến dạng
trong miền tải trọng mà đặc trưng cho sự chênh lệch có thể có của các phản lực
tính toán trong đầu các cọc và đất giữa các cọc. Cho phép mô tả sự làm việc của
các phần tử mềm tiếp xúc phi tuyến bằng một số bước lặp với sự thay đổi (tính
lại) độ cứng của các phần tử tiếp xúc tuyến tính.
7.5.7 Để xác định các đặc
trưng độ cứng của nền, cho phép thay tính toán không gian tổng thể nền cọc bằng
tính toán từng vùng đặc trưng của nền cọc. Khi thực hiện tính toán này, cho
phép coi đài cọc chịu uốn như là đài cọc cứng tuyệt đối.
7.5.8 Khi thiết kế kết cấu
của đài cọc cần lựa chọn các trường hợp bất lợi nhất về sự phân phối lại có thể
có của giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc trên mặt bằng. Việc lựa chọn
chiều dày đài cọc được xác định bằng tính toán.
7.5.9 Cho phép thực hiện tính
toán móng cọc kích thước lớn bằng mô hình tuyến tính của đất trong các trường
hợp:
- Khi tính toán móng
cọc chịu tải trọng động;
- Khi xác định chuyển
vị và góc xoay của kết cấu do tải trọng và tác động tạm thời ngắn hạn.
7.5.10 Việc bố trí cốt thép
cho đài cọc được thực hiện bằng các lưới thép hoặc các thanh cốt thép phù hợp
với TCVN 5574. Khi đó, lượng cốt thép chịu lực cần thiết của đài cọc được xác
định theo các nội lực tác dụng trong tiết diện đài cọc và các nội lực này được
xác định theo các yêu cầu nêu trong 7.5 này.
7.5.11 Việc tính toán theo độ
bền của vật liệu làm các cọc trong móng bè-cọc hỗn hợp, trong nhóm cọc kích
thước lớn và bãi cọc kích thước lớn cần được thực hiện có xét đến khả năng quá
tải của các cọc biên và các cọc góc do giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải
không đều của các cọc trong nhóm trên mặt bằng. Để làm được điều này, tính toán
cọc theo độ bền của vật liệu cần được thực hiện có xét đến hệ số độ tin cậy về
tải trọng
.
Khi xác định nội lực
trong cọc bằng phương pháp số có xét đến tương tác của cọc với đất bao quanh thì
lấy
= 1,3, khi tính
toán bằng phương pháp có xét đến ảnh hưởng tương hỗ của các cọc (7.4.3.1) thì
lấy
= 1,4. Khi không
tính theo các phương pháp này thì lấy
= 1,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.13 Trong đồ án móng cọc và
móng bè-cọc hỗn hợp của công trình cấp С3, nên bố trí lắp đặt các cảm biến để
đo nội lực ở các cọc chịu tải lớn nhất và ở các vùng chịu tải lớn nhất của đài
cọc, cũng như lắp đặt cảm biến áp lực đất dưới đáy đài cọc. Khi đó, trong
phương án quan trắc cần có đánh giá nội lực trong các cọc từ giai đoạn thi công
công trình để có thể so sánh ứng xử dự báo và ứng xử thực tế của kết cấu, cũng
như cần có việc xác định các giá trị tới hạn của tải trọng trong các cọc đã
chọn.
Khi thi công cọc khoan
nhồi, cần kiểm soát tính liên tục và đồng nhất của thân cọc bằng phương pháp
không phá hủy. Đối với móng một cọc dưới chân cột, cần kiểm soát toàn bộ số cọc
về tính liên tục và đồng nhất của thân cọc.
CHÚ THÍCH: Có thể tham
khảo thêm [12].
7.6
Yêu cầu riêng về thiết kế móng cọc khi cải tạo công trình
7.6.1 Khi cải tạo công trình
thì việc sử dụng móng cọc sẽ là hợp lý trong trường hợp có sự gia tăng đáng kể
tải trọng lên nền và trường hợp trong nền có các lớp đất yếu.
Đối với móng cọc, có
thể sử dụng cọc đóng, cọc ép, cọc khoan phun và các loại cọc khác trên cơ sở thích
hợp.
7.6.2 Móng cọc khi cải tạo
công trình cần được thiết kế phù hợp với các yêu cầu nêu trong 7.6 này và 7.1
đến 7.4. Số liệu ban đầu cho thiết kế, ngoài các số liệu nêu trong 4.1, phải
bao gồm kết quả khảo sát nền, móng và kết cấu của công trình cần cải tạo, còn
theo 5.11 đến 5.13 trong điều kiện có các công trình hiện hữu - cũng như kết
quả khảo sát của các công trình nằm trong vùng ảnh hưởng của việc cải tạo.
7.6.3 Khảo sát địa chất công
trình phục vụ cải tạo công trình phải được thực hiện theo các yêu cầu nêu trong
Điều 5 và có xét đến các điều từ 9 đến 13.
7.6.4 Trong đồ án cải tạo nền
và móng của công trình phải có các giải pháp tận dụng tối đa kết cấu móng hiện
hữu và khả năng chịu lực của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách an toàn
theo điều kiện tác động động r , tính bằng mét (m), từ các cọc được hạ đến công
trình, về nguyên tắc, không được nhỏ hơn 25 m.
7.6.6 Nếu khoảng cách r từ cọc được hạ gần nhất
nhỏ hơn 25 m thì khoảng cách an toàn cho phép được xác định dựa trên điều kiện
sao cho vận tốc dao động theo phương đứng của móng V , tính bằng cm/s, ở
khoảng cách r
từ cọc
được hạ không vượt quá giá trị giới hạn cho phép đối với công trình đó. Giới
hạn dao động theo phương đứng của trình phụ thuộc vào đặc điểm kết cấu và mức
tình trạng kỹ thuật của công trình. Các thông số dao động khi hạ cọc bằng búa
và búa rung được xác định dựa trên kết quả đo rung khi hạ cọc thử.
Đối với công trình ở
mức tình trạng kỹ thuật còn làm việc được thì khi đóng cọc bằng búa giá vận tốc
dao động cho phép Va có thể được xác định theo Bảng 18. Trong các
trường hợp cần thiết, bao gồm cả khi hạ cọc bằng búa rung, khoảng cách an toàn
cho phép phải được chính xác lại dựa trên khảo sát bằng thiết bị đo các thống
số dao động của đất và công trình trong quá trình hạ cọc thử.
CHÚ THÍCH: Việc giảm
tác động động bất lợi do việc đóng cọc đến các công trình có thể được thực
hiện bằng cách hạ cọc trong hố khoan dẫn, sử dụng búa thủy lực với khối lượng
phần va đập lớn ở chiều cao rơi thấp, sử dụng thiết bị ép rung, v.v.
Bảng
18 - Vận tốc dao động cho phép
Kết
cấu công trình
Vận
tốc dao động cho phép Va, cm/s, khi đất nền
là
đất
cát
chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xốp
đất
loại sét khi chỉ số chảy
IL < 0,5
0,5
≤ IL ≤ 0,75
IL > 0,75
1. Kết cấu bê tông
cốt thép toàn khối và kết cấu khung thép
4,5
3,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
1,5
0,5
3. Kết cấu khối xây
gạch và panen gạch
2,0
1,5
0,4
Giá trị vận tốc dao
động V của công trình được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V tính bằng cm/s;
α và δ tương ứng là biên độ và
tần số dao động, được xác định bằng thực nghiệm trong quá trình đóng thử cọc.
7.6.7 Trường hợp không thể sử
dụng các cọc đóng gần các công trình hiện hữu do có tác động động thì chúng có
thể được thay thế bằng cọc ép được hạ bằng máy ép cọc chuyên dụng hoặc kích.
Lực cần thiết nhỏ nhất Fc,min để ép cọc được phép xác
định theo công thức:

