TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7925:2018
ISO 17604:2015
VI
SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - LẤY MẪU THÂN THỊT ĐỂ PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
Microbiology
of the food chain - Carcass sampling for microbiological analysis
Lời nói đầu
TCVN 7925:2018 thay thế TCVN 7925:2008;
TCVN 7925:2018 hoàn toàn tương đương
với ISO 17604:2015;
TCVN 7925:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc định lượng vi khuẩn và tỷ lệ
nhiễm và/hoặc số lượng vi sinh vật gây bệnh trên thân thịt là thiết yếu để xác
nhận hiệu lực và thẩm tra trong các hệ thống đảm bảo vệ sinh giết mổ dựa trên
nguy cơ [ví dụ các hệ thống áp dụng các nguyên tắc của hệ thống phân tích mối
nguy và các điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) và các hệ thống đảm bảo chất lượng].
Ngoài ra, có nhiều phòng thử nghiệm
tham gia vào các chương trình theo dõi hoặc giám sát (khu vực, quốc gia và quốc
tế) về tỷ lệ nhiễm và/hoặc số lượng vi sinh vật gây bệnh để thu thập thông tin
cho việc đánh giá nguy cơ. Việc thiết kế các chương trình theo dõi và giám sát sẽ
đem lại lợi ích từ việc sử dụng quy trình lấy mẫu được tiêu chuẩn hóa và được
chấp nhận trên thế giới.
Phương pháp lấy mẫu được
hài hòa, như mô tả trong tiêu chuẩn này, cũng có thể được quan tâm trong thương
mại thịt và các sản phẩm thịt.
VI SINH VẬT
TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - LẤY MẪU THÂN THỊT ĐỂ PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
Microbiology
of the food chain - Carcass sampling for microbiological analysis
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp lấy mẫu để phát hiện và định lượng vi sinh vật trên bề mặt thân thịt hoặc
một phần thân thịt động vật sau giết mổ. Việc lấy mẫu vi sinh vật có thể tiến
hành như một phần của:
- kiểm soát vệ sinh quá trình (để xác
nhận hiệu lực và/hoặc thẩm tra kiểm soát quá trình, ví dụ: tổng số vi sinh vật
và Enterobacteriaceae) trong các cơ sở giết mổ gia súc lớn, gia cầm và thú săn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chương trình theo dõi hoặc giám
sát về tỷ lệ và/hoặc
số lượng vi sinh vật gây bệnh.
Tiêu chuẩn này bao gồm việc sử dụng
các kỹ thuật cắt và lau bề mặt tùy thuộc vào lý do lấy mẫu. Tiêu chuẩn này cũng
bao gồm việc sử dụng nước rửa thân thịt để kiểm tra thịt gia cầm và một số gia súc nhỏ. Phụ
lục A cho thấy các vị trí lấy mẫu trên thân thịt của các loài động vật khác
nhau.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh
vật
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù
ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi
sinh vật - Phần 1: Nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung
dịch pha loãng thập phân
TCVN 6507-2 (ISO 6887-2) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập
phân để kiểm tra vi sinh
vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân thịt (carcass)
Phần cơ thể của động vật sau khi giết
mổ và loại bỏ nội tạng
3.2
Kỹ thuật cắt (excision technique)
Việc lấy ra phần diện tích xác định
của mô bề mặt hoặc da bằng cách cắt
3.3
Thú săn (game)
Động vật có vú hoặc chim hoang dã săn
bắt được và động vật có vú hoặc chim nuôi, bao gồm cả loài chim không bay (ví
dụ: đà điểu), trừ loài động vật móng guốc và chim cảnh, dùng để làm thực phẩm
cho người
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trâu, bò, cừu, lợn, ngựa và các loài
hươu nai
3.5
Gia cầm (poultry)
Các loài chim có kích thước nhỏ hoặc
trung bình
VÍ DỤ: Gà, vịt, ngỗng, gà tây, chim bồ
câu, gà lôi, chim cút, gà gô.
