TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7925 : 2008
ISO
17604 : 2003
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THÂN THỊT
TƯƠI ĐỂ PHÂN TÍCH VI SINH VẬT
Microbiology of food
and animal feeding stuffs – Carcass sampling for microbiological analysis
Lời nói đầu
TCVN 7925 : 2008 thay thế TCVN 4833 - 1 :
2002;
TCVN 7925 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 17604 : 2003;
TCVN 7925 : 2008 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia
TCVN/TC/F13 Phương
pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc định lượng vi khuẩn và thực tế các vi
sinh vật gây bệnh trên thịt tươi sống là rất cần thiết để kiểm tra và xác nhận
trong các hệ thống đảm bảo vệ sinh giết mổ [ví dụ như các hệ thống này áp dụng
các nguyên tắc của hệ thống phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn
(HACCP) và các hệ thống đảm bảo chất lượng].
Ngoài ra, có nhiều viện nghiên cứu tham gia
vào các chương trình giám sát (quốc tế) về thực tế các vi sinh vật gây bệnh.
Việc thiết kế của các chương trình kiểm tra
và giám sát như vậy sẽ rất có lợi khi sử dụng các quy trình lấy mẫu đã được
tiêu chuẩn hóa và được chấp nhận ở mức độ quốc tế.
VI SINH VẬT TRONG
THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THÂN THỊT TƯƠI ĐỂ PHÂN
TÍCH VI SINH VẬT
Microbiology of food
and animal feeding stuffs – Carcass sampling for microbiological analysis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu để phát hiện
và định lượng vi sinh vật trên bề mặt thân thịt tươi của các động vật thịt đỏ
vừa giết mổ. Việc lấy mẫu vi sinh
vật có thể tiến hành như một phần của:
- kiểm soát quá trình (và để kiểm tra việc
kiểm soát quá trình) trong môi trường giết mổ trâu bò, ngựa, lợn, cừu, dê và
thú săn trong trang trại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chương trình giám sát thực tế các vi
sinh vật gây bệnh.
Tiêu chuẩn này bao gồm việc sử dụng các kỹ
thuật phá hủy và không phá hủy, tùy thuộc vào lý do lấy mẫu.
Tiêu chuẩn này không xem xét việc sử dụng các
phương án lấy mẫu.
Khi có quy định quốc gia về vấn đề này thì sử
dụng các quy định đó.
Phụ lục A cho thấy các vị trí lấy mẫu trên
thịt tươi và Phụ lục B đưa ra các yêu cầu để kiểm tra vi sinh. Phụ lục C so
sánh các phương pháp lấy mẫu phá hủy và không phá hủy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Salmonella
trên đĩa thạch.
TCVN 4884 : 2005 (ISO 4833 : 2003), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng vi sinh vật
trên đĩa thạch – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 – 1), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù
ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật – Phần 1:
Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
thập phân.
TCVN 6507 – 2 (ISO 6887 – 2), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù
ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 2:
Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt.
TCVN 6846 : 2006 (ISO 7251:2005), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng
Escherichia coli giả định – Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
TCVN 7136 : 2002 (ISO 5552 : 1997), Thịt và
sản phẩm thịt – Phát hiện và định lượng Enterobacteriaceae không qua quá trình
phục hồi. Kỹ thuật MPN và kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 7138 : 2002 (ISO 13720 : 1995), Thịt và
sản phẩm thịt – Định lượng Pseudomonas spp.
TCVN 7686 : 2007 (ISO 16654 : 2001), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Escherichia
coli O157.
TCVN 7715 (ISO 10272), Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter
spp.
ISO 10273, Microbiology of food and animal
feeding stuffs – Horizontal method for the detection of presumptive pathogenic
Yersina enterocolitica (Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi –
Phương pháp phát hiện Yersina enterocolitica gây bệnh giả định).
3. Quy trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tần suất lấy mẫu
Thời gian và tần suất lấy mẫu được chi phối
bởi:
- các thực hành tại lò mổ đối với từng gia
súc;
- thiết kế các chương trình đảm bảo kiểm soát
quá trình;
- khối lượng sản xuất và
- đặc điểm dịch tễ của nơi xuất xứ động vật;
Trong trường hợp kiểm soát quá trình, thì
thời gian và tần suất lấy mẫu phải liên quan đến mức độ vệ sinh giết mổ.