trong đó:
Fc,min tính bằng kilôniutơn
(kN);
là hệ số điều kiện làm việc, lấy
bằng 1,2 khi tốc độ hạ cọc đến 3 m/min;
Rk là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc tại các độ sâu hạ cọc khác nhau trong điều kiện đất
của khu đất xây dựng, tính bằng kilôniutơn (kN).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.8 Trường hợp sử dụng cọc
khoan khi cải tạo công trình, phải tiến hành đánh giá độ lún thi công có thể có
khi thi công loại cọc này mà có thể gây nên sự lún của các móng nằm gần, cũng
như phải có các biện pháp làm giảm độ lún thi công, bao gồm cả việc sử dụng ống
vách. Việc đánh giá có thể được thực hiện dựa trên kinh nghiệm so sánh hoặc số
liệu quan trắc.
CHÚ THÍCH: Việc đánh
giá có thể được thực hiện trên cơ sở tham khảo thêm [10].
7.6.9 Khi gia cường móng cọc
của công trình cần cải tạo bằng cách bổ sung cọc dưới đài cọc hiện hữu và đài
cọc phải được kiểm tra độ bền do sự thay đổi về tải trọng và vị trí đặt tải
trọng. Trong trường hợp độ bền của đài cọc không được đảm bảo thì phải thiết kế
gia cường đài cọc.
7.6.10 Độ lún bổ sung của nền
công trình cần cải tạo không được vượt quá giá trị độ lún bổ sung giới hạn mà
được quy định phụ thuộc vào cấp hậu quả, mức tình trạng kỹ thuật của kết cấu
bản thân công trình và của cả các công trình hiện hữu liền kề xung quanh.
7.6.11 Việc lựa chọn loại cọc,
vật liệu và phương pháp thi công cần xét đến:
- Điều kiện đất nền và
điều kiện thủy văn tại khu đất xây dựng, bao gồm cả sự có mặt hoặc khả năng có
mặt của các chướng ngại vật trong nền;
- Ứng suất trong cọc
khi thi công cọc;
- Khả năng bảo toàn và
kiểm tra tính toàn vẹn của cọc khi thi công;
- Ảnh hưởng của phương
pháp và trình tự thi công cọc tới các công trình và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đã có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tác động hóa học phá
hoại trong nền;
- Khả năng liên thông
của các mạch nước ngầm nằm ngang;
- Công tác bốc dỡ và
vận chuyển cọc;
- Ảnh hưởng của việc
thi công cọc tới các công trình lân cận.
7.6.12 Khi xem xét các vấn đề
đã liệt kê trong 7.6.5 đến 7.6.11, cần đặc biệt chú ý đến:
- Chuyển dịch và rung
động của các công trình lân cận khi thi công cọc;
- Loại búa đóng hoặc
thiết bị rung được sử dụng;
- Ứng suất động trong
cọc khi đóng;
- Sự cần thiết phải giữ
áp lực của dung dịch tại cao độ mà đảm bảo được sự ổn định của thành hố khoan
và loại trừ được khả năng lở thành khi thi công cọc khoan có sử dụng dung dịch
giữ thành bên trong hố khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự mất ổn định cục bộ
của thành hố khoan trong quá trình đổ bê tông mà có thể dẫn đến việc đất lẫn
vào thân cọc;
- Lẫn đất và nước vào
hỗn hợp bê tông vừa đổ trong thân cọc nhồi;
- Tác động làm chậm của
các hóa chất có trong đất và nước ngầm;
- Việc làm chặt đất và
sự xuất hiện áp lực lỗ rỗng khi thi công cọc bằng ép đất;
- Sự phá hoại đất khi
khoan tạo lỗ cọc.
7.7
Yêu cầu riêng về tính toán khi sử dụng phần mềm địa kỹ thuật
7.7.1 Có thể thực hiện tính
toán móng cọc bằng các phương pháp lập bảng, cũng như sử dụng phần mềm địa kỹ
thuật chuyên dụng. Phần mềm chuyên dụng dùng để tính toán được chia thành các
nhóm:
- Thực hiện trực tiếp
được các phương pháp của tiêu chuẩn này;
- Thực hiện các phương
pháp tính toán kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện tính toán
số, phải chọn sơ đồ tính toán của hệ “kết cấu bên trên móng (bao gồm cả đài
cọc) - cọc - nền đất” có xét đến các yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng
chịu lực của hệ này. Phải xét đến thời hạn và các thay đổi có thể xảy ra theo
thời gian của tải trọng lên cọc và móng cọc.
Mô hình tính toán móng
cọc phải được xây dựng theo cách sao cho sai số thống kê chỉ thiên về dự trữ an
toàn của kết cấu bên trên mặt đất đang thiết kế. Nếu sai số thống kê này không
thể xác định được trước thì phải thực hiện tính toán theo các phương án và xác
định định các tác động bất lợi nhất đối với kết cấu bên trên mặt đất.
Khi thực hiện tính toán
móng cọc bằng máy tính, cần xét đến các yếu tố không rõ ràng có thể có liên
quan đến việc chọn mô hình tính toán và việc lựa chọn các thông số về biến dạng
và độ bền của đất nền. Để làm được điều này, khi thực hiện tính toán số để xác
định giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải có thể của cọc đơn, nhóm cọc và móng bè-cọc
hỗn hợp, nên tiến hành so sánh kết quả tính toán các phần tử riêng biệt của sơ
đồ tính với các đáp số giải tích, cũng như thực hiện so sánh các kết quả tính
toán khác (thay thế) bằng các phần mềm địa kỹ thuật khác nhau.
7.7.2 Cho phép sử dụng phần mềm
chuyên dụng cho các loại tính toán sau:
- Xác định giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc đơn;
- Tính toán cọc đơn
theo biến dạng;
- Xác định nội lực
trong các cọc và đài cọc (là một phần của móng cọc và móng bè-cọc hỗn hợp) liên
kết chúng khi tính toán chịu tác dụng của tất cả các loại tải trọng;
- Tính toán công trình
và móng cọc đồng thời;
- Tính toán biện pháp
chống sạt trượt bằng cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính toán biến dạng
của móng cọc theo thời gian;
- Mô hình hóa quá trình
thi công móng cọc.
CHÚ THÍCH 1: Tính toán
đồng thời công trình và móng cọc là tính toán hệ “kết cấu bên trên-cọc-khối
đất liền kề” bằng phần mềm chuyên dụng.
CHÚ THÍCH 2: Mô hình
hóa quá trình thi công móng cọc phải mô tả theo từng giai đoạn tất cả các quá
trình thi công cọc - khoan có hoặc không có dung dịch sét (bentonite), đổ bê
tông cọc, v.v.
7.7.3 Khi tính toán có sử
dụng các mô hình cơ học môi trường liên tục, phải lựa chọn sơ đồ tính toán hệ
“đài cọc - cọc - đất nền” có xét đến các yếu tố quan trọng nhất quyết định khả
năng chịu lực của hệ này. Trong tính toán phải xét đến đặc thù tương tác giữa
cọc và khối đất bao quanh tùy thuộc vào công nghệ thi công cọc, ảnh hưởng tương
hỗ của các cọc, đặc thù ứng xử cơ học của đài cọc. Khi tính toán móng, cần xét
đến ảnh hưởng của thiết bị đào hố móng, các kết cấu chóng giữ của nó, trình tự
lắp dựng các khối, các bộ phận và thứ tự xây dựng, sự không đồng nhất trong cấu
trúc địa chất, cũng như khoảng thời gian và sự thay đổi có thể có trong thời
gian chất tải lên cọc và móng cọc.
7.7.4 Khi thực hiện tất cả
các loại tính toán móng cọc bằng phần mềm chuyên dụng, cần xét đến các yếu tố
không rõ ràng có thể có liên quan đến việc lựa chọn mô hình tính toán và lựa
chọn các thông số về biến dạng và độ bền của đất nền. Đề làm được điều này,
phải thực hiện các tính toán đối với các giả thiết tính toán có lợi nhất và bất
lợi nhất và xem xét các kết quả này khi thực hiện tính toán số.
7.7.5 Mô hình tính toán móng
cọc phải được xây dựng sao cho các sai số thiên về dự trữ an toàn của kết cấu
trên mặt đất đang thiết kế. Nếu các sai số này không thể xác định được trước
thì phải thực hiện tính toán theo các phương án khác nhau và xác định các tác
động bất lợi nhất đối với kết cấu trên mặt đất.
7.7.6 Các kết quả tính toán
móng cọc bằng phần mềm địa kỹ thuật phải được kiểm tra, tức là phải khẳng định
độ tin cậy của chúng.
Việc kiểm tra các sơ đồ
tính toán và kết quả tính toán có thể được thực hiện theo các cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính toán bằng nhiều
loại phần mềm chuyên dụng;
- Thực hiện tính toán
bởi các nhóm người tính toán độc lập;
- So sánh kết quả tính
toán với số liệu hiện trường hoặc với kết quả tính toán của các đối tượng tương
tự.
7.7.7 Khi xây dựng mô hình
tính toán nền với mô hình môi trường liên tục, phải ấn định phạm vi cần thiết
của vùng tính toán và dạng phần tử hữu hạn hoặc rời rạc của sai phân hữu hạn.
Kích thước của vùng nền, liền kề với móng cọc và được xét đến trong tính toán
móng cọc, phải đảm bảo không có ảnh hưởng đáng kể của các điều kiện biên tới
kết quả tính toán.
7.7.8 Nếu kết cấu có trục
hoặc mặt phẳng đối xứng thì điều này phải được xét đến khi gán các điều kiện
biên. Cho phép chỉ xét đến một phần của kết cấu (1/2 hoặc 1/4 ) trong tính toán.
7.7.9 Sự tập trung biến dạng
trượt và sự chảy dẻo của đất dọc theo ranh giới “cọc-đất” cần được mô tả bằng
cách sử dụng phần tử “tiếp xúc” hoặc chia nhỏ một cách thích hợp lưới phần tử
hữu hạn (lưới sai phân hữu hạn) có đưa thêmvào các phần tử với đặc trưng độ bền
giảm. Các đặc trưng của các phần tử này phải được lựa chọn phụ thuộc vào loại
cọc bằng cách giảm đặc trưng độ bền của đất, có xét đến hệ số điều kiện làm
việc của cọc
theo Bảng 6.
7.7.10 Khi tính toán móng cọc,
nếu ảnh hưởng của các yếu tố riêng đến kết quả tính toán là không rõ ràng thì
cần tiến hành phân tích độ nhạy đối với từng yếu tố. Khi đánh giá ảnh hưởng của
sự không rõ ràng của số liệu ban đầu về tải trọng, các thông số của mô hình và
sự thay đổi hình học của cấu trúc địa chất thì nên thực hiện phân tích các
thông số, trong đó làm rõ được các thông số chính của mô hình số có ảnh hưởng
đến kết quả, còn sự kết hợp của chúng được xác định bởi các giá trị lớn nhất và
nhỏ nhất của các đại lượng. Cần xác định các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của
các đại lượng mà đặc trưng cho kết quả tính toán, cần thu được đánh giá đáng
tin cậy về ứng xử cơ học của công trình trong phạm vi số liệu đầu ra đã dự đoán
trước và xét ảnh hưởng của sự không rõ ràng của số liệu đầu vào trong các thông
số của mô hình.
7.7.11 Để thu được kết quả
đáng tin cậy trong quy trình tính toán, cần xét đến quá trình thực tế hình
thành trạng thái ứng suất - biến dạng ban đầu. Để xét đến ảnh hưởng của quá
trình lịch sử tự nhiên đến hệ số áp lực ngang thì nên sử dụng công thức thực
nghiệm:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OCR là thông số trạng thái
ban đầu (hệ số quá cố kết của đất theo TCVN 4200). Khuyến nghị lấy giá trị OCR
không lớn hơn 2. Nếu không có số liệu về giá trị OCR thì giá trị
này lấy bằng 1,0.
7.7.12 Khi giải các bài toán
xác định giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của các cọc, trong trường hợp
chúng làm việc như cọc đơn, cho phép tính toán bằng phương pháp chia ô theo
7.4.4.1. Khi đó, đường kính vùng tính toán lấy không nhỏ hơn 10 lần đường kính
cọc, còn đường kính vùng dưới mũi cọc - không nhỏ hơn 3 lần đường kính cọc. Kết
quả tính toán phải xây dựng được đường cong “độ lún - tải trọng”. Khi thực hiện
tính toán có liên quan đến việc xây dựng đường cong “độ lún - tải trọng”, các
đặc trưng độ bền của đất phải được lấy theo các trạng thái giới hạn nhóm thứ
hai.
7.7.13 Khi tiến hành tính toán
độ lún của móng bè-cọc hỗn hợp, chiều sâu tính toán của tầng chịu nén trong
tính toán không được lấy nhỏ hơn so với sơ đồ móng khối quy ước. Khi thực hiện
các tính toán, cho phép xét đến sự thay đổi của các đặc trưng biến dạng của nền
trong phạm vi của một đơn nguyên địa chất công trình, cũng như sự thay đổi của
các đặc trưng biến dạng của nền trong phạm vi vùng chất tải đang xét.
7.7.14 Kết quả các thí nghiệm
hiện trường đối với cọc và nhóm cọc có thể sử dụng để kiểm chứng và xác nhận
các mô hình tính toán móng cọc. Các chỉ tiêu về độ bền và biến dạng của đất,
nếu chúng đã được xác định dựa trên số liệu từ các thí nghiệm cọc hiện trường,
chỉ được phép điều chỉnh trong các vùng tương tác giữa cọc và đất bao quanh.
7.8
Yêu cầu riêng về thiết kế móng cọc cho các loại công trình khác nhau
7.8.1 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc đóng ma sát, cọc nhồi và cọc khoan chịu tải trọng nén cho
tất cả các loại công trình cần được xác định theo 7.1 và 7.2 cũng như theo 7.8
này.
7.8.2 Chiều sâu hạ cọc vào
đất của móng cọc dưới cột đỡ đường dây tải điện trên không cũng như đỡ các
đường ống chính, chịu tải trọng kéo hoặc tải trọng ngang không được nhỏ hơn 4,0
m.
7.8.3 Đối với móng cọc của
cột đỡ đường dây tải điện trên không, không được sử dụng các cọc hình chùy,
hình tháp và hình thoi.
7.8.4 Sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc đóng qb và sức kháng đơn vị của
đất trên mặt bên thân cọc đóng fi trong móng cột đỡ đường
dây tải điện trên không lấy theo các bảng 2 và 3, khi đó trong móng dưới cột
điển hình thông thường thì giá trị tính toán fi của đất loại sét có chỉ
số chảy IL ≥ 0,3 cho phép tăng
thêm 25 %. Sức kháng đơn vị của đất trên mặt bên cọc đóng fi cần nhân thêm với hệ số
điều kiện làm việc bổ sung nêu trong Bảng 19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
móng, đặc điểm của đất và tải trọng
Giá
trị
khi chiều dài cọc
L
≥ 25
d
L
<
25 d và tỷ số
H/N
≤
0,1
H/N
=
0,4
H/N
=
0,6
1. Móng dưới cột
trung gian khi tính toán:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
а) cọc đơn, chịu tải
trọng kéo:
trong đất cát và đất
cát pha
trong đất sét và đất
sét pha có IL ≤ 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
1,15
1,50
0,90
1,15
1,50
0,80
1,05
1,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
0,90
b) cọc đơn chịu tải
trọng nén và các cọc trong nhóm cọc, chịu tải trọng kéo:
trong đất cát và cát
pha
trong đất sét và sét
pha có IL ≤ 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
1,15
1,50
0,90
1,15
1,50
0,9
1,15
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
1,50
2. Móng dưới cột néo,
cột góc cuối, cột vượt nhịp lớn khi tính toán:
а) cọc đơn, chịu tải
trọng kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đất cát và cát
pha
trong đất sét và sét
pha
0,8
1,0
0,8
1,0
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,6
b) các cọc trong nhóm
cọc, chịu tải trọng kéo:
trong đất cát và cát
pha
trong đất sét và sét
pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,0
1,0
0,8
1,0
1,0
0,8
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
Các ký hiệu trong
Bảng 19:
L là chiều dài cọc hạ
trong đất;
d là đường kính cọc
tiết diện tròn, cạnh của cọc tiết diện vuông hoặc cạnh lớn của tiết diện
ngang chữ nhật của cọc;
H là thành phần nằm
ngang của tải trọng tính toán;
N là thành phần thẳng
đứng của tải trọng tính toán.
CHÚ THÍCH: Khi hạ cọc
đơn nghiêng về phía tác dụng của thành phần nằm ngang của tải trọng và với
góc nghiêng so với phương thẳng đứng lớn hơn 10° thì hệ số điều kiện làm
việc bổ sung lấy như đối với cọc thẳng đứng làm việc trong nhóm cọc.
7.8.5 Khi tính toán chịu tải
trọng kéo đối với cọc làm việc trong nhóm có từ 4 cọc trở xuống trong móng của
cột đỡ đường dây tải điện trên không thì giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc cần được giảm
đi 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tải trọng
tính toán ở chân một cột của các nhà thấp tầng nêu trên thường không lớn hơn
400 kN.
Bảng
20 - Sức kháng đơn vị của đất qb dưới mũi cọc đóng
Chiều
sâu hạ cọc L
,
m
Hệ
số rỗng e
Giá
trị qb , kPa, dưới mũi cọc
đóng của
đất
cát
đất
loại sét khi chỉ số chảy IL bằng
thô
vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bụi
0,0
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
2
≤
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
900
2
500
1
500
6
500
3
900
2
000
1
000
600
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
400
3
000
1
900
1
200
5
400
3
200
1
700
900
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
-
-
-
-
3
200
1
900
1
000
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
3
≤
0,55
8
500
4
100
2
700
1
600
6
600
4
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
100
650
350
0,70
6
600
3
200
2
100
1
300
5
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
800
1
000
550
250
1,00
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
1
100
700
350
200
CHÚ THÍCH: Đối với
các giá trị L , IL và e trung gian thì các giá trị qb được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
Bảng
21 - Sức kháng đơn vị của đất fi trên mặt bên của thân
cọc đóng, bao gồm cả cọc có tiết diện ngang chữ T và chữ I
Chiều
sâu trung bình của lớp đất, hi , m
Hệ
số rỗng của lớp đất e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đất
cát
đất
loại sét khi chỉ số chảy IL bằng
thô
và vừa
mịn
bụi
0,0
0,2
0,4
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1
<
0,55
80
55
45
46
39
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
11
0,7
60
40
30
45
37
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
9
1,00
-
-
-
-
32
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
6
2
÷ 3
<
0,55
85
60
50
68
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
20
13
0,7
65
45
35
65
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
18
11
1,0
-
-
-
60
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
13
7
CHÚ THÍCH: Đối với
các giá trị trung gian của hi , e và IL , giá trị fi được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
7.8.7 Sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc nhồi và cọc khoan có đáy hỗ khoan được làm chặt khi chiều sâu
hạ cọc từ 2 m đến 3 m, qb , tính bằng kilôpascan (kPa), cho phép lấy theo
Bảng 22; khi đó, đối với cát chặt, các giá trị trong bảng được tăng lên 1,3
lần. Sức kháng đơn vị fi của đất trên mặt bên của
thân cọc nhồi và cọc khoan, tính bằng kilôpascan (kPa), được phép lấy theo Bảng
21 rồi nhân với hệ số điều kiện làm việc bổ sung bằng 0,9.
Bảng
22 - Sức kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc nhồi và cọc khoan qb khi chiều sâu hạ cọc từ
2 m đến 3 m và sức kháng đơn vị của đất dưới công xôn (vai) của cọc-cột Rcon
Loại
đất
Hệ
số rỗng
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đất
cát
thô
vừa
mịn
bụi
đất
loại sét có chỉ số chảy IL bằng
0,0
0,2
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cát
0,55
÷ 0,8
2
000
1500
800
500
2. Đất cát và
sét pha
0,5
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
450
0,7
650
550
450
350
1,0
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
250
3. Đất sét
0,5
1
400
1100
900
700
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
750
600
0,8
700
600
500
400
8 Yêu cầu về cấu tạo
móng cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
а) Cọc đơn - dưới cột,
trụ độc lập;
b) Móng băng cọc - dưới
tường công trình khi truyền tải trọng phân bố dọc theo tường với sự bố trí các
cọc thành một, hai hoặc nhiều hàng;
c) Nhóm cọc - dưới cột
với sự bố trí các cọc trên mặt bằng trên vùng hình vuông, hình chữ nhật, hình
thang và các dạng hình khác;
d) Bãi cọc liên tục -
dưới công trình chịu tải trọng lớn với các cọc được bố trí dưới toàn bộ công
trình và được kết hợp với nhau bằng bè liên tục mà đáy bè được đặt trên đất
(hoặc lớp bê tông lót);
e) Móng bè-cọc hỗn hợp.
8.2 Tùy thuộc vào kết cấu
công trình mà sử dụng đài cọc dạng băng, dạng cốc hoặc dạng tấm.
8.3 Đài cọc dạng băng được
sử dụng, về nguyên tắc, cho công trình có tường chịu lực. Chiều rộng đài cọc
phụ thuộc vào số lượng cọc trên tiết diện ngang và vào chiều rộng của tường
chịu lực.
Giá trị phần nhô ra của
đài cọc tính từ mép các cọc phải được lấy có xét đến dung sai của cọc.
Chiều cao đài cọc được
xác định bằng tính toán phù hợp với TCVN 5574. Đài cọc được tính toán như dầm
bê tông cốt thép nhiều nhịp. Đài cọc được lắp đặt lồng cốt thép không gian, về
nguyên tắc, bằng cốt thép loại CB400-V hoặc CB500-V (theo TCVN 1651-2). Đối với
đài cọc thì sử dụng bê tông có cấp cường độ chịu nén không thấp hơn B15. Đài
cọc được đặt trên lớp bê tông lót có cấp cường độ chịu nén không nhỏ hơn B7,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước đài cọc trên
mặt bằng cần được lấy theo bội số 30 cm và chiều cao - lấy theo bội số 15 cm.
Chiều cao kết cấu đài cọc lấy lớn hơn hơn 40 cm so với chiều sâu của cốc. Đài
cọc được tính toán chịu uốn (phần tấm, phần cốc) và chống chọc thủng (chọc thủng
do cột và cọc góc) phù hợp với TCVN 5574. Đài cọc được đặt lưới thép phẳng
(phần tấm) và khung không gian (thành cốc).
8.5 Đối với công trình
nặng, về nguyên tắc, sử dụng đài cọc dạng tấm kích thước lớn. Khi đó, chiều cao
đài cọc dạng tấm được xác định bằng tính toán khả năng của nó chịu được lực cắt
(tính toán chọc thủng).
Đài cọc dạng tấm được
bố trí các lưới cốt thép trên và dưới đặt trên các khung đỡ. Đài cọc dạng tấm kích
thước lớn được chế tạo bằng bê tông và đặt trên lớp bê tông lót.
8.6 Khi thiết kế móng cọc,
phải xét đến các yếu tố: sơ đồ kết cấu của công trình đang thiết kế; kích thước
của các kết cấu chịu lực và vật liệu thiết kế chúng; sự có mặt và kích thước
phủ bì của các gian phòng của công trình ngầm gần đó và móng của chúng; tải trọng
tác dụng lên móng do các kết cấu xây dựng; sự bố trí các thiết bị công nghệ và
tải trọng truyền từ chúng lên các kết cấu xây dựng và sàn công trình, cũng như
các yêu cầu về độ lún giới hạn, độ nghiêng của các kết cấu xây dựng và móng đỡ
thiết bị.
8.7 Số lượng các cọc trong
móng và kích thước của chúng phải được xác định từ điều kiện sử dụng tối đa độ
bền của vật liệu làm cọc và đất nền ứng với tải trọng tính toán được phép lên
cọc Rd, có xét đến sự vượt
tải cho phép của các cọc biên trong móng.
Việc lựa chọn kết cấu
và kích thước của cọc phải được thực hiện có xét đến giá trị và phương tác dụng
của các tải trọng lên móng cũng như công nghệ xây dựng công trình.
Khi bố trí cọc trên mặt
bằng, phải hướng tới đạt được số lượng cọc tối thiểu trong nhóm cọc hoặc khoảng
cách lớn nhất có thể giữa các cọc trong móng băng để tận dụng tối đa giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc đã chọn trong đồ án thiết kế. Phải xem xét
các phương án sau về bố trí cọc trên mặt bằng móng băng: một hàng, nhiều hàng
và nhiều hàng so le.
8.8 Liên kết giữa cọc và
đài cọc được phép dự tính có thể là liên kết tựa tự do hoặc liên kết cứng.
Liên kết tựa tự do của
đài cọc lên cọc được quy ước trong tính toán là liên kết khớp và trường hợp đài
cọc toàn khối thì đầu cọc phải được cắm sâu vào đài cọc một đoạn 5 cm đến 10
cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
а) Thân cọc nằm trong
đất yếu (cát rời, đất loại sét chảy, bùn, than bùn và tương tự);
b) Tại vị trí liên kết
mà tải trọng nén (truyền vào cọc) đặt lệch tâm với độ lệch tâm nằm ngoài phạm
vi lõi tiết diện ngang của cọc;
c) Có tải trọng ngang
tác dụng lên cọc mà giá trị chuyển vị do tải trọng này khi dùng liên kết tựa tự
do là lớn hơn giá trị
giới hạn của công trình đang thiết kế;
d) Trong móng có các
cọc xiên hoặc thẳng đứng;
e) Cọc chịu tải trọng
kéo.
CHÚ THÍCH: Cho phép sử
dụng móng cọc có đệm trung gian cũng như có các đài cọc chính và trung gian
được liên kết với nhau thông qua mạch trượt .
8.9 Khi cọc bê tông cốt
thép liên kết cứng với đài cọc bê tông cốt thép toàn khối, đầu cọc phải ngàm
vào đài cọc với chiều sâu tương ứng với chiều dài neo cốt thép hoặc phải neo
vào đài cọc một chiều dài neo phù hợp với TCVN 5574. Tại đầu cọc ứng suất trước
cần bố trí khung cốt thép không ứng suất trước để làm cốt thép neo.
Cũng cho phép làm liên
kết cứng bằng cách hàn chi tiết thép đặt sẵn với điều kiện đảm bảo được độ bền
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi gia cố
nền của móng hiện hữu bằng cọc khoan phun, chiều dài phần cọc cắm vào đài phải
được lấy theo tính toán hoặc lấy theo cấu tạo bằng năm lần đường kính cọc (khi
không thực hiện được điều kiện này thì cần dự kiến mở rộng thân cọc tại vị trí
tiếp nối với đài cọc).
CHÚ THÍCH 3: Khi ngàm
cứng cọc bằng cách cắm thân cọc vào đài cọc thì đài cọc phải được tính toán
chọc thủng có xét đến giải pháp cấu tạo của loại ngàm này.
8.10 Liên kết cứng giữa cọc
với đài cọc lắp ghép phải được đảm bảo bằng đầu nối hình chuông. Với đài cọc
lắp ghép cũng cho phép đổ bê tông toàn khối vào hố tạo sẵn trong đài cọc.
8.11 Khi móng chịu tải trọng
lệch tâm, các cọc trong nhóm được bố trí sao cho tác động của tải trọng không
đều thường xuyên lên móng tiến tới gần trọng tâm mặt bằng cọc.
8.12 Để chịu tải trọng thẳng
đứng và mô men, cũng như tải trọng ngang (phụ thuộc vào giá trị và phương), cho
phép kết hợp cọc đứng, xiên và cả hai.
8.13 Khoảng cách giữa các
trục của cọc ma sát (đóng và ép) trong mặt phẳng mũi cọc không được nhỏ hơn 3 d (trong đó d là đường kính của thân
cọc tròn hoặc là cạnh của thân cọc vuông, hoặc là cạnh lớn của thân cọc tiết
diện ngang chữ nhật), còn đối với cọc chống - không nhỏ hơn 1,5 d .
Khoảng cách thông thủy
giữa thân các cọc nhồi, cọc khoan, cọc-ống, cũng như giữa các hố khoan của
cọc-trụ (ngoại trừ các trường hợp sử dụng cọc khoan giao nhau), cọс khoan tiếp
xúc mà không yêu cầu khoảng cách cọc) không được nhỏ hơn 1,0 m, còn khoảng cách
giữa trục các cọc khoan phun - không nhỏ hơn 3 lần đường kính cọc; khoảng cách
thông thủy giữa các phần mở rộng hoặc các cánh của cọc vít khi thi công chúng
trong đất loại sét cứng và nửa cứng là 0,5 m, trong các loại đất khác - là 1,0
m.
Khoảng cách giữa các
cọc xiên hoặc giữa các cọc xiên và thẳng đứng tại cao độ đáy đài cọc cần được
xác định dựa trên đặc điểm riêng về kết cấu của móng và sự đảm bảo độ tin cậy
của chúng khi hạ trong đất, sự bố trí cốt thép và sự đổ bê tông đài cọc.
8.14 Việc lựa chọn chiều dài
cọc phải phụ thuộc vào điều kiện địa chất tại khu đất xây dựng, cao độ đặt đáy
đài cọc có xét đến năng lực của thiết bị thi công móng cọc. Mũi cọc, về nguyên
tắc, được đặt vào lớp đất chắc sau khi xuyên qua các lớp đất yếu, khi đó mũi
cọc đóng hạ vào trong đất được chọn làm nền cọc phải là đất hòn lớn, lẫn sỏi
sạn, cát hạt thô và đất loại sét có chỉ số chảy IL ≤ 0,1 - không nhỏ hơn 0,5
m, còn đối với các loại đất (rời và dính) khác - không nhỏ hơn 1,0 m. Không nên
để cọc khoan tựa lên đất cát rời và đất loại sét có chỉ số chảy IL > 0,6 và chỉ cho
phép trong các trường hợp đặc biệt khi các phương án khác của móng là không thể
thực hiện được về mặt kỹ thuật. Khi đó, cần có các thí nghiệm nén tĩnh kiểm tra
cọc theo TCVN 9393.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.15 Khoảng cách thông thủy
tối thiểu Lmin từ cọc ép gần nhất đến
móng hiện hữu cần được lấy phụ thuộc vào kích thước phủ bì của thiết bị ép cọc.
Giá trị của Lmin có thể được xác định
theo số liệu kỹ thuật của nó. Trong mọi trường hợp, giá trị Lmin cần được lấy ít nhất
bằng ba lần đường kính cọc.
8.16 Khi hạ cọc bằng phương
pháp ép, kết cấu mối nối của cọc tổ hợp và các đốt của cọc nhiều đốt có thể là
kết cấu hàn, kết cấu bu lông, kết cấu kiểu vòng nối và các loại kết cấu khác và
phải xét đến giá trị và phương của tải trọng tác dụng lên một cọc trong quá
trình hạ cọc và sử dụng. Khi hạ cọc bằng thiết bị (loại nặng) ép cọc, cơ cấu kẹp
cọc vào thiết bị được tính toán chịu lực ép lớn nhất.
8.17 Khi thiết kế móng cọc
nằm gần móng cọc hiện hữu, cho phép sử dụng tổ hợp các loại cọc được hạ bằng cả
các phương pháp động và phương pháp ép. Trong trường hợp này, phải xác định
ranh giới các vùng hạ cọc cho từng phương pháp.
8.18 Chiều sâu đặt đáy đài
cọc nên được ấn định phụ thuộc vào giải pháp kết cấu phần ngầm của công trình
(sự có mặt của tầng hầm, tầng hầm kỹ thuật) và đồ án thiết kế mặt bằng san lấp
(đào xén hoặc lấp đầy), cũng như phụ thuộc vào chiều cao đài cọc xác định bằng
tính toán.
8.19 Chiều dày lớp bê tông
bảo vệ đài cọc và cọc phải được ấn định phù hợp với TCVN 5574. Khi đó, đối với
cọc đóng, cọc-ống và cọc khoan phun, chiều dày tối thiểu của lớp bê tông bảo vệ
cốt thép chịu lực được phép giảm đi 10 mm. Việc nối thanh cốt thép chịu lực
(của cọc) với đường kính từ 36 mm trở lên nên được thực hiện bằng ống nối.
8.20 Mác và chủng loại thép
ống dùng để chế tạo cọc thép cần được lựa chọn phù hợp với TCVN 5575.
8.21 Cọc rỗng và cọc-ống, mà
theo tính toán không yêu cầu phải nhồi bê tông, nên được nhồi đầy bê tông có
cấp cường độ chịu nén không nhỏ hơn B7,5 hoặc vữa mác M10.
Cọc rỗng có mũi kín cho
phép được nhồi đầy lòng bằng hỗn hợp xi măng-cát khô cho toàn bộ chiều dài cọc
trong trường hợp hàn nắp kim loại bịt kín đầu cọc.
8.22 Khi lập đồ án thiết kế
móng cọc, phải xét đến khả năng bề mặt đất bị trồi khi đóng cọc, mà về nguyên
tắc có thể xảy ra nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Việc hạ cọc được thực
hiện từ đáy hố móng;
- Kết cấu móng cọc đã
được chọn dưới dạng bãi cọc hoặc các nhóm cọc với khoảng cách cọc biên giữa các
nhóm cọc này nhỏ hơn 9 m.
Giá trị trung bình của
độ trồi bề mặt đất h
cần
được xác định theo công thức:

trong đó:
h tính bằng mét (m);
k là hệ số, lấy bằng 0,6
khi độ bão hòa của đất Sr > 0,9;
Vp là thể tích của tất cả
các cọc được hạ trong đất, tính bằng mét khối (m3);
Ae là diện tích hạ cọc
hoặc diện tích đáy hố móng, tính bằng mét vuông (m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.24 Khi thiết kế móng
bè-cọc hỗn hợp, phải có các biện pháp chuẩn bị nền sao cho nền có thể tham gia
chịu lực một cách tối đa. Các biện pháp này có thể là sử dụng cọc cùng với lớp
bê tông lót chịu lực (có cốt thép) kết hợp các đầu cọc và là nền cho lớp chống
thấm nước, hoặc thi công cọc chưa đến cao độ thiết kế là 0,5 m, sau đó đào 0,4
m đất hố móng bằng các phương tiện cơ giới nhỏ và đào thêm 0,1 m bằng tay đến
cao độ thiết kế.
8.25 Khi thiết kế móng cọc
và móng bè-cọc hỗn hợp, cho phép sử dụng cọc có chiều dài và đường kính khác
nhau. Chiều dài các cọc không được chênh lệch nhau quá 30 %. Trong tính toán,
cần xét đến tải trọng bổ sung truyền từ các cọc ngắn hơn sang các cọc dài hơn.
9 Yêu cầu riêng về
thiết kế móng cọc trong vùng đất lún ướt
9.1 Khi khảo sát địa chất
công trình tại khu đất xây dựng có đất lún ướt, cần xác định loại điều kiện đất
theo tính lún ướt có chỉ rõ các giá trị đơn lẻ và lớn nhất có thể của độ lún
ướt của đất do trọng lượng bản thân của nó (khi đắp phải tính trọng lượng đất
đắp) đã được tính toán có xét đến tất cả các lớp đất có biến dạng lún ướt tương
đối
≥ 0,001.
Cùng với việc khoan các
hố khoan, phải tiến hành đào thêm hố thăm để lấy mẫu đất nguyên khối.
Khi nghiên cứu chế độ
thủy văn của nước ngầm trong khu vực có công trình xây dựng và dự báo sự thay
đổi của nó khi xây dựng và sử dụng công trình, phải dự báo khả năng thấm ướt
đất do tác động của các yếu tố khác nhau.
Các đặc trưng cơ lý của
đất lún ướt, trong đó có các đặc trưng về độ bền và biến dạng, phải được xác
định ở trạng thái độ ẩm tự nhiên và ở trạng thái bão hòa nước hoàn toàn. Biến
dạng lún ướt tương đối của đất phải được xác định trong điều kiện chúng được thấm
nước mà theo nhiệt độ và tạp chất hóa học phù hợp với sự tuần hoàn trong mạng
lưới kỹ thuật của cả công trình đang thiết kế và các công trình nằm trong khu
vực liền kề với công trình đang thiết kế.
9.2 Khi thiết kế móng cọc
trong khu vực đất lún ướt loại II với độ lún ướt tiềm năng do trọng lượng bản
thân lớn hơn 30 cm, cần có biện pháp chuyển đổi từ đất lún ướt loại II sang đất
lún ướt loại I bằng cách đào đất; hoặc làm chặt đất bằng cách thấm ướt trước,
thấm ướt kèm nổ mìn, đóng ép tạo hố kèm lấp đầy bằng đất loại sét; hoặc bằng
các phương pháp khác. Các phương pháp vừa nêu phải đảm bảo khắc phục được độ
lún ướt của tầng đất do trọng lượng bản thân của nó trong phạm vi diện tích
chiếm chỗ của công trình và ở khoảng cách bằng một nửa tầng đất lún ướt bao
quanh nó.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa
và phân loại đất lún ướt xem thêm TCVN 14393.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mũi cọc phải được hạ
vào trong đá, cát chặt và chặt vừa, đất loại sét có chỉ số chảy ở trạng thái
bão hòa nước:
IL < 0,6 - đối với tất
cả các loại cọc trong đất lún ướt loại I;
IL < 0,4 - đối với cọc
đóng và IL < 0,2 đối với cọc khoan
nhồi khi ssL,g ≤ su trong đất lún ướt loại
II;
IL < 0,2 - đối với cọc
đóng và IL ≤ 0 - đối với cọc khoan
nhồi khi ssL,g > su trong đất lún ướt loại
II
(trong đó ssL,g là độ lún do trọng
lượng bản thân đất có xét đến đắp đất hoặc phụ tải khác trên bề mặt).
Chiều sâu hạ cọc trong
các loại đất nêu trên phải được xác định theo tính toán bằng cách kiểm tra điều
kiện về độ lún của cọc không vượt quá độ lún giới hạn su và điều kiện về đảm bảo
giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải yêu cầu của cọc. Khi đó, lấy giá trị chiều
sâu hạ cọc lớn nhất trong số chiều sâu hạ cọc thu được.
CHÚ THÍCH 1: Nếu việc
xuyên qua các lớp đất này trong các trường hợp cụ thể là không hợp lý về mặt
kinh tế thì trong điều kiện đất lún ướt loại I đối với công trình cấp С1 cho
phép hạ mũi cọc (trừ cọc-ống) không ít hơn 1 m vào lớp đất có biến dạng lún ướt
tương đối
< 0,02 (khi áp lực
không nhỏ hơn 3 MPa và không nhỏ hơn áp lực do trọng lượng bản thân và tải
trọng trên bề mặt của nó) với điều kiện là trong trường hợp này giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc được đảm bảo, còn tổng giá trị của độ lún ướt có
thể có và độ lún nền không vượt quá giá trị độ lún giới hạn của công trình khi
đất bị thấm ướt không đều. Khi đó, giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc
và móng cọc phải được đảm bảo, còn giá trị không cho phép có thể của độ lún và
độ lún ướt của đất phải được loại trừ bằng cách sử dụng các biện pháp bổ sung.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
cọc-cột của nhà một tầng cấp С1 trong điều kiện đất lún ướt loại I, cho phép
mũi cọc tựa lên đất có
≥ 0,02 (khi áp lực
không nhỏ hơn 3 MPa và không nhỏ hơn áp lực do trọng lượng bản thân và tải
trọng trên bề mặt của nó) nếu giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc được
kiểm chứng bằng thí nghiệm tĩnh ít nhất 3 cọc.
9.4 Trong trường hợp nếu
kết quả khảo sát kỹ thuật đã xác định được rằng việc hạ cọc vào đất lún ướt là
khó khăn thì trong đồ án thiết kế phải bố trí hố khoan dẫn có đường kính nhỏ
hơn đường kính tiết diện cọc (nhỏ hơn không quá 50 mm) trong đất lún ướt loại
I, còn trong đất lún ướt loại II - bằng hoặc nhỏ hơn đường kính tiết diện cọc
(nhỏ hơn không quá 50 mm). Trong trường hợp sau, chiều sâu hố khoan dẫn không
được vượt quá tầng đất lún ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
а) Khi đất bão hòa nước
hoàn toàn, nếu đất có thể bị thấm ướt, trong đó các giá trị tính toán tra bảng
cần được lấy ứng với chỉ số chảy xác định theo công thức:

trong đó:
k là hệ số, lấy bằng 1,0
đối với đất cát pha và bằng 0,9 đối với đất sét pha và sét;
e là hệ số rỗng của đất ở
độ chặt tự nhiên;
là trọng lượng riêng của nước;
= 10 kN/m3;
là trọng lượng riêng của hạt đất,
tính bằng kN/m3;
wp , wL là các độ ẩm của đất ở
ranh giới dẻo và chảy.
Nếu theo công thức (51)
tính được IL < 0,4 hoặc IL > 1,0 thì cần lấy
tương ứng IL = 0,4 hoặc IL = 1,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc nhồi trong hố ép lún theo 6.4 c), mà được sử dụng trong
đất lún ướt loại I, cần được ấn định phù hợp với 7.2.2.1 như đối với cọc đóng
có các mặt nghiêng, với IL được xác định theo công thức (51).
9.7 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc, mà được sử dụng trong đất lún ướt loại I, theo kết quả
thí nghiệm tĩnh (theo TCVN 9393) đã thực hiện với sự thấm ướt cục bộ đất trong
phạm vi toàn bộ chiều dài cọc, cần được xác định theo 7.3.
Trong điều kiện đất lún
ướt loại II, nếu có kinh nghiệm xây dựng trong khu vực có công trình hiện hữu
và có kết quả kiểm thí nghiệm tĩnh cọc trong điều kiện tương tự trước đó thì
cho phép không cần tiến hành thí nghiệm cọc.
Không cho phép xác định
giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc và cọc-ống, mà đã được thi công
trong đất lún ướt, theo kết quả thí nghiệm động, cũng như xác định sức kháng
đơn vị của đất lún ướt dưới mũi cọc và trên mặt bên thân cọc theo kết quả thí
nghiệm xuyên động các loại đất này tại hiện trường.
Thí nghiệm CPT được
phép sử dụng cho:
- Bên dưới ranh giới
tầng lún ướt - khi chọn lớp đất để cọc tựa vào và để xác định sức kháng đơn vị
của đất dưới mũi cọc qb và trên mặt bên thân
cọc fi ;
- Trong điều kiện đất
lún ướt loại I - để xác định sức kháng đơn vị của đất lún ướt bị thấm ướt dưới mũi
cọc qb và trên mặt bên thân
cọc fi ;
- Trong điều kiện đất
lún ướt loại II - khi xác định lực ma sát âm của đất lún ướt trên mặt bên thân
cọc theo 9.10.
9.8 Ngoài các cọc nêu trong
Điều 6, nên sử dụng cọc nhồi bê tông cốt thép hạ trong các hố khoan sẵn có đáy
được làm chặt bằng cách đầm đá dăm đến chiều sâu không nhỏ hơn 3d (trong đó d là đường kính hố
khoan), hoặc được đóng bằng mũi hình nón.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9 Khi tính giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc theo đất nền trong điều kiện đất lún ướt loại II
cần xét đến lực ma sát âm theo điều kiện:

trong đó:
Nd là tải trọng tính toán
tác dụng lên cọc, tính bằng kilôniutơn (kN);
là hệ số điều kiện làm việc của cọc, lấy bằng:
1,00 - khi xác định Pn dựa vào kết quả của thí
nghiệm tại hiện trường cọc khi tầng đất lún ướt bị thấm ướt từ dưới lên;
1,20 - khi thí nghiệm
cọc tại hiện trường theo TCVN 9393 trong đất có độ ẩm tự nhiên;
1,25 - khi tính toán có
sử dụng số liệu CPT và Bảng 15;
1,40 - khi tính toán
theo 7.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pn là lực ma sát âm, được
xác định theo 9.10.
Rd là giá trị tính toán
của sức chịu tải của cọc;
Rk là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc, được xác định theo 9.11;
là các hệ số, lấy theo 7.1.6.1.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị Pn cần được xác định, về
nguyên tắc, đối với đất có độ ẩm tự nhiên (khi đất có thể bị thấm ướt từ phía
dưới).
CHÚ THÍCH 2: Theo độ
bền vật liệu, cọc cần được tính toán chịu tải trọng (N + Pn) tác dụng ở chiều sâu hsL (xem 9.10).
9.10 Lực ma sát âm Pn trong đất có độ ẩm tự
nhiên tác dụng trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôniutơn (kN), lấy bằng sức
chịu tải giới hạn lớn nhất của cọc có chiều dài hsL thu được từ thí nghiệm
bằng tải trọng kéo trong đất có độ ẩm tự nhiên.
Trước khi tiến hành thí
nghiệm kéo, giá trị Pn được phép xác định:
а) Theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
u là chu vi thân cọc,
tính bằng mét (m);
hsL là chiều sâu tính toán,
tính bằng mét (m), mà tới đó tiến hành tính tổng lực ma sát của các lớp đất
chịu ép, lấy bằng chiều sâu của tầng lún ướt;
là sức kháng cắt của đất, tính
bằng kilôpascan (kPa), được xác định theo công thức:

trong đó:
là thông số thực nghiệm, đặc trưng cho
áp lực hông tại vị trí tiếp xúc giữa cọc và đất:

σzg là ứng suất thẳng đứng
do trọng lượng bản thân của đất, tính bằng kilôpascan (kPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ni là hệ số rỗng của lớp
đất thứ i;
Hi là chiều sâu ở giữa lớp
đất tính toán thứ i, tính bằng mét (m);
H0 = 1 m;
hi là chiều dày lớp đất
lún ướt thứ i bị sụt khi bị thấm ướt và tiếp xúc với mặt bên thân cọc,
tính bằng mét (m);
b) Theo kết quả CPT đất
có ẩm tự nhiên đến chiều sâu tính toán hsL theo 7.3 và có sử dụng
Bảng 15.
9.11 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk , tính bằng kilôniutơn
(kN), của cọc trong điều kiện đất lún ướt loại II, làm việc chịu tải trọng nén,
cần được xác định:
a) Theo kết quả thí
nghiệm tĩnh cọc trong đất có độ ẩm tự nhiên - bằng hiệu của giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc có chiều dài L chịu tải trọng nén và giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc có chiều dài hsL chịu tải trọng kéo ( hsL là chiều sâu tầng lún
ướt, Hình 6); trong trường hợp cần thiết, cần tiến hành thí nghiệm cọc đo biến
dạng (xác định nội lực và biến dạng trong tiết diện ngang của cọc);
b) Theo kết quả thí
nghiệm tĩnh cọc có chiều dài L với đoạn cọc trên cùng được cách ly với
đất lún ướt (Hình 6) - như giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc có chiều
dài ( L
- hsL ) chôn trong lớp đất
không phải là lún ướt bên dưới, chịu tải trọng nén;
c) Bằng tính toán theo
9.5 trong điều kiện đất bão hòa nước hoàn toàn trong phạm vi các lớp đất bên dưới
chiều sâu hsL .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi mực
nước ngầm dâng lên do công nghệ gây ra trong tầng đất lún ướt và khi không có
số liệu về biến dạng lún ướt đã xảy ra trong quá trình này, thì cần tiến hành
thí nghiệm cọc dựa trên điều kiện là vị trí mực nước ngầm nằm ở mức ranh giới
bên dưới của tầng lún ướt, tương ứng với thời điểm mực nước ngầm bắt đầu dâng
lên do công nghệ gây ra.