3.6
Phương án lấy mẫu (sampling
plan)
Bản mô tả việc kiểm tra một số
lượng đơn vị mẫu yêu cầu bởi phương pháp phân tích xác định, bao gồm các tiêu chí
chấp nhận
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn trên dây chuyền sản xuất nơi
mẫu được lấy
3.8
Vị trí lấy mẫu (sampling
site)
Vị trí trên thân thịt mà mẫu được lấy
3.9
Gia súc nhỏ và động vật nhỏ khác (small
mammal and other small animal)
Các loài thỏ, các loài
gặm nhấm, rùa, ếch
3.10
Phương pháp lau bề mặt (swabbing
method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nguyên tắc chung
Việc chọn phương pháp lấy mẫu phụ
thuộc chủ yếu vào mục đích kiểm tra vi sinh, độ nhạy cần thiết và các xem xét
thực tế. Có thể sử dụng các phương pháp cắt, phương pháp lau bề mặt và phương
pháp tráng rửa được quy định trong tiêu chuẩn này.
Việc cắt mô bề mặt thường thu được số
lượng vi sinh vật trên bề mặt cao hơn so với các phương pháp khác. Không phải
tất cả các vi sinh vật thu được sẽ phát triển trên môi trường và trong điều
kiện ủ được sử
dụng. Độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp cắt và phương pháp tráng rửa ít
dao động hơn so với phương pháp lau bề mặt, bởi vì các phương pháp
lau bề mặt khó chuẩn hóa hơn.
Tuy nhiên, chỉ có một tỷ lệ nhỏ thân
thịt được lấy mẫu bằng phương pháp cắt vì phương pháp này có thể rất thiếu
chính xác khi tổng ô nhiễm thấp và phân bố không đồng đều hoặc khi chỉ có thưa
thớt các vi sinh vật đích. Phương pháp cắt là phương pháp phá hủy và đôi khi
có thể ảnh hưởng đến giá
trị của thịt, nhưng được ưu tiên khi lấy mẫu bề mặt sản phẩm đông lạnh.
Các kỹ thuật lau bề mặt hoặc tráng rửa
cho phép kiểm tra các diện tích lớn hơn. Các bề mặt nhỏ hơn nhằm vào
các vùng đã được xác minh là có mức độ ô nhiễm lớn nhất có thể được kiểm tra bằng cách
sử dụng phương pháp cắt hoặc lau bề mặt. Tráng rửa toàn bộ thân thịt
là phương pháp hiệu quả và khả thi để kiểm tra gia cầm (ngoại trừ thân thịt của
các loài gia cầm lớn) và thân thịt của một số gia súc nhỏ và động vật nhỏ khác.
5 Phương án lấy mẫu
Các phương án lấy mẫu phải
tương ứng với mục đích thử nghiệm và được áp dụng theo từng tình huống. Các
phương án lấy mẫu không được xem xét chi tiết.
Giai đoạn xử lý, thời gian kể từ khi
bắt đầu quá trình giết mổ, tần suất lấy mẫu và cần tính đến các vấn đề sau đây,
nếu có liên quan:
- thực hành giết mổ cho từng loài động
vật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khối lượng giết mổ;
- kết quả giám sát trước đây (phân tích
xu hướng);
- tỷ lệ nhiễm vi sinh vật gây bệnh có liên quan ở vùng xuất xứ
của động vật;
- các quy định có liên quan.
Trong trường hợp kiểm soát quá trình, thời gian
và tần suất lấy mẫu cần tương ứng với mức độ vệ sinh giết mổ.
Trong trường hợp theo dõi và giám sát
vi sinh vật gây bệnh, cần tối đa hóa cơ hội phát hiện và/hoặc đếm các sinh vật
gây bệnh, thông qua thời gian lấy mẫu, các vị trí lấy mẫu trên thân thịt và tần suất lấy
mẫu.