Trong trường hợp giám sát vi sinh vật gây
bệnh, thì thời gian lấy mẫu, vị trí trên thân thịt và tần suất cần thích hợp để
có khả năng cao nhất cho việc phân lập vi sinh vật gây bệnh.
5. Các điểm lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi thân thịt đều có khả năng được chọn để
lấy mẫu như nhau.
5.2. Kiểm soát quá trình
Các điểm lấy mẫu trong lò mổ phải liên quan
đến thực hành giết mổ đã thực hiện. Các điểm lấy mẫu cần được chọn theo các
nguyên tắc dựa vào nguy cơ và liên quan đến các vùng đã nhận dạng trong quá
trình. Các ví dụ về các điểm kiểm soát như sau:
- sau khi giết (lợn);
- sau khi rửa (lợn);
- sau khi lột da (trâu bò, cừu, dê và thú săn
được nuôi trong trang trại)
- sau khi moi ruột;
- trong phòng lạnh ít nhất 12 h sau khi giết
mổ (xem C.4).
5.3 Phát hiện các vi sinh vật gây bệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ngay trước khi làm lạnh;
- trong phòng lạnh ít nhất 12 h sau khi giết
mổ (xem C.4).
6. Các vị trí lấy mẫu
6.1 Kiểm soát quá trình
Các vị trí lấy mẫu được chọn tùy thuộc vào
thực hành trong lò giết mổ đối với các động vật khác nhau (xem các Hình A.1,
A.2 và A.3). Các vị trí lấy mẫu này là không bắt buộc.
Việc thống nhất khi chọn các vị trí lấy mẫu
theo thời gian là rất quan trọng.
Thông thường tại một số vị trí lấy mẫu trên
từng thân thịt nên lấy mẫu càng nhiều càng tốt.
6.2 Phát hiện vi sinh vật gây bệnh
Các vị trí lấy mẫu được chọn tùy thuộc vào
thực hành trong lò giết mổ đối với các động vật khác nhau. Mục đích là để kiểm
tra các vị trí thường dễ bị nhiễm bẩn nhất (xem bảng A.1). Các vị trí lấy mẫu
này là không bắt buộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường nên lấy mẫu càng nhiều càng tốt
tại một số vị trí lấy mẫu trên từng thân thịt.
Trong khi các phép xác định phổ biến trong
các chương trình giám sát thường có lợi từ các diện tích lấy mẫu lớn, thì việc
lấy mẫu các diện tích nhỏ hơn của vùng bị nhiễm bẩn cao nhất có thể thu được
cùng kết quả.
7. Kỹ thuật lấy mẫu
7.1 Yêu cầu chung
Đối với một trường hợp lấy mẫu đã định, nên
dùng cùng một kỹ thuật lấy mẫu để đảm bảo các kết quả như nhau.
7.2 Phương pháp phá hủy
7.2.1 Phương pháp khoan
7.2.1.1 Thuốc thử
7.2.1.1.1 Etanol, 70 % và 90 % thể
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.2.1 Dao mổ vô trùng
7.2.1.2.2 Kẹp vô trùng
7.2.1.2.3 Khoan vô trùng, có diện tích cắt 5 cm2
7.2.1.2.4 Đèn thổi khí cầm tay hoặc đầu đốt
Bunsen cầm tay
7.2.1.2.5 Khăn hoặc vải bông.
7.2.1.2.6 Túi chất dẻo vô trùng, dùng cho bộ đồng hóa
kiểu nhu động có kích thước cỡ thích hợp cho diện tích cần lấy mẫu và thể tích
dịch pha loãng cần dùng.
7.2.1.3 Chọn mẫu
Tại các vị trí tương ứng trên thân thịt, dùng
khoan (7.2.1.2.3) vô trùng để tạo các lỗ hổng trên bề mặt. Dùng dao vô trùng
cắt nhỏ các mảnh da hoặc các mô (dày khoảng 2 mm) cho vào túi bằng chất dẻo vô
trùng đã dán nhãn (7.2.1.2.6).