CHÚ DẪN:
1 Vỏ ống
2 Mực nước ngầm
Hình
6 - Sơ đồ chung thí nghiệm tĩnh cọc trong điều kiện đất lún ướt loại II
9.12 Việc tiến hành thí
nghiệm nén tĩnh cọc trong đất lún ướt loại II là bắt buộc khi không có nguồn số
liệu về thí nghiệm này.
9.13 Đối với các công trình
cấp C3 và khi xây dựng đại trà tại các khu vực chưa có nghiên cứu điều kiện địa
chất, tiến hành thí nghiệm cọc với thấm ướt dài hạn nền - cho đến khi độ lún
ướt được biểu hiện đầy đủ theo phương án nghiên cứu cho điều kiện cụ thể.
9.14 Nếu trên mặt bên thân
cọc có thể xuất hiện lực ma sát âm thì độ lún của móng cọc dùng cọc ma sát cần
được xác định như đối với móng khối quy ước (xem 7.4), nhưng khi tính tải trọng
phải cộng thêm lực ma sát âm đã được xác định theo công thức (53) với chu vi u
, tính bằng mét (m), lấy bằng chu vi đài cọc trong phạm vi chiều cao của nó
và theo chu vi nhóm cọc tính theo mặt ngoài các cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.16 Việc sử dụng móng cọc
không loại trừ được hết sự cần thiết phải thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn
nước. Khi đó, trong điều kiện đất lún ướt loại II cũng phải dự kiến phân chia
nhà thành các đơn nguyên đơn giản bằng các khe lún. Trong các nhà sản xuất của
cơ sở công nghiệp có trang bị cần trục, ngoài ra, cần có các giải pháp kết cấu
đảm bảo được khả năng căn chỉnh các đường cẩu để tăng gấp đôi giá trị độ lún
tính toán của móng cọc, nhưng không nhỏ hơn một nửa giá trị độ lún ướt của đất
nền do trọng lượng bản thân của nó gây ra. Trong trường hợp, khi móng cọc không
loại trừ được việc biến dạng của kết cấu và độ nghiêng của công trình vượt quá
các giá trị giới hạn theo các tiêu chuẩn thì công trình được phép thiết kế có
xét đến các biện pháp làm giảm độ lún không đều của nó và khắc phục được độ
nghiêng, trong đó có biện pháp căn chỉnh.
9.17 Khi độ lún ướt của đất
do trọng lượng bản thân của nó lớn hơn 30 cm thì cần xem xét khả năng chuyển
dịch ngang của móng cọc nằm trong phạm vi phần đường cong của phễu lún ướt.
9.18 Trong điều kiện đất lún
ướt loại II, khi xác định tải trọng tác dụng lên móng cọc cần xét đến lực ma
sát âm có thể xuất hiện trên bề mặt bên (phần ngầm của công trình) chôn trong
đất phía trên đáy đài cọc.
9.19 Khi sử dụng móng cọc,
việc đắp đất với chiều dày hơn 1 m để tạo mặt bằng trong khu vực đất lún ướt
chỉ được phép khi có luận chứng phù hợp.
10
Yêu cầu riêng về thiết kế móng cọc trong vùng đất trương nở
10.1 Khi thiết kế móng cọc
trong đất trương nở, cho phép cọc xuyên qua toàn bộ các lớp đất trương nở (mũi
cọc tựa lên đất không trương nở), cũng như xuyên qua một phần (mũi cọc tựa trực
tiếp lên đất trương nở).
10.2 Khi tính giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc hoặc cọc-ống trong đất trương nở, giá trị sức kháng
đơn vị của đất dưới mũi cọc qb và trên mặt bên thân cọc fi dựa trên kết quả thí
nghiệm tĩnh cọc và cọc-tấm nén trong đất trương nở với sự thấm ướt đất trong
khu đất xây dựng hoặc vùng lân cận có loại đất tương tự. Trường hợp không có
thí nghiệm tĩnh vừa nêu, sức kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc qb và trên mặt bên thân
cọc fi đối với cọc và cọc-ống
có đường kính dưới 1 m được phép lấy theo các bảng 2, 3 và 8 nhưng phải nhân
thêm với hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất
= 0,5, được xét đến không phụ thuộc vào các hệ
số điều kiện làm việc khác đã nêu trong các bảng 4 và 6.
10.3 Khi tính móng cọc trong
đất trương nở theo biến dạng (xem 7.4) phải bổ sung tính độ trồi của cọc trong
đất trương nở theo các yêu cầu từ 10.4 đến 10.6.
10.4 Độ trồi hsw,p của cọc đóng được hạ
trong hố khoan dẫn trước, cọc khoan không mở rộng mũi, cũng như cọc-ống không
xuyên qua hết tầng đất trương nở, được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
hsw,p tính bằng mét (m);
hsw là độ trồi của bề mặt
đất trương nở, tính bằng mét (m);
h’sw,p là độ trồi của lớp đất
dưới mũi cọc (trường hợp xuyên qua tầng đất trương nở h’sw,p = 0);
Ω, ω là các hệ số, được xác
định theo Bảng 23, trong đó Ω phụ
thuộc vào chỉ số α đặc trưng cho sự giảm
biến dạng theo chiều sâu của khối đất trong quá trình trương nở và được lấy từ
0,31m-1 đến 0,42 m-1 đối với đất sét trương
nở;
u là chu vi cọc, tính
bằng mét (m);
Nd là tải trọng tính toán
truyền lên một cọc, tính bằng kilôniutơn (kN), đã được xác định với hệ số độ
tin cậy về tải trọng
= 1,0.
Bảng
23 - Các hệ số Ω
và Ω
Chiều
sâu hạ cọc, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
số Ω, m2/kN
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
3
0,72
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
0,40
-
4
0,64
0,53
0,44
0,36
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,59
0,46
0,36
0,29
0,24
1,1
6
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,24
0,19
0,7
7
0,48
0,35
0,26
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
8
0,44
0,31
0,22
0,17
0,13
0,4
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,27
0,19
0,14
0,11
0,3
10
0,37
0,24
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,2
11
0,34
0,21
0,15
0,10
0,08
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,19
0,13
0,09
0,07
0,1
Các giá trị độ trồi
giới hạn của công trình, cũng như giá trị độ trồi của bề mặt đất trương nở hsw và độ trồi của lớp đất
dưới mũi cọc hsw,p được xác định theo [7].
10.5 Khi cọc xuyên qua các
lớp đất trương nở và nằm trong đất không trương nở, độ trồi của móng cọc gần
như bị loại trừ khi thỏa mãn điều kiện:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nd xem công thức (55);
Rsw là hợp lực trồi tính
toán tác dụng lên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôniutơn (kN), được xác định
bằng kết quả thí nghiệm hiện trường trong đất trương nở hoặc bằng cách sử dụng
số liệu trong Bảng 3 rồi nhân với hệ số độ tin cậy về tải trọng cho lực trương
nở của đất
= 1,2;
Rk là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải, tính bằng kilôniutơn (kN) của đoạn cọc nằm trong đất không
trương nở có tác dụng của tải trọng kéo, được xác định có xét đến các yêu cầu
nêu trong 10.2;
xem công thức (2).
10.6 Độ trồi của cọc có
đường kính lớn hơn 1 m, không xuyên hết qua đất trương nở, cần được xác định
như đối với móng trên nền tự nhiên phù hợp với [7]. Khi đó, độ trồi của cọc có
mở rộng cần được xác định dưới tác dụng của tải trọng Ru bằng:

trong đó:
Nd , Rsw xem công thức (56);
là giá trị tính toán của trọng
lượng riêng của đất, tính bằng kN/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Khi thiết kế móng cọc
trong đất trương nở, phải bố trí khe hở giữa bề mặt đất và đáy đài với chiều
dày bằng hoặc lớn hơn giá trị độ trồi lớn nhất khi đất bị trương nở.
Nếu chiều dày lớp đất
trương nở nhỏ hơn 12 m, cho phép đài cọc đặt trực tiếp lên đất nếu thỏa mãn điều
kiện (56).
Khi các cọc được bố trí
thành nhóm cọc hoặc bãi cọc, độ trồi của móng cọc cần được tính có xét đến ảnh
hưởng tương hỗ của các cọc.
11
Yêu cầu riêng về thiết kế móng cọc trong vùng khai thác mỏ
11.1 Khi thiết kế móng cọc
trong vùng khai thác mỏ, ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn này cũng phải tuân
theo các yêu cầu của TCVN 14393. Khi đó, cùng với các số liệu khảo sát địa chất
công trình để thiết kế móng cọc cũng phải sử dụng các số liệu khảo sát địa chất
mỏ và thông tin về biến dạng dự kiến của bề mặt trái đất.
11.2 Trong nhiệm vụ thiết kế
móng cọc trong vùng khai thác mỏ phải có kết quả số liệu thu được từ tính toán
đo đạc về biến dạng lớn nhất dự kiến của bề mặt đất trong khu đất xây dựng, bao
gồm sự lún sụt, độ nghiêng, biến dạng ngang (co hoặc giãn) tương đối, bán kính
cong của bề mặt trái đất, chiều cao mô đất.
11.3 Việc tính toán móng cọc
công trình trong vùng khai thác mỏ phải được thực hiện theo trạng thái giới hạn
dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng đặc biệt đã ấn định có xét đến các tác động
do nền bị biến dạng khi khai thác.
11.4 Tùy thuộc vào đặc điểm
của liết kết đầu cọc với đài cọc và tương tác của móng với đất nền trong quá
trình phát triển biến dạng ngang trong đất nền khi khai thác, sơ đồ móng cọc có
thể được chia thành:
- Sơ đồ liên kết cứng -
khi ngàm cứng đầu cọc vào đài cọc bằng cách neo cốt thép cọc hoặc đầu cọc ngàm
trực tiếp vào đài cọc theo 8.9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5 Việc tính toán móng cọc
và nền của nó trong vùng khai thác mỏ phải được thực hiện có xét đến:
a) Sự thay đổi tính
chất cơ lý của đất gây bởi việc khai thác khu đất phù hợp với 11.6;
b) Sự phân phối lại tải
trọng thẳng đứng lên từng cọc gây bởi bề mặt đất bị nghiêng, cong và kiến tạo
mấp mô phù hợp với 11.7;
c) Tải trọng bổ sung
trong mặt phẳng nằm ngang gây bởi biến dạng ngang tương đối của đất nền phù hợp
với 11.8.
11.6 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải theo đất nền của mọi loại cọc chịu tải trọng nén trong vùng khai
thác mỏ Rk,cr được xác định theo công
thức:

trong đó:
Rk,cr tính bằng kilôniutơn
(kN);
là hệ số điều kiện làm việc, xét
đến sự thay đổi tính chất cơ lý của đất và sự phân phối lại tải trọng thẳng
đứng trong quá trình khai thác, lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9 - đối với cọc ma sát
trong móng của công trình mềm (ví dụ: công trình một tầng dạng khung với các
gối tựa khớp);
1,1 - đối với cọc ma
sát trong móng của công trình cứng (ví dụ: nhà nhiều tầng không khung với các
nút cứng; thân silo);
Rk là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc, tính bằng kilôniutơn (kN), đã được xác định bằng tính
toán theo 7.2 hoặc theo kết quả thí nghiệm hiện trường (thí nghiệm cọc bằng tải
trọng động hoặc tĩnh, thí nghiệm xuyên đất) theo 7.3.
CHÚ THÍCH: Trường hợp
các vỉa dốc đứng thì trong công thức (58) cũng nên xét đến hệ số bổ sung
phụ thuộc vào giá trị
biến dạng ngang tương đối
, tính bằng mm/m.
11.7 Tải trọng thẳng đứng bổ
sung ±∆Nd lên cọc hoặc cọc-ống của công trình có sơ đồ kết
cấu cứng nên được xác định phụ thuộc vào giá trị tính toán của chuyển dịch theo
phương đứng của cọc gây bởi mặt đất bị nghiêng, cong và bề mặt kiến tạo mấp mô,
cũng như biến dạng ngang của nền đất trong điều kiện:
- Móng cọc dùng cọc ma
sát và nền của nó được thay thế (theo 7.4) bằng móng khối quy ước trên nền tự nhiên;
- Nền của móng khối quy
ước được giả thiết là biến dạng tuyến tính có mô đun biến dạng không đổi và hệ
số nền không đổi theo chiều dài công trình hoặc trong từng vùng riêng của nền
đó.
Tải trọng thẳng đứng bổ
sung được xác định tương ứng với các trục dọc và ngang của công trình.
11.8 Trong tính toán móng
cọc được thi công trong vùng khai thác mỏ, cần xét đến nội lực bổ sung xuất
hiện trong cọc do tác động của uốn cọc dưới ảnh hưởng của chuyển dịch ngang của
đất nền khi khai thác so với vị trí thiết kế của cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
ucr tính bằng milimét (mm);
tương ứng là hệ số độ tin cậy về
tải trọng và hệ số điều kiện làm việc đối với biến dạng ngang tương đối, lấy
theo TCVN 14393;
là giá trị dự tính của biến dạng ngang
tương đối, được xác định theo kết quả tính toán đo đạc, tính bằng mm/m;
x là khoảng cách từ trục
của cọc đang xét đến trục trung tâm của công trình có đài cọc dưới toàn bộ
chiều dài của công trình (hoặc đơn nguyên), hoặc đến khối cứng của công trình
(đơn nguyên) dạng khung có đài cọc dưới từng cột riêng biệt, tính bằng mét (m).
11.10 Móng cọc của công trình
xây dựng trong vùng khai thác mỏ cần được thiết kế xuất phát từ điều kiện là
cần thiết phải truyền nội lực tối thiểu từ cọc vào đài cọc, phát sinh do biến
dạng bề mặt đất.
Để thực hiện yêu cầu
nêu trên, trong đồ án thiết kế phải xem xét:
a) Chia tách công
trình thành các đơn nguyên để giảm ảnh hưởng chuyển dịch ngang của đất nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sử dụng cọc có độ
cứng nhỏ, ví dụ cọc hình lăng trụ, cọc có tiết diện ngang hình vuông hoặc hình
chữ nhật, khi đó cọc tiết diện ngang hình chữ nhật cần đặt cạnh nhỏ theo phương
dọc của đơn nguyên công trình;
d) Ưu tiên sử dụng liên
kết mềm giữa cọc với đài cọc đã nêu trong 11.4;
e) Căn chỉnh công trình
bằng kích hoặc các thiết bị căn chỉnh khác.
Khi chia tách công trình
thành các đơn nguyên thì giữa các đơn nguyên cần bố trí các khe (khe lún) trong
đài cọc với kích thước khe lún được xác định như đối với kết cấu phía dưới của
công trình phù hợp với TCVN 14393.
11.11 Về nguyên tắc, móng cọc
nên được sử dụng tại vùng khai thác mỏ có đất thuộc các nhóm I đến IV, trong
đó:
- Sử dụng cọc ma sát -
trong các khu vực có đất thuộc các nhóm I đến IV đối với bất kỳ loại và kết cấu
của công trình;
- Sử dụng cọc chống -
trong các khu vực có đất thuộc các nhóm III đến IV đối với công trình đang
thiết kế theo sơ đồ kết cấu mềm khi nền bị uốn cong, còn đối với nhóm IV - cho
cả công trình đang thiết kế theo sơ đồ kết cấu cứng.
CHÚ THÍCH 1: Phân nhóm
đất trong vùng khai thác mỏ xem trong TCVN 14393.
CHÚ THÍCH 2: Cọc-ống,
cọc nhồi và cọc khoan có đường kính lớn hơn 600 mm và các loại cọc cứng khác,
về nguyên tắc, chỉ được phép sử dụng trong móng cọc có sơ đồ liên kết mềm giữa
cọc với đài cọc bằng mạch trượt (11.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.12 Trong vùng khai thác mỏ
có đất thuộc các nhóm Ik đến IVk (theo TCVN 14393) mà có khả năng kiến tạo mấp
mô, cũng như trong các khu vực có địa tầng xáo trộn, móng cọc chỉ được sử dụng
khi có luận chứng phù hợp.
11.13 Cấu tạo liên kết giữa
cọc với đài cọc phải được lựa chọn phụ thuộc vào giá trị chuyển dịch ngang dự
tính của đất nền, khi đó giá trị chuyển dịch ngang giới hạn của cọc không được
lớn hơn các giá trị sau (11.4):
2 cm - khi liên kết với
đài cọc là liên kết cứng;
5 cm - khi liên kết với
đài cọc là liên kết mềm, liên kết khớp quy ước;
8 cm - khi liên kết với
đài cọc là liên kết mềm thông qua mạch trượt.
CHÚ THÍCH: Để giảm nội
lực xuất hiện trong cọc và đài cọc do tác động của chuyển dịch ngang của nền
đất, cũng như đảm bảo ổn định không gian của móng cọc công trình về tổng thể,
thì các cọc của nhóm cọc chịu tác động của chuyển dịch nền không lớn (đến 2 cm)
cần có liên kết cứng, các cọc còn lại - có liên kết mềm (liên kết khớp hoặc
liên kết thông qua mạch trượt).
11.14 Đài cọc phải được tính
toán chịu kéo lệch tâm và nén lệch tâm cũng như chịu xoắn khi có tác dụng của
phản lực ngang từ cọc (lực cắt và mô men uốn) gây bởi áp lực bên của đất nền bị
biến dạng khi khác thác.
11.15 Khi sử dụng móng cọc có
đài cao thì trong lớp nền bê tông hoặc kết cấu cứng khác nằm trên mặt đất nên
bố trí khe hở quanh toàn bộ chu vi các cọc với chiều rộng khe hở không nhỏ hơn
8 cm trên suốt chiều dày của kết cấu cứng. Khe hở phải được chèn bằng vật liệu
dẻo hoặc đàn hồi sao cho không tạo thành gối cứng cho cọc khi có tác động của
chuyển dịch ngang đất nền.
12
Yêu cầu riêng về thiết kế móng cọc trong vùng động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các vùng có ( agR . S ) < 0,1g
khi thiết kế nền của móng cọc không cần xét đến tác động động đất.
12.2 Khi thiết kế móng cọc
trong khu đất xây dựng có 0,1g ≤ ( agR . S ) ≤ 0,4g,
ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cũng cần đáp ứng với các yêu cầu về tải
trọng và tổ hợp tải trọng của TCVN 9386.
Đối với thiết kế móng
cọc, phải sử dụng các số liệu từ các nghiên cứu địa chấn và địa chấn kiến tạo,
cũng như vi phân vùng động đất (khi cần thiết) của khu đất xây dựng mà cần được
dự tính trong thành phần của khảo sát kỹ thuật.
12.3 Nếu trong khu đất xây
dựng có đất theo tính chất động đất là loại S2 theo TCVN 9386, phải thực hiện
các biện pháp cải thiện tính chất xây dựng của đất nền trước khi bắt đầu xây
dựng.
CHÚ THÍCH: Tính chất
xây dựng của đất nền là trọng lượng riêng, độ ẩm, độ dính, độ xốp, góc nghỉ tự
nhiên, khả năng giữ nước.
Không nên sử dụng đất
bão hòa nước có khả năng hóa lỏng làm nền cho móng cọc mà không có các biện
pháp ban đầu để cải thiện tính chất xây dựng của nó (đầm chặt, gia cố, thay thế
đất trong nền, v.v.).
Các tính chất động lực
của đất và khả năng hóa lỏng của nó dưới tác động động đất trong điều kiện
phòng thí nghiệm có thể tham khảo cách xác định theo [6]. Ở giai đoạn khảo sát
địa chất công trình để chuẩn bị hồ sơ thiết kế, khả năng hóa lỏng của cát bão
hòa nước nên được xác định sơ bộ bằng cách sử dụng thí nghiệm xuyên động, SPT.
CHÚ THÍCH: Các tính
chất động lực của đất là nhóm các tính chất cơ lý của đất, đặc trưng cho phản
ứng của đất với tải trọng động, kể cả tính chất của đất là môi trường lan
truyền dao động (lưu biến, cát chảy, đàn hồi, cản nhớt, lọc, v.v.).
12.4 Trong mọi trường hợp
móng cọc, các cọc phải xuyên qua các lớp đất có khả năng hóa lỏng. Không được
đặt mũi cọc lên các lớp đất đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đó, giải pháp thiết
kế móng cọc phải chú ý đến việc đầu cọc phải được ngàm cứng với đài cọc.
12.5 Khi tính toán móng cọc
công trình theo các trạng thái giới hạn nhóm thứ nhất theo Điều 7 phải xét đến
tổ hợp tải trọng đặc biệt (trong đó có tác động động đất tính toán) được xác
định với các hệ số tổ hợp của nó theo TCVN 9386 và TCVN 2737. Tổ hợp tải trọng
đặc biệt phải bao gồm tải trọng thường xuyên, tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn
hạn, tải trọng động đất.
Khi tính toán theo tổ
hợp tải trọng đặc biệt phải:
a) Xác định giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc đơn chịu tải trọng nén và kéo theo 7.2;
b) Kiểm tra độ ổn định
của nền theo điều kiện khống chế áp lực truyền lên đất qua mặt bên của cọc theo
công thức (A.7) hoặc phương pháp số nêu tại 7.7;
c) Tính toán theo độ
bền vật liệu đối với cọc chịu tác dụng đồng thời của các nội lực tính toán (lực
dọc, mô men uốn và lực cắt) mà giá trị các nội lực này được xác định theo Phụ
lục A phụ thuộc vào giá trị tính toán của tải trọng động đất hoặc theo phương
pháp số nêu tại 7.7.
CHÚ THÍCH: Khi xác định
giá trị tính toán của tải trọng động đất tác dụng lên công trình, móng cọc đài
cao (nếu nó có) nên được coi như tầng dưới cùng của khung.
12.6 Khi tính toán giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc chịu tải trọng nén hoặc kéo Rk,eq trong trường hợp có tác
động động đất thì các giá trị qb và fi (xem 7.2) cần được nhân
với các hệ số điều kiện làm việc giảm của đất nền
và
nêu trong Bảng 24, hoặc được xác định theo kết
quả thí nghiệm cọc và nhóm cọc bằng tải trọng tĩnh có mô phỏng đồng thời tác
động động đất. Việc thí nghiệm cọc có chịu tác động động đất mô phỏng cần được
thực hiện theo phương án thí nghiệm cụ thể do các đơn vị chuyên môn lập.
Khi tính toán giá trị
tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc dưới tác động động đất Rk,eq , sức kháng đơn vị của
đất trên mặt bên thân cọc fi đến chiều sâu tính toán hd theo công thức (60)
phải lấy bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị (agR . S)
để hiệu chỉnh giá trị qb đối với đất
để hiệu chỉnh giá trị fi đối với đất
cát chặt
cát chặt vừa
loại sét có chỉ số chảy
cát chặt và chặt vừa
loại sét có chỉ số chảy
ít ẩm và ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ít ẩm và ẩm
bão hòa nước
IL < 0
0 ≤ IL ≤ 0,5
ít ẩm và ẩm
bão hòa nước
IL < 0
0 ≤ IL ≤ 0,75
0,75 < IL < 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,90
0,90
0,50
0,95
0,85
0,80
0,40
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,95
0,90
0,95
0,85
0,90
0,50
0,95
0,90
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,75
0,2g
0,90
0,80
0,80
0,40
0,85
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,95
0,95
0,90
0,80
0,85
0 75
0,80
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,80
0,70
0,70
0,65
0,4g
0,80
0,70
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,60
_1)
0,90
0,85
0,80
0, 70
0,75
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,85
0,65
0,70
0,60
0,60
0,40
1) Chỉ được phép xác định trên cơ sở nghiên cứu thực
nghiệm tại hiện trường.
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị
và
ở tử số áp dụng cho cọc đóng, cọc nhồi chiếm chỗ nêu
tại 6.4 a); ở mẫu số - áp dụng cho cọc khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Với các giá trị trung gian của (agR
. S), các hệ số
và
có thể được xác định bằng nội suy tuyến tính.
CHÚ THÍCH 4: Đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên nên
loại A, agR, lấy theo [1], hệ số nền S lấy theo TCVN
9386, gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2.
12.7 Chiều sâu hd , mà tới đó không xét
sức kháng đơn vị của đất trên mặt bên thân cọc trong tính toán theo tổ hợp tải
trọng đặc biệt, được xác định theo công thức (60), nhưng lấy không lớn hơn
:

trong đó:
a1 , a2 , a3 là các hệ số không thứ
nguyên, lần lượt lấy bằng:
1,5; 0,8 và 0,6 - khi
dùng đài cọc cao và đối với cọc đơn;
1,2; 1,2 và 0,0 - khi
ngàm cứng cọc vào đài thấp hoặc cho cọc có đệm trung gian.
H , M là các giá trị tính
toán tương ứng của lực ngang, tính bằng kilôniutơn (kN), và mô men tính toán,
tính bằng kN.m, đặt lên cọc tại cao độ đầu cọc, dưới tác dụng của tổ hợp tải
trọng đặc biệt có xét đến tác động động đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bp là chiều rộng quy ước
của cọc, tính bằng mét (m), được xác định theo A.5, Phụ lục A;
là giá trị tính toán của trọng
lượng riêng của đất, tính bằng kN/m3, được xác định trong đất bão hòa nước có xét
đến tác động đẩy nổi của nước;
φI , cI là các giá trị tính
toán tương ứng của góc ma sát trong của đất, tính bằng độ (°), có xét đến 12.8,
và của lực dính đơn vị, tính bằng kilôpascan (kPa).
Trong đồ án thiết kế,
nếu đầu cọc được ngàm vào kết cấu của đài cọc thì nên có các thí nghiệm kiểm
tra cọc chịu tải trọng ngang.
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm
tải trọng ngang có thể tham khảo [4].
12.8 Tính toán móng cọc dưới
tổ hợp tải trọng đặc biệt mà không xét đến lực quán tính khối của khối đất do
động đất, kể cả khi áp dụng 7.1 và 7.2, cũng như xác định chiều sâu tính toán hd theo công thức (60) cần
được thực hiện với giá trị tính toán của góc ma sát trong φI đã giảm 2° khi ( agR . S ) = 0,1g,
giảm 4° khi ( agR . S ) = 0,2g, giảm 7° khi ( agR . S ) = 0,4g.
Với các giá trị trung gian của ( agR . S ) thì giá
trị giảm của φI lấy bằng nội suy tuyến
tính.
Khi tính toán móng cọc
và nền của nó dưới tổ hợp tải trọng đặc biệt có xét đến lực quán tính khối do động
đất theo 7.7, giá trị tính toán của góc ma sát trong lấy bằng φI .
12.9 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk,eq của cọc làm việc chịu
tải trọng nén và (hoặc) kéo theo phương đứng theo kết quả thí nghiệm hiện
trường phải được xác định có xét đến tác động động đất theo công thức:
Rk,eq = keqRk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rk,eq tính bằng kilôniutơn
(kN);
keq là hệ số xét đến sự suy
giảm giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc dưới tác động động đất, được
tính bằng tỷ số giữa giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc tính theo 12.5
đến 12.8 có xét đến tác động động đất và giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải
của cọc đã được xác định theo 7.2 không xét đến tác động động đất;
Rk là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc, tính bằng kilôniutơn (kN), đã được xác định theo kết
quả thí nghiệm tĩnh hoặc động hoặc theo số liệu thí nghiệm CPT, SPT theo 7.3 không
xét đến tác động động đất.
12.10 Đối với móng cọc trong
khu đất xây dựng có 0,1g ≤ ( agR . S ) ≤ 0,4g,
cho phép sử dụng mọi loại cọc, ngoại trừ cọc bê tông cốt thép không có cốt thép
ngang và cọc hình chùy.
Cũng không cho phép sử
dụng cọc bê tông, tức là cọc không có lồng thép dọc theo suốt chiều dài thân
cọc.
12.11 Khi thiết kế móng cọc
trong khu đất xây dựng có 0,1g ≤ ( agR . S ) ≤ 0,4g,
mũi cọc nên được tựa lên đá, đất hòn lớn, cát chặt và chặt vừa, đất loại sét có
chỉ số chảy IL ≤ 0,5.
Không nên tựa mũi cọc
lên cát rời bão hòa nước, đất loại sét có chỉ số chảy IL > 0,5 và không cho
phép tựa mũi cọc lên đất có khả năng hóa lỏng.
12.12 Chiều sâu hạ cọc trong
khu đất xây dựng có 0,1g ≤ ( agR . S ) ≤ 0,4g không
được nhỏ hơn 4 m, còn nếu nền dưới mũi cọc là cát chặt vừa bão hòa nước thì
không nên nhỏ hơn 8 m. Cho phép giảm độ sâu hạ cọc khi có cơ sở phù hợp dựa
trên kết quả thí nghiệm hiện trường với tải trọng tĩnh có kèm tác động động đất
mô phỏng.
12.13 Tính toán cọc trong đất
lún ướt, đất trương nở dưới tổ hợp tải trọng đặc biệt có xét đến tác động động
đất cần được thực hiện ở điều kiện đất ẩm tự nhiên nếu sự thấm ướt đất không
thể xảy ra và ở điều kiện đất bão hòa nước hoàn toàn với chỉ số chảy xác định
theo công thức (51) nếu sự thấm ướt đất là có thể xảy ra. Khi đó, giá trị tiêu
chuẩn của sức chịu tải của cọc trong điều kiện đất lún ướt loại II cần được xác
định không xét đến khả năng phát triển lực ma sát âm của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.14 Móng cọc trong khu đất
xây dựng có 0,1g ≤ ( agR . S ) ≤ 0,4g cần được thiết kế có
đài cọc bằng bê tông cốt thép toàn khối. Không cho phép cấu tạo móng cọc của
công trình mà không có đài cọc.
Cho phép thiết kế móng
có đài cọc thấp hoặc cao mà có các đầu cọc được chôn vào, hoặc đài cọc có đệm
đất trung gian ngăn cách các đầu cọc với đài cọc.
12.15 Móng cọc đài thấp hoặc
cao cần được thiết kế trong các trường hợp khi có tải trọng ngang trong các tổ
hợp cơ bản truyền vào móng, cũng như trong các trường hợp khi có các tác động
đặc biệt khác ngoài tác động động đất truyền vào móng.
Móng cọc có các đầu cọc
chôn trong đài nên được sử dụng ở các khu vực có đất khoáng hữu cơ, đất hữu cơ
và đất lún ướt loại II, ở các vùng khai thác mỏ, các khu vực có địa chất không
ổn định (nơi có hoặc có thể xảy ra sạt trượt đất, dòng chảy bùn, các tơ và
tương tự) và ở các khu vực có đất bão hòa nước không ổn định.
12.16 Khi thiết kế móng cọc
cho các công trình khối lớn hoặc công trình chắn kiểu góc (tường chắn kiểu góc)
trong khu đất xây dựng có 0,1g ≤ ( agR . S ) ≤ 0,4g,
có thể tham khảo TCVN 14213-1.
12.17 Trường hợp có phần ngầm
công trình thì khi thiết kế móng cọc có đài cọc dạng tấm cần xét việc giảm lực
ngang truyền vào móng cọc nhờ vào việc xét chiều sâu đặt đài cọc và sức kháng
bị động của đất tương tác với các kết cấu phần ngầm công trình, cũng như nhờ
vào việc xét ma sát từ phía tường ngoài của phần chôn sâu và móng với đất.
12.18 Đài cọc cao trong phạm
vi đơn nguyên chịu động đất của công trình cần được thiết kế, về nguyên tắc,
liên tục dưới dạng bản bê tông cốt thép toàn khối. Đài cọc thấp dưới tường chịu
lực hoặc kết cấu khung của công trình nên được thiết kế liên tục dưới dạng bản
bê tông cốt thép toàn khối hoặc băng giao nhau.
12.19 Trong các trường hợp
khác với các trường hợp nêu tại 12.15, nên sử dụng móng cọc có đệm trung gian
bằng vật liệu rời (đá dăm, sỏi, cát thô vừa) trong khu đất xây dựng có 0,1g ≤
agR . S ≤ 0,4g.
12.20 Các đặc trưng về độ bền
và biến dạng của vật liệu làm đệm phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 9362.
Khi thi công đệm trung gian bằng cát thô và vừa, khối lượng thể tích của đất
khô không được nhỏ hơn 1,65 T/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thi công các đệm trung
gian phải được thực hiện bằng cách đầm chặt từng lớp theo TCVN 4447.
12.21 Khi thiết kế móng cọc
có đệm trung gian, nên bố trí các mũ bê tông cốt thép để che phủ các đầu cọc và
truyền tải trọng đều hơn thông qua đệm trung gian. Cấu tạo, kích thước và bố
trí cốt thép của các mũ phải phụ thuộc vào khoảng cách cọc, kích thước tiết
diện ngang của cọc, độ lớn của tải trọng truyền lên cọc, điều kiện đất và chiều
dày của đệm. Kết cấu của mũ cho phép được làm bằng bê tông cốt thép lắp ghép và
toàn khối.
12.22 Trường hợp cấu trúc địa
chất công trình của khu vực chứa đất bão hòa nước yếu có xu hướng biến dạng lâu
dài thì cho phép bố trí đệm trung gian nếu trong đồ án thiết kế có bố trí gia
cố nền theo phương ngang bằng các cuộn vật liệu tổng hợp. Các cuộn vật liệu này
phải được trải phía trên đầu cọc và cho phép tránh được độ lún không đều của
đệm trung gian trong khoảng không gian giữa các cọc. Khi thiết kế gia cố đất
cần xét đến TCVN 9362.
12.23 Tính toán cọc (nằm trong
móng cọc có đệm trung gian) chịu tải trọng ngang được phép không thực hiện. Giá
trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của các cọc này làm việc chịu tải trọng nén có
xét đến tác động động đất cần được xác định theo 12.6; khi đó, sức kháng đơn vị
của đất phải được xét đến dọc suốt mặt bên của cọc, tức là hd = 0.
12.24 Khi thiết kế móng có
đệm trung gian, cần xem xét các điều khoản liên quan đến thiết kế nền công
trình xây trong khu đất xây dựng có 0,1g ≤ ( agR . S ) ≤ 0,4g trong
TCVN 9362.
Trong mọi trường hợp,
cần tiến hành kiểm tra khả năng chống trượt của nền tại đáy đài cọc ở chỗ tiếp
xúc với đệm trung gian dưới tổ hợp tải trọng đặc biệt bất lợi nhất. Tùy thuộc
vào sự có mặt của các lớp chống thấm và lớp lót, hệ số ma sát khi kiểm tra
trượt phải tương ứng với mặt trượt tiềm năng nguy hiểm nhất và cần được lấy
trong tính toán không lớn hơn 0,4.
12.25 Khi tính toán móng cọc
có đệm trung gian theo biến dạng, độ lún của móng cần được tính bằng tổng độ
lún xác định theo 7.4 và biến dạng thẳng đứng của đệm trung gian dưới tác dụng
của tổ hợp tải trọng cơ bản.
13
Yêu cầu riêng về thiết kế móng cọc trong vùng các tơ
13.1 Móng cọc trong vùng các
tơ khi xây dựng công trình mới và cải tạo phải được thiết kế có xét đến khả
năng phát triển của quá trình các tơ trong các khối đá dễ bị nước hòa tan
(hang, hốc và tương tự), trong các tầng đất nằm phía trên chúng (hang động và
tương tự) và khả năng hình thành biến dạng các tơ - sập và sụt lún.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc thiết
kế có thể tham khảo thêm [14].
13.3 Khối lượng và thành
phần khảo sát địa chất công trình phục vụ thiết kế móng cọc trong vùng các tơ
phải được ấn định có xét đến 4.6 và các yêu cầu thiết kế cho vùng các tơ theo
TCVN 9362, TCVN 9402.
13.4 Khi lập đồ án thiết kế
móng cọc, phải xác định hạng nguy hiểm các tơ - xói ngầm cho khu đất xây dựng
theo TCVN 9362, làm rõ các loại dạng biến dạng các tơ có thể xảy ra, xác định
sự cần thiết phải tiến hành các biện pháp chống lại các tơ.
13.5 Để xác định loại biến
dạng các tơ (sập hoặc sụt lún) và các thông số đặc trưng cho chúng phải xác
định các thông số hình học của hang các tơ trong đá dễ bị nước hòa tan mà khi
hình thành hang sẽ xuất hiện biến dạng các tơ theo TCVN 9362. Khi đó, cho phép
sử dụng mô hình số với sự hỗ trợ của các phần mềm địa kỹ thuật đã được công
nhận rộng rãi.
13.6 Kích thước và vị trí
của hang các tơ trong đá dễ bị nước hòa tan phải được xác định có xét đến vùng
bất lợi nhất trong mặt cắt và sự sập sớm của các tầng đất phía trên với sự hình
thành các biến dạng các tơ, bao gồm cả việc xét đến các thông số thiết kế của
móng cọc (chiều sâu, đường kính và khoảng cách cọc). Khi thực hiện tính toán,
nên xét đến động lực sự phát triển có thể có của các hang các tơ, có xét đến
tốc độ hòa tan của đá theo TCVN 9362.
13.7 Khi thiết kế móng cọc
tại các khu vực được xếp vào hạng tiềm ẩn nguy hiểm hoặc nguy hiểm về các tơ -
xói ngầm và khi cần thiết phải tiến hành các giải pháp kết cấu chống lại các
tơ, nên:
- Thực hiện các tính toán
có xét đến việc loại bỏ cọc trong vùng sập khỏi sự làm việc của móng (cọc bị
trượt) - khi có khả năng hình thành các biến dạng các tơ thuộc loại “sập”;
- Xét đến khả năng sập
xuất hiện dưới cột, dưới tường giao nhau, dưới góc công trình, ở giữa cạnh lớn
và cạnh nhỏ;
- Về nguyên tắc, dự
kiến khả năng cọc bị trượt, còn trường hợp cần thiết phải thi công mối nối cứng
của cọc với đài cọc - xét đến tải trọng bổ sung do lực ma sát âm phát sinh do
xuất hiện biến dạng các tơ - ở mối nối giữa cọc với đài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.9 Trường hợp cọc xuyên
qua đá các tơ và tựa lên lớp mà sự hình thành các tơ đã bị loại trừ, cần xét
đến khả năng xuất hiện lực ma sát âm do biến dạng của khối đất phía trên hang
các tơ. Các thông số của tác động này cần được xác định theo kết quả tính toán
bằng mô hình số.
13.10 Khi sự phát triển các
tơ trong đá không hòa tan và khó hòa tan, cho phép xác định giá trị lực ma sát
âm truyền lên cọc (Hình 7, а) và giá trị lực bổ sung do cọc bị uốn (Hình 7, b)
dựa trên các thông số tính toán của biến dạng các tơ thu được mà có xét đến tốc
độ hòa tan của đá và thời gian sử dụng công trình.