6 Điểm lấy mẫu trên
dây chuyền sản xuất
Các điểm lấy mẫu cần được chọn theo
nguyên tắc dựa trên phân tích nguy cơ và tương ứng với xác suất phát hiện ô nhiễm cao
hơn trong quá trình hoặc tại các điểm trong quá trình giết mổ, thích hợp để xác
định mức độ vệ sinh các bước sản xuất cụ thể hoặc toàn bộ quá trình giết mổ. Ví
dụ về các điểm lấy mẫu như sau:
- sau máy đánh lông thân thịt (lợn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sau khi lột da (gia súc lớn, thú săn
giết mổ trong lò mổ và các loài khác);
- sau khi bỏ nội tạng (tất cả động
vật);
- ngay trước khi làm mát hoặc đông
lạnh (tất cả động vật);
- ngay sau khi làm mát (gia cầm, gia
súc nhỏ và động vật nhỏ khác);
- sau khi làm mát hoặc đông lạnh (tất
cả động vật);
- trong phòng làm mát (tất cả động vật).
Trong thời gian làm mát, tùy thuộc vào
điều kiện của phòng làm mát, vi sinh vật có thể bị hư hỏng hoặc chết, các vi sinh vật
chịu lạnh có thể phát triển quá mức hoặc có thể gắn chặt hơn vào thịt, dẫn đến kết
quả đánh giá bị thấp. Ảnh hưởng này sẽ giảm nếu thực hiện lấy mẫu ngay sau khi
giết mổ.
7 Các vị trí lấy mẫu
trên thân thịt
7.1 Gia súc lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Gia cầm, gia
súc nhỏ và các động vật nhỏ khác
Phương pháp phổ biến là tráng rửa toàn
bộ những thân thịt nhỏ này. Nếu lấy
mẫu bề mặt, các vị trí được chọn phụ thuộc vào thực hành giết mổ của lò giết
mổ và thiết bị
được sử dụng. Đối với gia cầm, thường lấy mẫu da cổ hoặc da ức.
7.3 Thịt thú săn
Đối với thú săn lớn, các vị trí lấy
mẫu có thể tương tự
như các gia súc lớn (7.1). Nói chung, đối với từng loài thì các mẫu được
lấy từ các vị trí có nhiều khả năng bị ô nhiễm nhất.
8 Kỹ thuật lấy mẫu
8.1 Yêu cầu chung
Đối với một tình huống lấy
mẫu nhất định, mỗi lần phải sử dụng cùng một kỹ thuật lấy mẫu, để đảm bảo rằng
các kết quả có thể so
sánh được. Nói chung, có thể sử dụng ba phương pháp khác nhau: phương pháp cắt
(phá hủy), phương
pháp lau bề mặt (không phá hủy) hoặc phương pháp tráng rửa. Khi lấy mẫu lau bề
mặt của thân thịt, kết quả được biểu thị bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc (cfu)
trên cm2. Khi sử dụng kỹ thuật tráng rửa, kết quả thường được biểu
thị bằng cfu trên thân thịt. Khi lấy mẫu da từ thân thịt gia cầm, kết quả được
biểu thị bằng cfu/g.
Có thể gộp một số mẫu từ một thân thịt
hoặc từ vài thân thịt tại cùng một vị trí lấy mẫu để tạo thành một mẫu chung để
phân tích trong phòng thí nghiệm. Cách khác, một số mẫu từ một thân thịt có thể
được gộp thành một mẫu hỗn hợp, từ đó lấy một phần mẫu thử để phân tích [xem
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1)].
8.2 Phương pháp
cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Phương pháp
khoan
8.2.1.1 Thuốc thử
8.2.1.1.1 Etanol, 70 % thể
tích.
8.2.1.2 Dụng cụ
8.2.1.2.1 Dao mổ vô
trùng.