7.2.1.4 Làm sạch và khử trùng vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Làm sạch bằng khăn hoặc vải bông đã tẩm
etanol 70 % (7.2.1.1.1).
b) Ngâm trong etanol 70 % đựng trong chai.
c) Cho cháy hết etanol, nếu dùng ngọn lửa có
hại thì để cho etanol tự bay hết.
d) Để nguội.
Do việc làm vệ sinh tốn thời gian, tốt nhất
là sử dụng hai bộ khoan, dao mổ và kẹp. Các dụng cụ này không được nhiễm bẩn
trước khi sử dụng. Cách khác, cho phép sử dụng các dụng cụ vô trùng sử dụng một
lần.
7.2.2 Phương pháp cắt khuôn mẫu
7.2.2.1 Dụng cụ và vật liệu
7.2.2.1.1 Dao mổ vô trùng.
7.2.2.1.2 Kẹp vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1.4 Túi vô trùng bằng chất dẻo, dùng cho bộ trộn kiểu
nhu động.
7.2.2.2 Chọn mẫu
Tại các vị trí có liên quan của thân thịt,
cắt các miếng mẫu dày khoảng 2 mm theo các khuôn mẫu vô trùng, sử dụng dao mổ
và kẹp vô trùng.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo
quy định trong 7.2.1.4.
7.3 Phương pháp không phá hủy
7.3.1 Phương pháp dùng tăm bông khô và ướt (xem [1]).
7.3.1.1 Thuốc thử
7.3.1.1.1 Dung dịch pha loãng muối pepton, để dùng cho mục đích
chung [xem TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 – 1)], được phân phối vào chai với các lượng
10,0 ml.
7.3.1.2 Dụng cụ và vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.2.2 Khuôn mẫu vuông vô trùng, có diện tích trống
bên trong, ví dụ 50 cm2 hoặc lớn hơn.
7.3.1.3 Chọn mẫu
Làm ướt tăm bông trong 10 ml dung dịch pha loãng
muối pepton (7.3.1.1.1). Tại mỗi mặt của thân thịt đã chọn, ấn mạnh tấm khuôn
mẫu (7.3.1.2.2) lên bề mặt. Cọ xát tăm bông khắp toàn bộ diện tích được ấn,
trước tiên chuyển động theo phương nằm ngang và xoay tăm bông sao cho thấm hết
các mặt của tăm bông. Đặt tăm bông vào dung dịch đã làm ướt tăm bông, bẻ phân
tay cầm bằng gỗ tỳ vào thành trong của chai. Sau đó dùng tăm bông khô để lấy
mẫu bề mặt lần nữa như trên và đặt vào cùng một lọ chứa dung dịch.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo
quy định trong 7.2.1.4.
7.3.2 Phương pháp lấy mẫu bằng bọt biển
7.3.2.1 Thuốc thử
7.3.2.1.1 Dung dịch pha loãng muối pepton vô
trùng, dùng
cho mục đích chung [xem TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 -1)], được phân phối vào chai
hoặc lọ với các lượng 25,0 ml.
7.3.2.2 Dụng cụ và vật liệu
7.3.2.2.1 Mẫu bọt biển vô trùng (không chứa các chất
ức chế), đựng trong túi vô trùng bằng chất dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2.3 Găng tay vô trùng.
7.3.2.3 Chọn mẫu
Định vị các vị trí lấy mẫu. Mở túi chứa miếng
bọt biển vô trùng (7.3.2.2.1) và cho thêm dung dịch pha loãng muối peptone
(7.3.2.1.1) đủ để làm ướt miếng bọt biển mà không có lượng chất lỏng dư có thể
nhìn thấy. Xoa phía ngoài túi để làm ướt hết miếng bọt biển. Dùng găng tay vô
trùng lấy miếng bọt biển ra khỏi túi.
Đặt khuôn mẫu (7.3.2.2.2) lên vị trí cần lấy
mẫu. Lau tấm bọt biển lên vùng cần lấy mẫu (10 cm x 10 cm) tổng số khoảng 10
lần theo chiều dọc và 10 lần theo chiều ngang.