a)
Lực ma sát âm
b)
Lực bổ sung do cọc bị uốn
CHÚ DẪN:
1 Cọc
2 Vùng phát triển ma
sát âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
7 - Sơ đồ tương tác cơ học của cọc với hang các tơ
13.11 Khi biến dạng các tơ
thể hiện dưới dạng sụt lún bề mặt, cho phép sử dụng phương pháp tính toán công
trình trong vùng khai thác mỏ theo Điều 11, có xét đến biến dạng các tơ dự báo.
Việc dự báo nên dựa trên mô hình số.
13.12 Khi thiết kế móng cọc
trong vùng các tơ, phải tiến hành quan trắc địa kỹ thuật trong giai đoạn xây
dựng và có hệ thống theo dõi thường xuyên ở giai đoạn sử dụng công trình.
13.13 Đối với các công trình
cấp С2 và С3, với điều kiện sử dụng biện pháp địa kỹ thuật chống lại các tơ
bằng cách xi măng hóa đá các tơ hoặc tạo tầng phủ trên đá các tơ thì cho phép
thiết kế móng cọc mà không xét đến nguy hiểm các tơ.
Đồ án biện pháp địa kỹ
thuật chống các tơ phải loại trừ được biểu hiện các tơ cả trong nền của móng
cọc cũng như trên toàn bộ diện tích móng khối quy ước của móng cọc.
Phụ lục A
(tham khảo)
Tính toán cọc chịu tác dụng đồng thời
của lực thẳng đứng, lực ngang và mô men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép tính toán cọc
(hoặc cọc-ống, cọc-trụ) chịu tác dụng đồng thời của các tải trọng theo các phương
đứng và ngang và mô men theo sơ đồ trên Hình A.1.

Hình
A.1 - Sơ đồ tải trọng tác dụng lên cọc
A.2 Tính toán theo nhóm
trạng thái giới hạn thứ nhất phải bao gồm việc kiểm tra độ bền của tiết diện
cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ), sự hình thành và phát triển các vết nứt dưới tác
dụng đồng thời của các nội lực tính toán: lực nén, mô men uốn và lực cắt. Việc
tính toán này phải thực hiện phụ thuộc vào vật liệu của cọc (hoặc cọc-ống,
cọc-trụ) phù hợp với Điều 7.
A.3 Tính toán theo nhóm các
trạng thái giới hạn thứ hai nhằm kiểm tra sự thỏa mãn điều kiện cho phép về giá
trị tính toán của chuyển dịch ngang của đầu cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) và góc
xoay của nó:
up ≤ uu (A.1)
ψp ≤ ψu (A.2)
trong đó:
up, ψp tương ứng là các giá
trị tính toán của chuyển dịch ngang của đầu cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ), tính
bằng mét (m), và góc xoay của nó, tính bằng radian (rad);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị uu và ψu phải được lựa chọn
trong đồ án thiết kế xuất phát từ điều kiện sử dụng bình thường của kết cấu xây
dựng của công trình đang thiết kế.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “điều
kiện sử dụng bình thường” xem trong TCVN 5574.
A.4 Khi tính toán sức kháng
đơn vị của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) và nhóm cọc trên mặt bên của cọc bằng
phần mềm chuyên dụng có sử dụng mô hình môi trường liên tục, nên sử dụng phần
tử tiếp xúc. Các đặc trưng của phần tử tiếp xúc phải được lựa chọn có xét đến
hệ số điều kiện làm việc của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ)
theo Bảng 6.
A.5 Tính toán theo độ bền
đối với tất cả các loại cọc bằng các mô hình tính toán đơn giản cần được thực
hiện có xét đến công thức (1) với hệ số biến dạng
được xác định theo công thức:

trong đó:
tính bằng 1/m;
E là mô đun đàn hồi của
vật liệu làm cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ), tính bằng kilôpascan (kPa);
I là mô men quán tính của
tiết diện ngang của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ), tính bằng m4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bp = d + 1 - đối
với cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) có đường kính thân ≥ 0,8 m;
bp = 1,5d + 0,5 -
đối với các kích thước còn lại của tiết diện ngang của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ);
d là đường kính ngoài của
cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) có tiết diện ngang hình tròn; hoặc cạnh của cọc
(hoặc cọc-ống, cọc-trụ) có tiết diện ngang hình vuông; hoặc cạnh của cọc (hoặc
cọc-ống, cọc-trụ) có tiết diện ngang hình chữ nhật nằm trong mặt phẳng vuông
góc với phương tác dụng của tải trọng, tính bằng mét (m).
A.6 Khi tính toán cọc (hoặc
cọc-ống, cọc-trụ) chịu tải trọng theo phương ngang bằng mô hình dầm trên nền
đàn hồi thì lấy giá trị của hệ số nền tăng tuyến tính theo chiều sâu. Cho phép
xác định giá trị tính toán của hệ số nền cz của đất trên mặt bên
của một cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) theo công thức:

trong đó:
K là hệ số tỷ lệ, tính
bằng kN/m4, lấy phụ thuộc vào
loại đất bao quanh cọc (hoặc cọc-ống, cọc- trụ) theo Bảng A.1;
z là chiều sâu của tiết
diện ngang của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) trong đất, tính bằng mét (m), mà cần
xác định hệ số nền, tính từ bề mặt đất khi móng cọc đài cao hoặc từ đáy đài khi
móng cọc đài thấp;
là hệ số điều kiện làm việc (
= 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
đất bao quanh cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) và đặc điểm của đất
Hệ
số tỷ lệ K
,
kN/m4
1. Cát hạt thô (0,55
≤ e ≤ 0,7); sét và sét pha cứng ( IL < 0)
6
000 ÷ 10 000
2. Cát mịn (0,6 ≤ e
≤ 0,75); cát vừa (0,55 ≤ e ≤ 0,7), cát pha cứng ( IL < 0); sét và sét
pha dẻo cứng và nửa cứng (0 ≤ IL ≤ 0,75)
4
000 ÷ 6 000
3. Cát bụi (0,6 ≤ e
≤ 0,8); cát pha dẻo (0 ≤ IL ≤ 0,75); sét và sét
pha dẻo mềm (0,5 ≤ IL ≤ 0,75)
2
350 ÷ 4 000
4. Sét và sét pha dẻo
chảy (0,75 ≤ IL ≤ 1,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cát lẫn sỏi sạn
(0,55 ≤ e ≤ 0,7); đất hòn lớn có lẫn cát
16
750 ÷ 33 350
CHÚ THÍCH: Giá trị
nhỏ của hệ số K
tương
ứng với giá trị cao của chỉ số chảy IL đối với đất loại sét
và hệ số rỗng e đối với đất cát, còn giá trị lớn của hệ số K - tương ứng với giá
trị thấp của chỉ số chảy IL .
Đối với đất có giá
trị của các đặc trưng IL và e trung gian thì giá trị hệ số K được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
Khi tính toán các cọc
(hoặc cọc-ống, cọc-trụ) đơn chịu tải trọng ngang, cho phép sử dụng sơ đồ gối
rời rạc với bước gối không đổi. Sơ đồ tính toán này được thể hiện ở Hình A.2,
a. Khi đó, bước gối không được lớn hơn 0,25 m. Độ cứng của một gối được xác
định theo công thức:

trong đó:
K(z) là giá trị của hệ số tỷ
lệ K phụ thuộc vào lớp đất;
bp là chiều rộng quy ước
của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ), tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ tính toán nhóm
cọc (hoặc nhóm cọc-ống, cọc-trụ) được được thể hiện trên Hình A.2, b. Khi thực hiện
tính toán cần xét đến tính mềm của các gối do tác dụng của tải trọng thẳng
đứng. Độ cứng của các cọc (hoặc các cọc-ống, cọc-trụ) khi tính toán chịu tải
trọng thẳng đứng nên được xác định phù hợp với 7.4.3.1. Giá trị αi được xác định theo A.7.


а)
Sơ đồ tính toán cọc đơn
b)
Sơ đồ tính toán nhóm cọc
Hình
A.2 - Các sơ đồ tính toán cọc
A.7 Khi tính toán tĩnh các
cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) trong nhóm cọc, nên xét đến tương tác của chúng.
Trong trường hợp này cho phép tính toán được thực hiện như đối với cọc đơn
nhưng hệ số tỉ lệ K
được
nhân với hệ số giảm αi với αi được xác định theo công
thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2 - đối với cọc đóng
tiết diện ngang đặc;
1,0 - đối với các loại
cọc còn lại;
d là đường kính hoặc cạnh
tiết diện ngang của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ), m;

trong đó:
xi , yi là tọa độ trục của cọc
(hoặc cọc-ống, cọc-trụ) thứ i trên mặt bằng, trong đó tải trọng ngang đặt
theo phương trục x;
xj , yj là tọa độ trục của cọc
(hoặc cọc-ống, cọc-trụ) thứ j trên mặt bằng, trong đó tải trọng ngang
đặt theo phương trục x.
Tích số
trong công thức (A.6) chỉ áp dụng
cho các cọc (hoặc các cọc-ống, cọc-trụ) trong nhóm tiếp giáp trực tiếp với cọc
(hoặc cọc-ống, cọc-trụ) thứ i.
CHÚ THÍCH: Giá trị hệ
số giảm (hệ số ảnh hưởng tương hỗ) αi đối với nhóm cọc đóng
được phép xác định theo Bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
cọc trong nhóm, n
Giá
trị αi khi khoảng cách cọc
là
3
d
4
d
5
d
6
d
3
0,649
0,737
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,881
4
0,626
0,713
0,800
0,858
6
0,585
0,673
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,821
9
0,539
0,628
0,708
0,781
12
0,504
0,596
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,755
16
0,470
0,566
0,654
0,736
20
0,446
0,546
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,729
A.8 Khả năng sử dụng các
quan hệ tuyến tính khi tính toán cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) cần được kiểm tra
theo điều kiện khống chế áp lực tính toán σz tác dụng vào đất trên
mặt bên của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ):

trong đó:
σz là áp lực tính toán lên
đất, tính bằng kilôpascan (kPa), trên mặt bên cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) tại
chiều sâu z, tính bằng mét (m), tính từ mặt đất đối với đài cọc cao và
tính từ đáy đài đối với đài cọc thấp (khi
≤ 2,5 - ở các chiều sâu tương ứng z = L/3 và z = L;
khi
> 2,5 - ở chiều sâu z = 0,85/
, trong đó
được xác định theo công thức (A.3);
là trọng lượng thể tích của đất nguyên trạng,
tính bằng kN/m3, được xác định với đất
bão hòa nước có xét đến tác động đẩy nổi của nước;
φI , là giá trị tính toán
của góc ma sát trong của đất, tính bằng radian (rad);
cI là giá trị tính toán
của lực dính đơn vị của đất, tính bằng kilôpascan (kPa);
là hệ số, lấy bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 - đối với tất cả
các loại cọc còn lại;
η1 hệ số, lấy bằng 1,0,
ngoại trừ các trường hợp tính toán móng của kết cấu chống giữ mà khi đó η1 = 0,7;
η2 là hệ số, xét đến tỷ lệ
của tải trọng thường xuyên trong tổng tải trọng, được xác định theo công thức:

trong đó:
MG là mô men uốn tính toán
gây bởi ngoại tải thường xuyên tính toán tại tiết diện móng ở cao độ ngàm quy
ước tại chiều sâu L1 (trong đó L1 tính theo công thức
(1)), tính bằng kN.m;
MQ là mô men uốn tính toán
gây bởi ngoại tải tạm thời tính toán tại tiết diện móng ở cao độ ngàm quy ước
vào đất tại chiều sâu L1 (trong đó L1 tính theo công thức
(1)), tính bằng kN.m;
là hệ số, lấy bằng
= 2,5, ngoại trừ các trường hợp:
a) tính toán công trình
cấp C3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi
≥ 5: lấy
= 2,5;
- khi 2,6 <
< 5 :
được xác định bằng nội suy tuyến tính giữa các
giá trị 4,0 và 2,5;
b) tính toán móng một
hàng cọc chịu tải trọng nén lệch tâm thẳng đứng: lấy
= 4 không phụ thuộc vào giá trị
.
CHÚ THÍCH: Nếu áp lực
ngang tính toán lên đất σz không thỏa mãn điều kiện (A.8), nhưng khi đó
sức chịu tải (khả năng chịu lực) của cọc (hoặc cọc-ống, cọc-trụ) theo vật liệu
chưa được tận dụng hết và chuyển dịch của cọc nhỏ hơn giá trị giới hạn cho
phép, thì ở chiều sâu quy đổi của cọc
> 2,5 việc tính toán cần được lặp lại với giá trị độ
cứng nhỏ hơn của gối theo công thức (A.10). Việc tính toán được lặp lại cho đến
khi điều kiện (A.8) được thỏa mãn tại tất cả các điểm.

trong đó:
cz,i là giá trị điều chỉnh
của độ cứng gối.
Phụ lục В
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán sức chịu tải của cọc hình tháp
có độ nghiêng các mặt bên ip > 0,025
B.1 Cho phép xác định giá
trị tiêu chuẩn của sức chịu tải Rk của cọc hình tháp có độ
nghiêng các mặt bên ip > 0,025 bằng tổng sức chịu tải của đất nền
trên mặt bên thân cọc và dưới mũi cọc theo công thức:

trong đó:
Rk tính bằng kilôniutơn
(kN);
Ai là diện tích bề mặt bên
thân cọc trong phạm vi lớp đất thứ i, tính bằng mét vuông (m2);
α là góc vát của cọc,
tính bằng radian (rad);
φI,i là giá trị tính toán
của góc ma sát trong của lớp đất thứ i, tính bằng radian (rad);
cI,I là giá trị tính toán
của lực dính đơn vị của lớp đất thứ I, tính bằng kilôpascan (kPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 , n2 là các hệ số, lấy theo
Bảng В.1.
Bảng
B.1 - Các hệ số n1 , n2 và 
Các
hệ số
Giá
trị góc ma sát trong của đất φI,i
4°
8°
12°
16°
20°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28°
32°
36°
40°
n1
0,53
0,48
0,41
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
0,20
0,15
0,10
0,06
n2
0,94
0,88
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,69
0,65
0,62
0,58
0,54

0,06
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,22
0,26
0,29
0,32
0,35
0,37
0,39
CHÚ THÍCH: Đối với
các giá trị góc ma sát trong φI,i trung gian, giá trị
các hệ số n1 , n2 và
được xác định bằng
nội suy tuyến tính.
Sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc pi và trên mặt bên thân
cọc p’i được xác định theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
pi , p’I tính bằng kilôpascan
(kPa);
Ei là mô đun biến dạng của
lớp đất thứ i, tính bằng kilôpascan (kPa), được xác định theo kết quả
thí nghiệm nén ngang trong hố khoan;
vi là hệ số Poát xông của
lớp đất thứ i, lấy theo TCVN 9362;
là hệ số mũ, lấy theo Bảng В.1.
Áp lực đất p0,i và pp,i được xác định theo các
công thức:

trong đó:
p0,i , pp,i tính bằng kilôpascan
(kPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hi là chiều sâu trung
bình của lớp đất thứ i, tính bằng mét (m).
Phụ lục C
(tham khảo)
Tính toán sức chịu tải của cọc tương tác
với đá trên mặt bên
C.1 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải Rk của cọc nhồi, cọc khoan
và cọc-ống nhồi bê tông xuyên qua đá không phong hóa, cần được xác định có xét
đến sức kháng đơn vị của nền đất trên mặt bên của cọc (các hình C.1 và C.2).