8.2.1.2.2 Kẹp vô trùng.
8.2.1.2.3 Dụng cụ
khoan vô trùng, có diện tích cắt ít nhất là 5 cm2 (đường kính
khoảng 2,5 cm).
8 2.1.2.4 Kéo vô trùng.
8.2.1.2.5 Đèn thổi khí
cầm tay
hoặc đầu đốt Bunsen cầm tay (tùy chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.2.7 Túi chất dẻo
vô trùng,
dùng cho bộ đồng hóa kiểu nhu động hoặc máy siêu âm có kích thước thích hợp cho
bề mặt được lấy mẫu và thể tích dung dịch pha loãng cần dùng.
8.2.1.3 Thu thập mẫu
Tại các vị trí tương ứng trên thân
thịt, dùng dụng cụ khoan (8.2.1.2.3) vô trùng để tạo các mẫu khoan trên bề mặt
thân thịt. Dùng dao (8.2.1.2.1) hoặc kéo (8.2.1.2.4) và kẹp (8.2.1.2.2) vô
trùng, cắt nhỏ các mảnh da hoặc các mô (dày khoảng 2 mm) cho vào túi bằng chất dẻo
vô trùng đã dán nhãn (8.2.1.2.7).
8.2.1.4 Vệ sinh và
khử trùng thiết bị
Mỗi mẫu phải được lấy bằng dụng cụ
sạch và vô trùng (8.2.1.2). Việc khử trùng có thể đạt được, ví dụ bằng cách hấp áp lực.
Dụng cụ có thể được sử
dụng lại trong quá trình lấy mẫu, với điều kiện đã được làm sạch và khử trùng cẩn
thận giữa các lần lấy mẫu. Điều này có thể được thực hiện như sau:
a) làm sạch bằng khăn giấy hoặc vải bông
(8.2.1.2.6) nhúng vào etanol 70 % (8.2.1.1.1):
b) ngâm trong chai đựng etanol 70 %;
c) đốt cháy hết etanol (8.2.1.2.5)
(nếu sử dụng ngọn lửa trần là nguy hiểm thì chỉ cho phép etanoi bốc hơi);
d) để nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nếu các mẫu được kết hợp
thành mẫu gộp hoặc mẫu hỗn hợp thì không cần phải làm sạch và khử trùng giữa các lần lấy mẫu.
8.2.2 Phương pháp
cắt khuôn mẫu
Phương pháp này giống như phương pháp
dùng dụng cụ khoan (8.2.1), ngoại trừ việc sử dụng các khuôn mẫu và dao mổ hoặc
dao thay cho dụng cụ khoan. Các khuôn mẫu thường được làm từ kim loại hoặc chất
dẻo và được sử dụng để xác định diện tích lấy mẫu, ví dụ: 10 cm2, 50
cm2 hoặc 100 cm2.
8.2.3 Lấy mẫu da
8.2.3.1 Da cổ
Da cổ thường được lấy ra
khỏi thân thịt gia cầm khi chúng đi qua dây chuyền sản xuất, vì vậy chúng phải
được cắt bỏ nhanh chóng, nhưng có thể được cắt sau đó và cân (mẫu
riêng lẻ hoặc mẫu hỗn hợp). Lấy hai kéo vô trùng (8.2.1.2.4). Mở túi chất dẻo
vô trùng (8.2.1.2.7) mà không chạm vào bên trong túi. Giữ chặt túi ở đường nối ở đáy và gập
lại trên tay để lộn trong ra ngoài. Tránh các thân thịt có da cổ rất ngắn, nắm
chặt cổ da thịt cẩn thận qua túi và cắt càng nhanh càng tốt. Điều này thường
được thực hiện bằng cách sử dụng kéo. Cân mẫu (khoảng 10 g). Nếu cần, lấy vài
mẫu để có được cỡ mẫu mong muốn, ví dụ: 25 g hoặc 50 g.
8.2.3.2 Da ức
Lấy nhanh phần da ức của gia cầm. Lấy
thân thịt cần lấy mẫu và đặt trên một bề mặt phẳng, tránh bất kỳ tiếp xúc với
các bộ phận của da được lấy mẫu. Dùng dao mổ (8.2.1.2.1) và kẹp (8.2.1.2.2) lấy ra càng
nhiều da ức càng tốt và cân. Các kết quả sau đó được biểu thị theo khối lượng (như
cfu trên gam hoặc có mặt/không có mặt vi sinh vật trong 25 g).
8.3 Phương pháp
lau bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Phương pháp
gạc bông ướt và khô
8.3.1.1 Thuốc thử
8.3.1.1.1 Dịch pha
loãng vô trùng, để dùng cho mục đích chung [xem TCVN 6507-1 (ISO
6887-1)] được phân phối vào ống hoặc chai với các lượng 10,0 ml.
8.3.1.2 Dụng cụ
8.3.1.2.1 Gạc bông vô
trùng có tay cầm bằng gỗ.
Kích thước phụ thuộc vào diện tích cần
lau (ví dụ: miếng gạc nhỏ cho diện tích 10 cm2 trên thân thịt thú
săn nhỏ, miếng gạc lớn cho 50 cm2 trên thân thịt bò).
8.3.1.2.2 Tấm khuôn mẫu
vuông vô trùng (xem 8.2.2).
8.3.1.3 Thu thập mẫu
Làm ướt gạc bông (8.3.1.2.1) trong 10
ml dung dịch pha loãng (8.3.1.1.1). Tại mỗi điểm lấy mẫu trên thân thịt đã chọn, ấn
mạnh tấm khuôn mẫu (8.3.1.2.2) lên bề mặt. Dùng lực ấn để xoa miếng gạc trên
toàn bộ bề mặt, di chuyển ít nhất hai hướng, ví dụ: đầu tiên theo chiều ngang
và sau đó theo chiều dọc, ít nhất 10 lần theo mỗi hướng. Đặt miếng gạc vào dung
dịch pha loãng được sử
dụng để làm ướt gạc bông, bẻ gãy trục gỗ tỳ vào phía trong chai. Sau đó, dùng
một miếng gạc khô, lấy mẫu lại cùng một bề mặt, sử dụng kỹ thuật tương tự để
thấm hút hết chất lòng còn lại từ miếng gạc ướt như trên và đặt miếng gạc này
vào cùng bình chứa dịch pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Phương pháp
bọt biển, gạc bông tampon và vải nhỏ
Bọt biển và gạc bông tampon được sử dụng để lấy
mẫu các bề mặt lớn hơn. Lấy mẫu các bề mặt không có khuôn mẫu
lớn hơn có thể làm tăng khả năng phát hiện vi sinh vật gây bệnh có mặt ở mức thấp
trên thân thịt, có thể lấy mẫu
tại nhiều vị trí với cùng một miếng gạc.
8.3.2.1 Thuốc thử
8.3.2.1.1 Dịch pha
loãng vô trùng, dùng cho mục đích chung [xem TCVN 6507-1 (ISO 6887-1)].
8.3.2.2 Dụng cụ
8.3.2.2.1 Miếng bọt
biển vô trùng
(không chứa chất ức chế), 25
cm3 đến 50 cm3 trong túi chất dẻo vô trùng. Bọt biển
cellulose lớn cũng thích hợp để sử dụng.
8.3.2.2.2 Gạc bông
tampon vô trùng
Những gạc này thường bao gồm các miếng
vải có nhiều lớp gạc hoặc bông được bọc trong gạc. Khăn vệ sinh hoặc gạc bông
(không chứa chất ức chế) thường được sử dụng.
8.3.2.2.3 Vải nhỏ vô
trùng
(không chứa các chất ức chế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.2.5 Khuôn mẫu vô
trùng,
có diện tích rỗng bên trong không nhỏ hơn 100 cm2.
8.3.2.2.6 Găng tay vô
trùng.
8.3.2.3 Thu thập mẫu
Tại vị trí lấy mẫu, mở túi bằng chất
dẻo (8.3.2.2.4) có chứa miếng bọt biển vô trùng (8.3.2.2.1), gạc bông vô trùng
(8.3.2.2.2) hoặc miếng vải nhỏ (8.3.2.2.3) và cho thêm dung dịch pha loãng (8.3.2.1.1)
từ thể tích dịch pha loãng nhất định (ví dụ 25 ml hoặc 100 ml) đủ để làm ướt
miếng bọt biển hoặc gạc bông mà không
bị thấm quá nhiều nước. Xoa phía ngoài túi để làm ướt hết miếng bọt biển hoặc
gạc bông. Đặt khuôn mẫu (8.3.2.2.5) lên diện tích cần lấy mẫu. Sử dụng túi như
một chiếc găng tay bằng cách lộn ngược mặt túi và cầm lấy miếng bọt biển hoặc
gạc bông tampon qua túi, lấy da cổ (8.2.3.1)
hoặc sử dụng găng tay vô trùng (8.3.2.2.6) mới để lau miếng bọt biển hoặc gạc
bông tampon trên bề mặt thử nghiệm. Lấy mẫu bằng cách chà xát ít nhất hai hướng, ví
dụ đầu tiên theo chiều ngang và sau đó theo chiều dọc, ít nhất 10 lần theo mỗi
hướng. Sau khi lau bề mặt, đặt lại miếng bọt biển hoặc gạc bông tampon vào
trong túi chất dẻo và thêm phần còn lại của dịch pha loãng.
Khuôn mẫu có thể được tái sử dụng như
mô tả trong 8.2.1.4.
8.4 Phương pháp
tráng rửa thân thịt
8.4.1 Thuốc thử
8.4.1.1 Dịch pha
loãng vô trùng, ví dụ: trong thể tích 300 ml, 400 ml hoặc 600 ml.
8.4.2 Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3 Thu thập mẫu
8.4.3.1 Gia cầm
Thân thịt thường được lấy ra khỏi dây
chuyền sản xuất đang hoạt động. Mở một túi kiểu nhu động loại lớn (8.4.2.1) mà
không chạm vào bên trong túi vô trùng. Đóng túi chứa thân thịt
trong khi vẫn còn trên dây chuyền và dùng hai tay trong khi giữ phía ngoài túi
phần chân, nhấc thân thịt ra khỏi dây chuyền (tức là tách chân ra khỏi móc). Cố gắng
tránh lấy thân thịt đang còn nhiều nước. Nếu đã lấy các thân thịt đó, trong
điều kiện vô trùng, đặt vào móc khác đã khử trùng và để nước chảy ra hết trước
khi được bọc trong túi.
Đặt túi chứa thân thịt trên bề mặt
phẳng. Giữ phần trên của túi hơi mở, thêm dịch pha loãng vô trùng (8.4.1.1),
thường là 400 ml (đối với gà) hoặc 600 ml (gà tây) vào túi, rót dung dịch vào
thân thịt và bên ngoài thân thịt. Đuổi hết không khí ra khỏi túi và đóng túi lại,
ví dụ: khóa zip. Giữ túi chắc chắn, rửa sạch thân thịt trong và ngoài với
chuyển động lắc, trong khoảng 1 min. Dùng một tay để giữ thân thịt ở đáy túi và
dùng tay kia đóng túi. Giữ thân thịt theo cách này, di chuyển qua một vòng
cung, chuyển thân thịt từ tay này sang tay kia để đảm bảo rằng tất cả các bề mặt
(bên trong và bên ngoài) của thân thịt đều được rửa sạch. Đặt túi đựng thân
thịt trên bề mặt phẳng và trong khi đỡ thân thịt, mở túi. Lấy
thân thịt ra khỏi túi, trước tiên để chất lỏng dư thừa chảy vào túi. Cẩn thận
để không chạm vào bên trong túi. Đóng nắp túi sao cho chất lỏng đã rửa thân
thịt không tràn ra ngoài hoặc bị nhiễm bẩn. Ngoài ra, chuyển phần nước rửa trong các
điều kiện vô trùng từ túi vào hộp chứa vô trùng (ví dụ: chai chứa dịch pha
loãng vô trùng). Điều này có thể được thực hiện mà không cần lấy thân thịt ra
khỏi túi.
9 Bảo quản và vận
chuyển mẫu
Vận chuyển mẫu trong hộp làm lạnh được
cách ly với các khối đá đông lạnh, trong hộp làm lạnh dùng đá xay nhỏ hoặc trong
tủ lạnh (loại xách tay). Không để các mẫu đông lạnh hoặc tiếp xúc với các khối
đá đông lạnh, nếu được sử dụng. Giữ nhiệt độ từ 1 °C đến 8 °C.
Kiểm tra mẫu ngay sau khi nhận hoặc
bảo quản mẫu ở 3 °C ± 2 °C
trong tối đa 24 h [xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
10 Kiểm tra vi sinh
vật của mẫu
10.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Chuẩn bị mẫu
ban đầu
Khi lấy mẫu sử dụng một trong các kiểu
lau bề mặt, các vi khuẩn phải được phóng thích khỏi miếng gạc lau bằng cách bổ
sung một lượng chất lỏng thích hợp
(dung dịch pha loãng, canh thang hoặc môi trường tăng sinh) và khuấy trộn
và/hoặc xoa túi đựng mẫu.
10.2.1 Phương pháp
lau bề mặt
Để biết chi tiết các hướng dẫn chuẩn
bị và cách tính đối với
phương pháp lau bề mặt, xem TCVN 8129 (ISO 18593).
10.2.1.1 Kỹ thuật lau
khô/lau ướt
Lượng chứa trong hai miếng gạc lau
được chiết vào dịch pha loãng bằng cách khuấy trộn trên máy trộn vortex trước khi pha
loãng và đổ đĩa theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1). Có thể sử dụng viên bi thủy tinh
vô trùng để hỗ trợ cho
quá trình này.
10.2.1.2 Phương pháp
dùng bọt biển, gạc bông và miếng vải nhỏ
Túi có chứa miếng bọt biển, miếng gạc
hoặc miếng vải nhỏ và dịch pha
loãng được đặt trong bộ đồng hóa nhu động trong 1 min hoặc trên bộ đồng hóa lắc
ngang trong 30 s trước khi pha loãng và đổ đĩa theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
10.2.2 Mẫu đã cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3 Mẫu nước rửa
thân thịt
Trộn kỹ bằng cách lắc trước khi pha
loãng và đổ đĩa theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
10.3 Phát hiện và
định lượng vi sinh vật
Việc phát hiện và định lượng vi sinh
vật phải được thực
hiện theo các phương pháp liên quan. Các kết quả định lượng từ các mẫu thu được
bằng cách cắt hoặc lau bề mặt được biểu thị bằng đơn vị hình thành
khuẩn lạc (cfu) trên centimet vuông và không phải bằng cfu/g hoặc cfu/ml, trừ kết
quả từ da của gia cầm, có thể được biểu thị bằng cfu/g. Đối với các mẫu nước
rửa thân thịt, kết quả đếm đĩa phải được biểu thị bằng cfu/ml nước rửa thân thịt
hoặc cfu trên thân thịt. Trong trường hợp có các quy trình tăng sinh, báo cáo
các vi sinh vật đích phát hiện được hoặc không phát hiện được trong diện
tích/phần mẫu thử được
phân tích hoặc trên thân thịt được kiểm tra.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Vị trí lấy mẫu
Các vị trí lấy mẫu được chọn phụ thuộc
vào thực hành giết mổ đối với các
loài động vật khác nhau. Mục đích là để kiểm tra các vị trí có tỷ lệ nhiễm cao
nhất (xem Bảng A.1). Hình A.1, Hình A.2 và Hình A.3 đưa ra các ví dụ về các vị
trí lấy mẫu trên bề mặt thân thịt lợn, trâu bò và cừu. Đối với các động vật lớn
khác, ví dụ như ngựa, hươu, nai và các loài động vật tương tự, các vị trí lấy
mẫu sẽ tương tự như đối với trâu bò, tuy nhiên, điều này cần phải được thẩm
tra. Các kỹ thuật giết mổ được sử dụng ảnh hưởng đến các vị trí bị nhiễm cao
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợna
Trâu, bòa
Cừua
1 Mặt trong của xương chậu
1 Mặt trong của xương chậu
1 Mặt ngoài đầu gối
2 Mặt ngoài của xương chậu
2 Mặt ngoài của xương chậu
2 Mặt trong của xương chậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mặt ngoài của khuỷu chân sau
3 Mặt ngoài của bụng
4 Mặt ngoài của ức
4 Mặt trong của khuỷu chân sau
4 Mặt ngoài của ức trước xương
5 Mặt trong của ức
5 Đùi trong
5 Mặt ngoài của chân trước, khuỷu
tay
6 Cột trụ cơ hoành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Mặt ngoài của cổ, xương bả vai
7 Mặt ngoài của hàm dưới
7 Mặt trong của xương ức
8 Mặt trong của hàm dưới
8 Mặt ngoài của ức
9 Mặt ngoài của chân trước
9 Mặt trong của ức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Mặt trong của chân trước
10 Mặt trong của chân trước
11 Mặt trong đội chẩm
12 Mặt ngoài đội chẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 -
Lợn: Ví dụ về các vị trí lấy mẫu (trái: mặt ngoài, phải: mặt trong)

Hình A.2 -
Trâu, bò: Ví dụ về các vị trí lấy mẫu (trái: mặt ngoài, phải: mặt trong)

Hình A.3 – Cừu: Ví dụ
về các vị trí lấy mẫu (trái: mặt ngoài, phải: mặt trong)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 8129:2009 (ISO 18593:2004), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử
dụng đĩa tiếp xúc và
lau bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] GILL C.O., JONES T.
Microbiological sampling of carcasses by excision or swabbing. Journal of
Food Protection, 2000, 63pp. 167-173
[4] HUTCHISON M.L., WALTERS L.D.,
AVERY S.M., REID C.A., WILSON D., HOWELL M. et al. A comparison of wet-dry
swabbing and excision sampling methods for microbiological testing of bovine,
porcine, and ovine carcasses at red meat slaughterhouses. Journal of Food
Protection, 2005, 68 pp. 2155-2162
[5] INTERNATIONAL COMMISSION ON
MICROBIOLOGICAL SPECIFICATIONS FOR FOODS (ICMSF) Microorganisms in Foods 8. Use
of data for assessing process control and product acceptance. 2011, 400 pp. Springer.
[6] PEARCE R.A., BOLTON D.J. Excision
versus sponge swabbing - A comparison of methods for the microbiological
sampling of beef, pork and lamb carcasses. Journal of Applied Microbiology,
2005, 98 pp. 896-900
[7] QIU QIN ZHANG, KE PING Y.E., XING
LIAN XU, GUANG HONG ZHOU, JIN XUAN CAO. Comparison of excision, swabbing and
rinsing sampling methods to determine the microbiological quality of broiler
carcasses. Journal of Food Safety, 2012, 32 pp. 134-139
[8] SEAGER T., TAMPLIN M.L., LORIMER
M. JENSON, I., SUMNER, J.L. How effective is sponge sampling for removing
bacteria from beef carcasses? Food Protection Trends, 2010, 30
pp. 336-339