Sau khi lấy mẫu xong, đặt tấm bọt biển vào
túi đựng mẫu. Thêm tiếp dung dịch vào túi để có được tổng số 25 ml.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo
quy định trong 7.2.1.4.
7.3.3 Phương pháp lấy mẫu bằng miếng gạc
7.3.3.1 Thuốc thử
7.3.3.1.1 Dung dịch pha loãng muối pepton vô
trùng, dùng
cho mục đích chung [xem TCVN 6507 – 1 (ISO 6887 – 1)], được phân phối vào chai
với các lượng 25,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.2.1 Miếng gạc vô trùng
7.3.3.2.2 Túi vô trùng bằng chất dẻo, dùng cho bộ trộn kiểu
nhu động.
7.3.3.2.3 Khuôn mẫu vuông vô trùng, có diện tích trống
bên trong 100 cm2 (10 cm x 10 cm).
7.3.3.2.4 Găng tay vô trùng
7.3.3.3 Chọn mẫu
Tại vị trí lấy mẫu, mở túi chất dẻo chứa
miếng gạc (7.3.3.2.1) và cho thêm khoảng 10 ml dung dịch pha loãng muối pepton
(7.3.3.1.1). Ép và xoa phía ngoài túi để làm ướt hết miếng gạc. Đặt khuôn mẫu
(7.3.3.2.3) lên vùng thử nghiệm. Giữ phía ngoài túi và lộn phía trong ra ngoài
(dùng găng tay) hoặc dùng đôi găng tay vô trùng mới để lau miếng gạc lên khắp
bề mặt thử tổng số khoảng 10 lần theo chiều dọc và 10 lần theo chiều ngang. Sau
khi lấy mẫu xong, đặt miếng gạc vào túi đựng mẫu và cho thêm tiếp dung dịch vào
túi để có được 25 ml.
Có thể sử dụng lại các dụng cụ đã dùng theo
quy định trong 7.2.1.4.
8. Bảo quản và vận
chuyển mẫu
Vận chuyển mẫu trong các hộp được cách ly
trong khoang tủ đông lạnh hoặc trong hộp làm lạnh bằng đá xay nhỏ. Không để các
mẫu đông lạnh hoặc tiếp xúc với các khối đá đông lạnh, nếu được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Các
vị trí lấy mẫu
Các vị trí lấy mẫu được chọn tùy thuộc vào
các thực tế của lò mổ đối với từng loại động vật khác nhau. Mục đích là để kiểm
tra các vị trí có khả năng nhiễm bẩn cao nhất (xem Bảng A.1). Các Hình A.1, A.2
và A.3 đưa ra các ví dụ về các vị trí lấy mẫu trên bề mặt thân thịt lợn, bò và
cừu (xem [2]).
Bảng A.1 – Các vị trí
thường bị nhiễm bẩn nhất với số lượng vi sinh vật cao
Lợn
Bò
Cừu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ức (2)
Bụng (sườn) (3)
Mặt trong của chân sau (tương ứng với vị
trí ở bụng) (2)
Vai (3)
Mặt ngoài của ngực (4)
Mặt ngoài của bụng (tương ứng với vị trí dạ
dày) (3)
Sườn bên (4)
Đáy chậu (6)
Vùng giữa sống lưng (tương ứng với vị trí
giữa lưng) (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt ngoài của ức
(7)
Mặt trong của bụng (10)
Mặt ngoài của đùi
(8)
a Dấu (x) chỉ các vị trí lấy mẫu trong Hình
A.1 đến Hình A.3.

a) Mặt ngoài b)
Mặt trong
Hình A.1 – Lợn: Ví dụ
về các vị trí lấy mẫu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 – Bò: Ví dụ
về các vị trí lấy mẫu

a) Mặt ngoài b)
Mặt trong
Hình A.3 – Cừu: Ví dụ
về các vị trí lấy mẫu
Phụ
lục B
(quy định)
Kiểm
tra vi sinh vật
B.1 Chuẩn bị các mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Kiểm soát quá trình
Tiến hành đếm khuẩn lạc trên centimet vuông
của bề mặt thân thịt, theo TCVN 4884 (ISO 4833). Định lượng Enterobacteriaceae
theo TCVN 7136 (ISO 5552), E.coli giả định theo TCVN 6846 (ISO 7251) và
Pseudomonas theo TCVN 7138 (ISO 13720).
Các phương pháp kiểm soát quá trình nêu trên
cần phải chuyển đổi thành số đếm khuẩn lạc trên centimet vuông thay cho số đếm
khuẩn lạc trên gam hoặc mililit.
B.3 Giám sát các vi sinh vật gây bệnh
Các vi sinh vật gây bệnh có thể định lượng
được.
Xác định Salmonella theo TCVN 4829 (ISO
6579), Campylobacter theo TCVN 7715 (ISO 10272), Yersina enterocolitica theo
ISO 10273 và Escherichia coli O157 theo TCVN 7686 (ISO 16654).
Phụ
lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Ưu điểm của phương pháp phá hủy
Việc cắt các mô bề mặt có thể thu được tất cả
các vi khuẩn trong khi các phương pháp khác thì không. Bằng phương pháp phá hủy
thu được các kết quả ổn định trong nhiều số đếm lớn. Không phải tất cả các vi
khuẩn trên bề mặt có thể thu được bằng phương pháp phát triển trên môi trường
và điều kiện ủ ấm đã sử dụng.
Độ lặp lại và độ tái lập của các phương pháp
phá hủy ít dao động, các phương pháp lấy mẫu được sử dụng trong các phương pháp
không phá hủy dẫn đến độ dao động lớn hơn trong thao tác.
C.2 Nhược điểm của phương pháp phá hủy
Các phương pháp phá hủy chỉ lấy một tỷ lệ nhỏ
thân thịt, nên có thể dẫn đến độ không chính xác cao khi tổng lượng chất nhiễm
bẩn thấp và phân bố không đồng đều, hoặc khi có mặt rất ít các vi sinh vật gây
bệnh cần xác định.
Việc cắt sẽ làm hỏng thân thịt có thể không
được chấp nhận trong thương mại.
C.3 Tính giá trị chuẩn đoán
Từ dữ liệu trong [3], có thể tính được rằng
phương pháp dùng gạc để lau các thân thịt lợn tìm được trung bình chỉ 30 % số
đếm Enterobacteriaceae kết quả tìm được bằng cách lấy mẫu một diện tích bề mặt
tương ứng bằng phương pháp phá hủy. Độ tái lập của phương pháp dùng gạc thấp và
thường cho các kết quả dao động lớn.
Từ dữ liệu trong [4], có thể tính được đối
với sự phát hiện các thân thịt bò bị nhiễm Escherichia coli hoặc các coliform
độ nhạy của phương pháp dùng gạc để lau diện tích 100 cm2 chỉ có từ
30% đến 40% khi được so sánh với phương pháp cắt 100 cm2. Giá trị
Kappa tính được 0,22 nghĩa là ở đây có sự thống nhất thấp giữa các kết quả của
hai phương pháp (xem Bảng C.1). Ngoài ra, Bảng C.2 cho thấy rằng ở các mức
nhiễm bẩn thấp, ngay cả phương pháp phá hủy thực tế không ổn định nhiều như
mong đợi. Bảng C.3 cho thấy khoảng gần đúng của độ nhạy tuyệt đối của phương
pháp dùng gạc và phương pháp phá hủy. Độ nhạy ước tính là khoảng 80 % đối với
phương pháp phá hủy (11/14) luôn tốt hơn độ nhạy ước tính khoảng 50 % đối với
phương pháp dùng gạc (7/14), nhưng cả hai phương pháp đều cho kết quả ước đoán
thấp hơn mức thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Các thời điểm lấy mẫu
Việc lấy mẫu trong phòng lạnh từ 12 h đến 24
h sau khi giết mổ có thể không thích hợp cho tất cả các trường hợp. Khi việc
làm lạnh các thân thịt lợn ở nhiệt độ ví dụ như từ - 30 0C đến – 35 0C,
thì nhiều vi sinh vật gây bệnh đã chết hoặc gần như chết và làm xơ cứng các tế
bào chất béo làm cho khó phát hiện được hết các vi khuẩn.
Bảng C.1 – Phát hiện
các thân thịt có chứa khoảng 16 CFU coliform trên centimet vuông, được so sánh
giữa phương pháp lấy mẫu bằng gạc và lấy mẫu bằng cách cắt
Phát hiện được bằng
cách cắt (100 cm2)
Có
Không
Tổng số
Phát hiện được bằng
phương pháp dùng gạc (100 cm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3
7
không
7
16
23
Tổng số
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
Độ nhạy tương đối (4/11)
36%
Tính đặc thù tương đối (16/19)
84%
Kết quả dương tính giá trị dự đoán tương
đối (4/7)
57%
Kết quả âm tính giá trị dự đoán tương đối
(16/23)
69%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67%
Sự thể hiện theo vẻ bề ngoài (7/30)
23%
Sự thể hiện đúnga (11/30)
37%
Sự phù hợp giữa các phương pháp quan sát
được (20/30)
0,666
Sự phù hợp khẳng định (có/có) theo khả năng
[(7/30) x (11 x 30)]
0,086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,486
Tổng số phù hợp theo khả năng (a)
0,572
Các kết quả phù hợp quan sát được trừ đi
tổng số phù hợp theo khả năng (b)
0,094
Sự phù hợp tối đa nằm ngoài khả năng (1 –
a)
0,428
Giá trị Kappa Cohens b [b/(1-a)]
0,220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Sự thể hiện xác định được theo phương pháp
cắt.
b Thông thường giá trị Kappa từ 0,4 đến 0,7
và cho thấy sự phù hợp tương đối tốt. Giá trị Kappa bằng 0,22 cho thấy sự phù
hợp không tốt.
Bảng C.2 – Giá trị
chuẩn đoán theo phương pháp cắt và dùng gạc liên quan đến việc phát hiện thân
thịt có chứa khoảng 16 CFU các coliform trên centimet vuông
Có khoảng 16 CFU
coliform thực tế có mặt trên thân thịt?
có
không
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
11
0
11
Không
3
16
19
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
30
Được phát hiện bằng
phương pháp dùng gạc (100 cm2)
Có
7
0
7
Không
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Tổng số
14
16
30
CHÚ THÍCH Được tính theo các dữ liệu từ
[4].
Bảng C.3 – Đánh giá
các phương pháp cắt và phương pháp dùng gạc
Phương pháp đánh
giáa
Phương pháp cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy
79%
50%
Tính đặc thù
100%
100%
Giá trị chuẩn đoán dương tính
100%
100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84%
70%
Độ chụm
90%
77%
Thể hiện theo vẻ bề ngoài
37%
23%
Thể hiện đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47%
a Xem Bảng C.1 về cách tính độ nhạy, tính
đặc thù, giá trị chuẩn đoán, độ chụm v.v…
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] KITCHELL A.G., INGHAM G.C. and HUDSON
W.R. Microbiological sampling in abattoirs. In: S.A.B. Technical Series No 7,
Academic Press. London. 1973, pp. 43-61
[2] ROBERTS T.A, MACFIE J.H. and HUDSON W.R.
The effect of incubation temperature and site of sampling on the assessment of
numbers of bacteria on red meat J. Hyg Comb., 85.1980, p. 371
[3] SNOUERS J.M.A., JANSSEN M.H.W., GERATS
G.E. and CORSTIAENSEN G.P A comparative study of sampling techniques for
monitoring carcass contamination Int. J. Food Microbiol., 1. 1984, pp.
229-236
[4] DORSA W.J., SIRAGUSA G.R., CUTTER C.N.,
BERRY E.D. and KOOHMAIRAIE M. Efficacy of using a sponge sampling method to
recover low levels of Escherichia coli O157:H7, Salmonella
typhimurium and aerobic bacteria from beef carcass surface tissue. Food
Microbiol, 14, 1997. pp. 63-69
[5] BERENDS R B. Van KNAPEN F. MOSSEL D.AA,
BURTS.A and SNIJDGRS J.M.A. Salmonella spp. on pork at cutting plants at
the retail level and the influence of particular risk factors, Int. J. Food
Microbiol., 44, 1998, pp. 207-217