CHÚ DẪN:
Q Tải trọng thẳng đứng
tác dụng lên cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h1, h2, ..., hn Chiều dày các lớp đá
Hình
C.1 - Cọc xuyên qua đá nhưng không đảm bảo ngàm

Hình
C.2 - Cọc xuyên qua đá và ngàm trong đá
Trường hợp chiều dày
tầng đá xuyên qua là đáng kể, sự đóng góp của sức kháng đơn vị của đất trên mặt
bên của cọc có thể đạt tới 90 % tổng tải trọng chịu bởi cọc. Trong trường hợp
này, cho phép lấy:
Rk = Rk,s (C.1)
trong đó:
Rk,s là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc chỉ xét đến sức kháng đơn vị của đá trên mặt bên thân
cọc, được xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u là chu vi ngoài của
tiết diện ngang của thân cọc, tính bằng mét (m);
Rsi là sức kháng đơn vị của
lớp đá của lớp thứ i trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôpascan (kPa);
hi là chiều dày lớp đá thứ
i tiếp xúc với mặt bên thân cọc, tính bằng mét (m).
Sức kháng đơn vị của
lớp đá trên mặt bên thân cọc Rsi được xác định theo công
thức:

trong đó:
pa = 100 kPa;
Rci là giá trị tính toán
của cường độ chịu nén một trục của lớp đá thứ i ở trạng thái bão hòa
nước, tính bằng kilôpascan (kPa).
C.2 Để xét đến sức kháng đơn
vị của khối đá ở dưới mũi và trên mặt bên của cọc, cần xác định các tỷ lệ tải
trọng thẳng đứng tác dụng lên cọc chịu bởi mũi cọc Qb và mặt bên của cọc Qs (Hình C.3). Giá trị các
tỉ lệ này nên được xác định bằng phương pháp số có sử dụng phần mềm chuyên dụng
mà mô tả được sự tương tác giữa cọc và nền đất có xét đến thế nằm của đá. Khi
đó, các đặc trưng độ bền tính toán của đá có thể được xác định theo TCVN 4253
phụ thuộc vào giá trị cường độ chịu nén một trục của đá Rc . Theo kết quả mô hình
số, xác định được tỷ lệ η của tải trọng chịu bởi mũi cọc so với tổng tải trọng Q(η = Qb/Q) và tỷ lệ (1-η) của tải trọng chịu
bởi mặt bên của cọc (1 - η = Qs/Q).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Q Tải trọng thẳng đứng
tác dụng lên cọc
Qb Tải trọng thẳng đứng
được chịu bởi mũi cọc, Qb/Q = η
Qs Tải trọng thẳng đứng
được chịu bởi mặt bên cọc, Qs/Q = 1-η
Hình
C.3 - Sự làm việc đồng thời của mũi cọc và mặt bên của cọc
Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc Rk , có xét đến sức kháng
đơn vị của khối đá ở cả dưới mũi cọc và trên mặt bên cọc, lấy bằng giá trị nhỏ
nhất trong hai giá trị thỏa mãn các bất đẳng thức:

Trong công thức (C.4),
giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của cọc bị khống chế bởi sức kháng đơn vị
của khối đá dưới mũi cọc, trong công thức (C.5), giá trị tiêu chuẩn của sức
chịu tải của cọc được khống chế bởi sức kháng đơn vị trên mặt bên thân cọc.
CHÚ THÍCH: Khi xác định
giá trị Rk , không cho phép chỉ
đơn giản tính tổng giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của mũi cọc Rk,b (công thức (6) và giá
trị tiêu chuẩn của sức chịu tải trên mặt bên thân cọc Rk ,s (công thức (C.2) mà
không xét đến giá trị η vì có thể dẫn đến sự
đánh giá quá cao giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của nền dưới mũi cọc Rk,b (công thức (5));
- Giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải của cọc có xét đến giá trị tiêu chuẩn của sức chịu tải của đá
trên mặt bên Rk,s (công thức (C.2));
- Giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải có xét đến sức kháng đơn vị của đá ở cả dưới mũi cọc và trên
mặt bên cọc (các công thức (C.4) và (C.5)).
Phụ lục D
(quy định)
Xác định sức chịu tải của cọc theo kết
quả SPT
D.1 Giá trị tiêu chuẩn của
sức chịu tải của cọc Rk theo kết quả SPT được xác định theo công thức:
Rk = Ru,k (D.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ru,k là giá trị tiêu chuẩn
của sức chịu tải giới hạn của cọc đơn, tính bằng kilôniutơn (kN), được xác định
dựa trên kết quả xử lý thống kê các giá trị sức chịu tải giới hạn đơn lẻ Ru ; nếu số lượng thí nghiệm
nhỏ hơn 6 thì có thể lấy Ru,k = Ru,min (Ru,min là giá trị nhỏ nhất
trong số các giá trị Ru thu được từ thí nghiệm).
Ru được xác định theo công
thức:
Ru = Ru,b + Ru,f (D.2)
trong đó:
Ru,b = qbA (D.3)
Ru,f = Ru,fs + Ru,fc
(D.4)
với:
Ru,fs = fsLsu (D.5)
Ru,fc = fcLcu (D.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ru,b là sức chịu tải giới
hạn của cọc theo đất dưới mũi cọc, tính bằng kilôniutơn (kN);
qb là sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc, tính bằng kN/m2;
A là diện tích tiết diện
cọc, tính bằng mét vuông (m2):
- đối với cọc khoan
nhồi:
với d
là đường kính mũi cọc;
- đối với cọc vít:
với d là đường
kính cánh vít;
- đối với cọc đóng
(ép):
với d
là đường kính thân cọc tròn; A = d2 với d là cạnh
của cọc vuông;
Ru,f là sức chịu tải giới
hạn của cọc theo đất trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôniutơn (kN);
Ru,fs là sức chịu tải giới
hạn của cọc theo đất rời trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôniutơn (kN);
Ru,fc là sức chịu tải giới
hạn của cọc theo đất dính trên mặt bên thân cọc, tính bằng kilôniutơn (kN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fc là sức kháng đơn vị của
đất dính trên mặt bên thân cọc, tính bằng kN/m2;
Ls là chiều dài đoạn cọc
nằm trong đất rời, tính bằng mét (m);
Lc là chiều dài đoạn cọc
nằm trong đất dính, tính bằng mét (m);
u là chu vi tiết diện
cọc, tính bằng mét (m).
CHÚ THÍCH: Các công
thức từ (D.2) đến (D.6) được tham khảo từ [15].
Sức kháng đơn vị của
đất dưới mũi cọc qb và trên mặt bên thân
cọc, fs và fc , cho một số loại cọc theo
các phương pháp hạ cọc khác nhau được nêu trong Bảng D.1.
Bảng
D.1 - Sức kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc qb và trên mặt bên thân
cọc, fs và fc
Loại cọc
Sức kháng đơn vị của đất dưới mũi cọc qb , kN/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất rời
Đất dính
Giới hạn cận trên
fs trong đất rời
Giới hạn cận trên của fs
fc trong đất dính
Giới hạn cận trên của fc
1. Cọc khoan nhồi
120 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 500
3,3 Ns
165
cu
100
2. Cọc khoan thả
150 
150 N
9 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
cu
125
3. Cọc-ống được hạ bằng rung có moi đất
6 cu
1,5
75
0,4 cu
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150η 
150 N
9 000η
2,0 Ns
100
0,5 cu
62,5
5. Cọc đóng (ép)
300η 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 000
2,0 Ns
100
0,8 cu
100
Các ký hiệu trong Bảng D.1:
là chỉ số SPT N trung bình (giới hạn cận trên của
chỉ số N là 100):
- đối với cọc đóng (ép): trong khoảng 1d phía
dưới và 4d phía trên mũi cọc;
- đối với các cọc khác: trong khoảng 1d phía
dưới và 1d phía trên mũi cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cu
là cường độ chịu cắt không thoát nước của lớp đất dính, tính bằng kilôniutơn
trên mét vuông (kN/m2); khi không có số cu liệu thì cu
có thể lấy bằng cu = 6, 25Nc , trong đó Nc
là chỉ số SPT N trong đất dính trên mặt bên thân cọc.
η là
hiệu quả cản mũi cọc, lấy như sau:
- đối với cọc vít: 1,0 cho cọc mũi kín và 0,8 cho cọc
mũi hở;
- đối với cọc đóng (ép): 1,0 cho cọc mũi kín và lấy
như sau cho cọc mũi hở:
nếu 2 ≤ L/dint ≤ 5 thì η
= 0,16 x (L/dint);
nếu 5 < L/dint thì η =
0,80;
L
là chiều sâu ngàm trong lớp đất chịu lực, tính bằng mét (m);
dint là đường kính trong của cọc, tính bằng mét (m).
CHÚ THÍCH: Khi cần giá trị SPT N chính xác hơn
thì có thể hiệu chỉnh giá trị SPT N theo năng lượng của thiết bị theo
[16].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(quy định)
Biến dạng giới hạn của nền móng công
trình
Bảng
E.1 - Biến dạng giới hạn của nền móng công trình xây mới
Công trình
Biến dạng giới hạn của nền móng
Độ lún lệch tương đối
(∆s/L)u
Độ nghiêng iu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các nhà sản xuất và dân dụng một tầng hoặc nhiều
tầng với kết cấu:
a) khung bê tông cốt thép
0,002
-
10
b) khung bê tông cốt thép có thêm đai bê tông cốt
thép hoặc sàn tầng toàn khối, cũng như nhà kết cấu toàn khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
15
c) khung thép
0,004
-
15
d) khung thép có thêm đai bê tông cốt thép hoặc sàn
tầng toàn khối
0,005
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nhà và công trình mà trong kết cấu của chúng không
xuất hiện nội lực do lún lệch
0,006
-
20
3. Nhà nhiều tầng không khung với các tường chịu lực
làm bằng:
a) các tấm lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
12
b) các viên xây blốc cỡ lớn hoặc khối xây gạch không
có cốt
0,0020
-
12
c) các viên xây blốc cỡ lớn hoặc khối xây gạch có
cốt, trong đó có đai bê tông cốt thép hoặc sàn tầng toàn khối, cũng như nhà
kết cấu toàn khối
0,0024
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các công trình kết cấu bê tông cốt thép của elevator:
a) nhà làm việc và silô làm bằng kết cấu toàn khối
nằm trên cùng một bản móng
-
0,003
40
b) nhà làm việc và silô làm bằng kết cấu lắp ghép nằm
trên cùng một bản móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
30
c) silô có kết cấu toàn khối đứng độc lập
-
0,004
40
d) silô có kết cấu lắp ghép đứng độc lập
-
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ống khói có chiều cao H, m:
H
≤ 100
-
0,005
40
100 < H ≤ 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/(2H)
30
200 < H ≤ 300
-
1/(2H)
20
H
> 300
-
1/(2H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Công trình cứng cao đến 100 m, trừ các công trình
nêu tại các điểm 4 và 5 bảng này
-
0,004
20
7. Công trình ăng ten liên lạc:
a) Thân tháp được tiếp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
20
b) Thân tháp được cách điện
-
0,001
10
c) Tháp radio
0,002
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tháp phát thanh sóng ngắn
0,0025
-
-
e) Tháp đứng độc lập
0,001
-
-
8. Cột đỡ đường dây tải điện trên không:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cột trung gian
0,003
-
-
b) Cột néo, cột néo góc
0,0025
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cột góc trung gian, cột cuối, cột đỡ thiết bị phân
phối điện, cột trung chuyển đặc biệt
0,002
-
-
CHÚ THÍCH 1: Giá trị giới hạn của độ lún tuyệt đối
lớn nhất su,max áp dụng cho các công trình xây
dựng trên móng đứng độc lập trên nền tự nhiên (hoặc nhân tạo) hoặc trên móng
cọc có các đài cọc riêng biệt (băng cọc hoặc móng cọc dưới cột và tương tự).
CHÚ THÍCH 2: Giá trị giới hạn của độ lún trung bình
của nền của móng áp dụng cho các công trình xây dựng
trên một móng bê tông cốt thép toàn khối có kết cấu với sơ đồ liên tục (băng
giao nhau hoặc móng bè trên nền tự nhiên hoặc nhân tạo; móng cọc có đài dạng
bè, móng bè-cọc và tương tự).
CHÚ THÍCH 3: Giá trị giới hạn của độ võng tương đối
của nhà nêu tại điểm 3 của bảng này lấy bằng 0,5 (∆s/L)u,
còn độ vồng tương đối - lấy bằng 0, 25 (∆s/L)u.
CHÚ THÍCH 4: Khi xác định độ lún lệch tương đối ∆s/L
ở điểm 8 của bảng này thì lấy L là khoảng cách giữa các trục của các
khối móng theo phương tải trọng ngang, còn đối với trụ dây co - bằng khoảng
cách giữa các trục của móng chịu nén và dây co.
CHÚ THÍCH 5: Nếu nền nằm ngang (với độ dốc không lớn
hơn 0,1) duy trì được chiều dày các lớp đất thì giá trị giới hạn của độ lún
tuyệt đối lớn nhất và độ lún trung bình được phép tăng lên 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm thiết
kế, thi công và sử dụng các loại công trình riêng, cho phép lấy các giá trị
giới hạn biến dạng nền của móng khác với các giá trị nêu trong bảng này.
Bảng
E.2 - Biến dạng bổ sung giới hạn nền của móng công trình cần cải tạo
Công
trình
Biến
dạng giới hạn nền của móng
Mức
tính trạng kỹ thuật của công trình hiện hữu 1)
Độ
lún lệch tương đối
(∆s/L)u
Độ
lún tuyệt đối bổ sung lớn nhất
sad,u,max (cm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với tường bằng tấm
lớn
I
0,0020
4,0
II
0,0010
3,0
III
0,0007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nhà một tầng và
nhiều tầng không khung với tường bằng gạch hoặc blốc tấm lớn không có cốt
I
0,0030
4,0
II
0,0015
3,0
III
0,0010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nhà một tầng và
nhiều tầng không khung với tường bằng gạch hoặc blốc tấm lớn có cốt hoặc đai
bê tông cốt thép
I
0,0035
5,0
II
0,0018
4,0
III
0,0012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nhà nhiều tầng và
nhà một tầng hiện hữu hoặc công trình tưởng niệm có tường chịu lực làm bằng
khối xây gạch không có cốt
I
II
0,0009
1,5
III
0,0007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Xem Bảng E.3.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị
giới hạn của độ lún tuyệt đối lớn nhất bổ sung sad,u,max của các móng đứng độc
lập của công trình cần cải tạo trên nền tự nhiên hoặc trên đài cọc, kể cả khi
gia cường nền và móng.
CHÚ THÍCH 2: Khi thi
công bản móng bê tông cốt thép toàn khối đặc dưới công trình cần cải tạo thì
cho phép lấy giá trị độ lún trung bình bổ sung giới hạn
bằng
.
CHÚ THÍCH 3: Đối với
công trình có mức tính trạng kỹ thuật IV (nguy hiểm) thì không cho phép có
biến dạng khẩn cấp bổ sung của nền của móng.
CHÚ THÍCH 4: Cho phép
không sử dụng các giá trị nêu trong bảng này nếu trong nền của móng công
trình cần cải tạo trong phạm vi tầng đất chịu nén Hc, đã được xác định có
xét đến các yêu cầu của TCVN 9362, có đất với mô đun biến dạng E ≤ 7
MPa hoặc trong nền có đất đặc thù nêu trong TCVN 9362. Khi đó, thay vì các
giá trị đã nêu thì sử dụng các số liệu của địa phương. Trường hợp không có số
liệu đó thì phải sử dụng các số liệu trong bảng này.
CHÚ THÍCH 5: Nếu sơ
đồ kết cấu của nhà cần cải tạo khác với sơ đồ nêu trong bảng này thì đối với
nhà đó cần thiết lập giá trị giới hạn của biến dạng bổ sung của nền bằng cách
tiến hành tính toán độ bền không gian có xét đến tình trạng kỹ thuật, sơ đồ
kết cấu, biến dạng dự báo của nền và các yêu cầu khác.
Bảng
E.3 - Mức tình trạng kỹ thuật của công trình hiện hữu
Mức
tình trạng kỹ thuật
Đặc
điểm của tình trạng kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị định tính
và định lượng của tất cả các tiêu chí đánh giá tình trạng kỹ thuật của kết
cấu xây dựng của nhà và công trình, bao gồm cả tình trạng của đất nền, phù
hợp với các giá trị đã thiết lập trong hồ sơ thiết kế có xét đến các giới hạn
thay đổi của chúng.
II - Khả năng làm
việc vẫn còn duy trì
Một vài thông số kiểm
tra đã đánh giá không thỏa mãn yêu cầu của đồ án thiết kế hoặc tiêu chuẩn,
nhưng các vi phạm yêu cầu đã phát hiện trong các điều kiện sử dụng cụ thể
không dẫn đến vi phạm khả năng làm việc và khả năng chịu lực cần thiết của
kết cấu và đất nền có xét đến ảnh hưởng của các khuyết tật và hư hỏng đã phát
hiện vẫn đảm bảo.
III - Khả năng làm
việc hạn chế
Độ nghiêng, khuyết
tật và hư hỏng dẫn đến làm giảm khả năng chịu lực nhưng không gây nguy hiểm
sập đổ đột ngột, mất ổn định hoặc lật, và chức năng của kết cấu và việc sử
dụng nhà hoặc công trình vẫn còn có thể hoặc khi có kiểm soát (quan trắc)
tình trạng kỹ thuật, hoặc khi có tiến hành các biện pháp cần thiết để khôi
phục hoặc gia cường kết cấu và (hoặc) đất nền và tiếp tục quan trắc tình
trạng kỹ thuật (khi cần thiết).
IV - Nguy hiểm
Có hư hỏng và biến
dạng chứng tỏ về sự mất khả năng chịu lực và nguy cơ sập đổ và (hoặc) có
nghiêng mà có thể gây mất ổn định công trình.
CHÚ THÍCH 1: Mức
tình trạng kỹ thuật được thiết lập dựa trên kết quả khảo sát các kết cấu xây
dựng của nhà (trong đó có móng), bao gồm cả khảo sát đất nền tựa móng.
CHÚ THÍCH 2: Khi có
luận chứng thích hợp, mức tình trạng kỹ thuật của công trình cần cải tạo
hoặc công trình nằm trong vùng ảnh hưởng của xây mới hoặc cải tạo có thể
được nâng lên nếu trong đồ án thiết kế cải tạo hoặc đồ án các biện pháp bảo
vệ (đối với các công trình lân cận) có dự tính việc thực hiện các công tác
gia cường móng và phần trên mặt đất của công trình liên quan đến sự tăng độ
cứng của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(tham khảo)
Xác định khối lượng khảo sát địa chất
công trình và thí nghiệm hiện trường
F.1 Khối lượng khảo sát
phục vụ thiết kế móng cọc cần được thực hiện phù hợp với các mức độ phức tạp
của điều kiện địa chất công trình phụ thuộc vào tính đồng nhất, thế nằm và
tính chất của đất (xem TCVN 4419).
F.2 Việc đánh giá mức độ
phức tạp của điều kiện nền đất của khu đất xây dựng được thực hiện trên cơ sở
dữ liệu địa chất công trình.
F.3 Việc xác định loại và
khối lượng khảo sát cho móng cọc phụ thuộc vào cấp hậu quả của công trình (theo
[2]) và mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình. Khối lượng khảo sát
có thể tham khảo Bảng F.1.
CHÚ THÍCH: Không phải
lúc nào cũng cần đủ các loại khảo sát nêu trong Bảng F.1, khối lượng khảo sát
cụ thể do tư vấn thiết kế đề xuất trên cơ sở đảm bảo cung cấp đầy đủ dữ liệu
cần thiết để thiết kế móng cọc.
Bảng
F.1 - Khối lượng khảo sát cho các loại nhà và công trình
Loại
khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình
Mức
1 (đơn
giản)
Mức
2 (trung bình)
Mức
3 (phức
tạp)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan lấy mẫu; SPT
Khoảng cách giữa các
hố khoan
≤
70 m
≤
50 m
≤
30 m
Số hố khoan cho mỗi
công trình
≥
1
≥
2
≥
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thí nghiệm cho mỗi
chỉ tiêu trong phạm vi một đơn nguyên địa chất công trình
≥
6
CPT
Khoảng cách giữa các
điểm xuyên
≤
35 m
≤
25 m
≤
15 m
Số điểm xuyên cho mỗi
công trình
≥
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
6
2.
Nhà và công trình cấp C2
Khoan lấy mẫu; SPT
Khoảng cách giữa các
hố khoan
≤
50 m
≤
40 m
≤
30 m
Số hố khoan cho mỗi
công trình
≥
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
4
Thí nghiệm trong phòng
Số thí nghiệm cho mỗi
chỉ tiêu trong phạm vi một đơn nguyên địa chất công trình
≥
6
CPT
Khoảng cách giữa các
điểm xuyên
≤
25 m
≤
20 m
≤
15 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
50 % tổng số điểm xuyên và
≥
6
≥
7
≥
10
Thí nghiệm nén ngang
Số thí nghiệm cho mỗi
thí nghiệm trong phạm vi một đơn nguyên địa chất công trình
-
≥
6
Thí nghiệm cọc và
cọc-tấm nén bằng tải trọng tĩnh tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 1 % tổng số cọc,
nhưng ≥ 2 cọc cho mỗi công trình.
Thí nghiệm cọc bằng
tải trọng động
Số lượng cọc thí
nghiệm
≥
6
3.
Nhà và công trình cấp C3
Khoan lấy mẫu; SPT
Khoảng cách giữa các
hố khoan
≤
40 m
≤
30 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hố khoan cho mỗi
công trình
≥
3
≥
4
≥
5
Thí nghiệm trong phòng
Số thí nghiệm cho mỗi
chỉ tiêu trong phạm vi một đơn nguyên địa chất công trình
≥
6
CPT
Khoảng cách giữa các
điểm xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
15 m
≤
10 m
Số điểm xuyên cho mỗi
công trình
≥
6
≥
8
≥
10
Thí nghiệm nén ngang
Số thí nghiệm cho mỗi
thí nghiệm trong phạm vi một đơn nguyên địa chất công trình
≥
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thí nghiệm cho mỗi
đơn nguyên địa chất công trình khi các kết quả không chênh lệch quá 30 % so
với giá trị trung bình
≥
3
Thí nghiệm cọc và
cọc-tấm nén bằng tải trọng tĩnh hiện trường
Số lượng cọc thí
nghiệm
Đến 1 % tổng số cọc,
nhưng ≥ 3 cọc cho mỗi công trình.
Nên kết hợp thí
nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh với thí nghiệm đo biến dạng cọc.
Thí nghiệm cọc bằng
tải trọng động
Số lượng cọc thí
nghiệm
≥
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Trên các
đoạn của công trình dạng tuyến (đường ống, cầu cạn, v.v.) thì cần thực hiện
CPT cho móng cọc dưới mỗi trụ. Khi chiều rộng trụ từ 12 m trở lên thì số điểm
xuyên được tăng lên, còn khoảng cách giữa chúng không được quá 12 m.
Phụ lục G
(quy định)
Các phương pháp xử lý thống kê kết quả
thí nghiệm
G.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này quy định
các phương pháp xử lý thống kê các kết quả thí nghiệm dùng trong khảo sát địa
chất, thiết kế và xây dựng đối với đất tạo nên các công trình đất khác nhau
(nền công trình, khối đất, công trình đất, v.v.).
Các phương pháp này
dùng để xử lý thống kê kết quả xác định các đặc trưng cơ học (về độ bền và biến
dạng) của tất cả các loại đất (theo TCVN 5746), cũng như phân chia đơn nguyên
địa chất công trình và đơn nguyên đất tính toán.
Phụ lục này không áp
dụng cho các thông số về độ bền và biến dạng của đất dưới tác động động, cũng
như các đặc trưng của đất hòn lớn thu được khi sử dụng mô hình hóa các thành
phần hạt rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Vị trí,
cấu hình và thể tích của đơn nguyên địa chất công trình và đơn nguyên đất
tính toán được thiết lập có xét đến thông tin về công trình xây dựng và số
liệu địa chất.
CHÚ THÍCH 3: Việc phân
chia đơn nguyên đất tính toán phải được đồng thời thực hiện bởi người khảo sát
và thiết kế.
G.2 Tính toán các giá
trị tiêu chuẩn và tính toán của các đặc trưng của đất
G.2.1 Việc xác định các giá
trị tiêu chuẩn Xn và tính toán X của các đặc trưng của đất
đối với đơn nguyên địa chất công trình và đơn nguyên đất tính toán trong
trường hợp chấp nhận cho đơn nguyên đất tính toán các giá trị thường xuyên Xn và X cần được
tiến hành phù hợp với G.2.2 đến G.2.6. Đối với đơn nguyên đất tính toán khi sự
thay đổi của các đặc trưng là tự nhiên thì các giá trị tiêu chuẩn và tính toán
của chúng cần xác định phù hợp với G.2.7.
G.2.2 Giá trị tiêu chuẩn Xn của tất cả các đặc
trưng vật lý và cơ học của đất lấy bằng giá trị trung bình số học X và được tính theo công
thức:

trong đó:
n là số lần xác định đặc
trưng;
Xi là giá trị đơn lẻ của
đặc trưng, thu được từ kết quả thí nghiệm riêng rẽ thứ i.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.3 Cần tiến hành kiểm tra
thống kê để loại trừ các sai số thống kê có thể còn lại sau khi phân tích số
liệu thí nghiệm. Đối với các giá trị này của số liệu thí nghiệm, cần sắp xếp
tăng dần từ nhỏ nhất đến lớn nhất. Phải loại trừ các giá trị Xi (lớn nhất hoặc nhỏ
nhất) mà thỏa mãn điều kiện:

trong đó:
v là tiêu chí thống kê,
lấy phụ thuộc vào số lần xác định n của đặc trưng (theo Bảng G.1);
S là độ lệch chuẩn của
đặc trưng, được tính theo công thức:

Nếu bất kỳ giá trị nào
của đặc trưng được loại bỏ thì đối với các giá trị số liệu thí nghiệm còn lại
cần tính lại Xn
theo
công thức (G.1) và S theo công thức (G.3) và thực hiện kiểm tra lại theo
công thức (G.2).
Bảng
G.1 - Giá rị tiêu chí v khi xác suất tin cậy một phía α = 0,95
Số
lần xác định n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lần xác định n
Giá
trị tiêu chí v
Số
lần xác định n
Giá
trị tiêu chí v
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
11
12
13
14
15
16
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,16
1,48
1,72
1,89
2,02
2,13
2,22
2,29
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,46
2,51
2,55
2,59
2,62
2,65
19
20
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
24
25
26
27
28
29
30
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
34
2,68
2,71
2,73
2,76
2,78
2,80
2,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,86
2,88
2,89
2,91
2,92
2,94
2,95
2,97
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
38
39
40
41
42
43
44
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
48
49
50
2,98
2,99
3,00
3,01
3,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,05
3,06
3,07
3,08
3,09
3,10
3,11
3,12
3,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.4 Tính hệ số biến động V
của đặc trưng và độ chính xác của giá trị trung bình của nó
theo các công thức:

trong đó:
tα là hệ số, lấy theo Bảng
G.2 phụ thuộc vào xác suất tin cậy một phía cho trước và số bậc tự do K =
n - 1.
Bảng
G.2 - Giá trị hệ số tα
Số
bậc tự do K
Giá
trị hệ số tα khi xác suất tin cậy α một phía bằng
0,85
(0,70)
0,90
(0,80)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,975
(0,95)
0,98
(0,96)
0,99
(0,98)
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
40
60
1,25
1,19
1,16
1,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
1,10
1,10
1,09
1,08
1,08
1,08
1,07
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,07
1,07
1,06
1,06
1,05
1,05
1,05
1,64
1,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,44
1,41
1,40
1,38
1,37
1,36
1,36
1,35
1,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
1,33
1,33
1,33
1,32
1,32
1,31
1,30
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,13
2,01
1,94
1,90
1,86
1,83
1,81
1,80
1,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,76
1,75
1,75
1,74
1,73
1,73
1,72
1,71
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
3,18
2,78
2,57
2,45
2,37
2,31
2,26
2,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,18
2,16
2,15
2,13
2,12
2,11
2,10
2,09
2,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,04
2,02
2,00
3,45
3,02
2,74
2,63
2,54
2,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,40
2,36
2,33
2,30
2,28
2,27
2,26
2,25
2,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,22
2,19
2,17
2,14
2,12
4,54
3,75
3,36
3,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,90
2,82
2,76
2,72
2,68
2,65
2,62
2,60
2,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,55
2,54
2,53
2,49
2,46
2,42
2,39
CHÚ THÍCH: Các giá
trị trong ngoặc đơn ở tiêu đề của bảng này biểu thị giá trị xác suất tin cậy α
hai phía.
G.2.5 Tính hệ số độ tin cậy
về đất
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong các
phép tính toán cụ thể của người thiết kế, trước đại lượng
có thể lấy dấu “+” để đảm bảo độ tin cậy
lớn nhất của nền hoặc công trình.
G.2.6 Tính giá trị tính toán X
của đặc trưng của đất theo công thức:

CHÚ THÍCH: Trong các
công thức từ (G.5) đến (G.7) thay vì chỉ số α và chỉ số dưới “n” của X có
thể ghi giá trị xác suất tin cậy.
G.2.7 Khi sự thay đổi của đặc
trưng là tự nhiên (ví dụ: theo chiều sâu h) thì giá trị tiêu chuẩn Xn(h) và tính toán
X(h) của nó có thể được tính toán trong phạm vi đơn nguyên đất
tính toán theo G.4.
G.3 Tính toán các giá
trị tiêu chuẩn và tính toán của góc ma sát trong và lực dính đơn vị của đất
G.3.1 Các giá trị tiêu chuẩn
và tính toán của góc ma sát trong φ và lực dính đơn vị c theo kết quả thí
nghiệm cắt một mặt phẳng được tính toán bằng phương pháp xử lý thống kê các giá
trị đơn lẻ tgφ
và c
theo G.3.2 đến G.3.5.
CHÚ THÍCH: Số lần xác
định các giá trị đơn lẻ của tgφj và
cj không được nhỏ hơn sáu.
G.3.2 Khi xử lý thống kê các
giá trị đơn lẻ của tgφ và cj đối với mỗi điểm lấy
mẫu đất thứ j trong phạm vi đơn nguyên địa chất công trình thì tính toán sơ
bộ theo phương pháp bình phương tối thiểu các giá trị đơn lẻ đã nêu theo kết
quả của không nhỏ hơn ba lần xác định sức kháng cắt của đất
với ba giá trị liên tiếp của ứng suất pháp σi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
k là số lần xác định
tại mỗi điểm của đơn
nguyên địa chất công trình.
Nếu khi tính theo công
thức (G.9) mà thu được giá trị cj < 0 thì lấy giá trị
cj = 0, còn tgφ được tính theo công
thức:

G.3.3 Dựa trên các giá trị
đơn lẻ tìm được của tgφ
và cj tiến hành tính các giá
trị tiêu chuẩn tgφn và cn theo công thức (G.1) và
các độ lệch chuẩn Stgφ và Sc theo công thức (G.3).
G.3.4 Tiến hành kiểm tra
thống kê để loại trừ các sai số thống kê có thể trong các giá trị tgφj và cj phù hợp với G.2.3. Một
cặp giá trị tgφj và cj được loại bỏ nếu điều
kiện (G.2) thỏa mãn dù chỉ đối với một trong số chúng. Khi đó, đối với các số
liệu thí nghiệm còn lại cần tính lại các giá trị tgφn và cn, Stgφ và Sc.
G.3.5 Đối với tgφ và c, tính hệ số
biến động V, độ chính xác
, hệ số độ tin cậy về đất
và các giá trị tính toán của chúng
theo các công thức từ (G.4) đến (G.7).
CHÚ THÍCH: Nếu đối với
đại lượng c mà theo công thức (G.5) tính được giá trị
> 1 thì giá trị tính toán của đặc trưng c
này lấy bằng 0.
G.4 Tính toán các giá
trị tiêu chuẩn và tính toán khi sự thay đổi tự nhiên theo chiều sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
(h) = ah + b (G.11)
trong đó:
a và b là các
thông số của quan hệ tuyến tính hoặc các đoạn thẳng của quan hệ.
Các thông số a và
b được tính toán theo các công thức (G.9) và (G.10), trong đó các giá
trị tgφj, cj ,
σi và k phải thay
bằng các giá trị tương ứng a, b, Xi, hi và n, trong đó Xi là các giá trị thí
nghiệm của đặc trưng tại các điểm hi, n là số lần
xác định Xi.
G.4.2 Giá trị tiêu chuẩn Xn(h) của đặc
trưng ở các chiều sâu khác nhau hi được xác định theo quan
hệ (G.11), trong đó thay h bằng các giá trị hi.
G.4.3 Độ lệch chuẩn của đặc
trưng Sx
và hệ
số biến động V được tính theo các công thức:

là giá trị trung bình của các giá trị Xi.
G.4.4 Các giá trị tiêu chuẩn
và
của đặc trưng được tính theo công thức (G.11)
với các giá trị hmin và hmax, ứng với các ranh giới
của đơn nguyên đất tính toán trong trường hợp quan hệ tuyến tính hoặc ranh giới
của các đoạn trong trường hợp quan hệ các đoạn thẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 02:2022/BXD, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
[2] QCVN 03:2022/BXD, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế
[3] TCVN 11321:2016, Cọc
- Phương pháp thử động biến dạng lớn

[15] AIJ 2019, Recommendations
for design of building foundations (Các khuyến nghị về thiết kế móng công
trình)
[16] ISO 22476-3:2018, Geotechnical
investigation and testing - Field testing - Part 3: Standard penetration test
(Khảo sát và thí nghiệm địa kỹ thuật - Phần 3: Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn),
Mục
lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
4 Quy định chung
5 Yêu cầu về khảo sát
địa chất công trình
6 Phân loại cọc
7 Thiết kế móng cọc
7.1 Chỉ dẫn cơ bản về
tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Mô hình tính
toán
7.1.3 Tải trọng và tổ
hợp tải trọng
7.1.4 Các đặc trưng
vật liệu
7.1.5 Tính toán cọc và
đài cọc theo vật liệu
7.1.6 Tính toán cọc
theo đất nền
7.1.7 Tính toán cọc và
móng cọc theo biến dạng
7.2 Các phương pháp
tính toán xác định sức chịu tải của cọc
7.2.1 Cọc chống
7.2.2 Cọc đóng, cọc ép
và cọc-ống bê tông cốt thép hạ không moi đất (cọc ma sát)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Cọc vít
7.2.5 Cọc-ống thép
7.2.6 Cọc liên hợp
7.2.7 Xét đến ma sát
âm trên thân cọc
7.3 Xác định sức chịu
tải của cọc theo kết quả thí nghiệm hiện trường
7.3.1 Yêu cầu chung về
thí nghiệm
7.3.2 Xác định sức
chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh (nén, kéo, ngang)
7.3.3 Xác định sức
chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm động
7.3.4 Xác định sức
chịu tải của cọc theo kết quả CPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Tính toán cọc,
móng cọc và móng bè-cọc hỗn hợp theo biến dạng
7.4.1 Yêu cầu chung
7.4.2 Tính toán độ lún
của cọc đơn
7.4.3 Tính toán độ lún
của nhóm cọc
7.4.4 Tính toán độ lún
của móng cọc như của móng khối quy ước
7.4.5 Tính toán móng
bè-cọc hỗn hợp
7.5 Yêu cầu riêng về
thiết kế nhóm cọc kích thước lớn, bãi cọc kích thước lớn và tấm của đài cọc
7.6 Yêu cầu riêng về
thiết kế móng cọc khi cải tạo công trình
7.7 Yêu cầu riêng về
tính toán khi sử dụng phần mềm địa kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Yêu cầu về cấu tạo
móng cọc
9 Yêu cầu riêng về
thiết kế móng cọc trong vùng đất lún ướt
10 Yêu cầu riêng về
thiết kế móng cọc trong vùng đất trương nở
11 Yêu cầu riêng về
thiết kế móng cọc trong vùng khai thác mỏ
12 Yêu cầu riêng về
thiết kế móng cọc trong vùng động đất
13 Yêu cầu riêng về
thiết kế móng cọc trong vùng các tơ
Phụ lục A (tham khảo)
Tính toán cọc chịu tác dụng đồng thời của lực thẳng đứng, lực ngang và mô men
Phụ lục В (tham khảo)
Tính toán sức chịu tải của cọc hình tháp có độ nghiêng các mặt bên ip > 0,025
Phụ lục C (tham khảo)
Tính toán sức chịu tải của cọc tương tác với đá trên mặt bên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (quy định) Biến
dạng giới hạn của nền móng công trình
Phụ lục F (tham khảo)
Xác định khối lượng khảo sát địa chất công trình và thí nghiệm hiện trường
Phụ lục G (quy định)
Các phương pháp xử lý thống kê kết quả thí nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo