TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8129 : 2009
ISO 18593 : 2004
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI -
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU BỀ MẶT SỬ DỤNG ĐĨA TIẾP XÚC VÀ LAU BỀ MẶT
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal methods for sampling techniques
from surfaces using contact plates and swabs
Lời nói đầu
TCVN 8129 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 18593 : 2004;
TCVN 8129 : 2009 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Microbiology
of food and animal feeding stuffs - Horizontal methods for sampling techniques
from surfaces using contact plates and swabs
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kỹ
thuật đối với các phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa hoặc gạc tiếp xúc trên
bề mặt trong môi trường công nghệ chế biến thực phẩm (và các nhà máy chế biến
thực phẩm), để phát hiện hoặc định lượng vi sinh vật tồn tại.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "môi
trường" nghĩa là bất kỳ một vật nào tiếp xúc với sản phẩm thực phẩm hoặc
gần như cho thấy nhiễm bẩn hoặc nguồn tái nhiễm, ví dụ: vật liệu, nhà xưởng,
người vận hành.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung về kiểm tra vi sinh
vật.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
- Phần 1: Các nguyên tắc chung về chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch
pha loãng thập phân.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Đĩa tiếp xúc (hoặc
phiến kính nhúng) đã làm đầy bằng môi trường thạch thích hợp được ấn vào bề mặt
cần thử nghiệm. Sau khi ủ, ước tính sự nhiễm bẩn bề mặt thu được bằng cách đếm
số lượng khuẩn lạc phát triển.
3.3. Sử dụng phương pháp lau
bề mặt, thì đánh dấu vùng bề mặt cần kiểm tra (ví dụ: dùng khuôn mẫu) rồi dùng
tăm bông lau vùng đã đánh dấu. Phần tăm bông được bẻ rồi cho vào ống nghiệm
hoặc chai có chứa dung dịch lỏng vô trùng hoặc chất lỏng trung tính và lắc bằng
tay để trộn.
Nếu bề mặt được lau bằng khăn hoặc
bọt biển vô trùng (ướt), thì dụng cụ lấy mẫu được bảo quản trong một thể tích
xác định của dung dịch lỏng (ví dụ 100 ml cho 100 cm2).
Trong phòng thử nghiệm, sử dụng
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo, nếu cần, để
xác định số lượng vi sinh vật bằng các qui trình nêu trong các phương pháp định
lượng (nhóm) các vi sinh vật cần phát hiện.
CHÚ THÍCH: Thời gian và nhiệt độ ủ
phụ thuộc vào kiểu vi sinh vật cần phát hiện.
3.4. Đối với môi trường chọn
lọc, có thể tiến hành các phép thử khẳng định thích hợp. Số lượng đơn vị hình
thành khuẩn lạc của các vi sinh vật cụ thể trên centimet vuông hoặc mỗi miếng
gạc tính được từ số lượng khuẩn lạc (đã khẳng định).
3.5. Sau khi lấy mẫu, bề mặt
được làm sạch và tẩy trùng, nếu cần, để sau khi lấy mẫu không để lại vết dinh
dưỡng trên bề mặt được lấy mẫu.
4. Môi trường
nuôi cấy và chất pha loãng
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin,
xem các tiêu chuẩn có liên quan về các vi sinh vật đích cần phát hiện cần định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, thành phần cơ bản đối
với chất lỏng trung tính là nước pepton đệm, hoặc muối pepton hoặc bất kỳ chất
pha loãng thích hợp nào khác (như dung dịch Ringer nồng độ một phần tư, chất
đệm phosphat pH 7,5, dung dịch pepton 1 g/l).
Trường hợp khi có các dư lượng chất
khử trùng, thì cần bổ sung các chất trung hòa thích hợp vào dịch pha loãng và
vào môi trường được sử dụng trên các đĩa tiếp xúc để tránh mọi ảnh hưởng ức chế
chất tẩy trùng đến sự phát triển của vi sinh vật.
5. Thiết bị và
dụng cụ thủy tinh
Về các yêu cầu chung, xem TCVN 6404
(ISO 7218).
Có thể dùng dụng cụ sử dụng một lần
thay thế cho dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần, nếu có các qui định thích
hợp.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm vi sinh thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Đĩa tiếp xúc, bằng chất
dẻo có đường kính 65mm, được làm đầy một lượng xác định môi trường thạch (chọn
theo vi sinh vật đích), đặc biệt là dùng để lấy mẫu bề mặt.
Các đĩa có đường kính hoặc diện
tích khác nhau, tùy theo kiểu bề mặt cần lấy mẫu. Thạch phải tạo thành mặt khum
trên đĩa.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng bất
kỳ dụng cụ nào khác (môi trường dinh dưỡng trong vật chứa cứng hoặc dẻo) mà có
thể tiếp xúc với bề mặt cần lấy mẫu, như phiến kính nhúng (5.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sẵn có các môi trường
phát triển khác nhau theo các vi sinh vật cần tìm.
5.3. Tăm bông có thể bẻ gãy
được hoặc gạc bằng vật liệu tổng hợp (như algimat hoặc rayon) đựng trong
ống hoặc trong bao.
Gạc được khử trùng và được bao gói
riêng, bao gói không được chứa các chất ức chế.
CHÚ THÍCH: Đối với một số kiểu bề
mặt, bông còn sót lại có thể làm nhiễm bẩn các phần bên trong của bề mặt này
sau khi lấy mẫu.
5.4. Vải, ẩm ướt, vật liệu
đan dệt, không chứa các chất kháng sinh, được đóng gói riêng rẽ trong các bao
gói bằng chất dẻo vô trùng, dùng để lấy mẫu các bề mặt lớn (≥ 100 cm2).
5.5. Bọt biển, ẩm ướt,
phẳng, vuông, không chứa các chất kháng sinh, được đóng gói riêng rẽ trong các
bao gói bằng chất dẻo vô trùng, dùng để lấy mẫu các bề mặt lớn (≥ 100 cm2).
5.6. Vật chứa, như chai, ống
nghiệm hoặc bình cầu, thích hợp để khử trùng và bảo quản môi trường nuôi cấy.
5.7. Hộp làm mát, cách
nhiệt, có thể duy trì mẫu ở nhiệt độ thấp trong quá trình vận chuyển đến phòng
thử nghiệm.
5.8. Pipep chia độ, có miệng
rộng và dung tích danh định 1 ml, được chia các vạch 0,1 ml hoặc pipet tự động
có thể phân phối 100ml và 1000ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Bộ đồng hóa kiểu nhu động
hoặc bộ đồng hóa được lắc theo phương nằm ngang, có các túi chất dẻo vô
trùng để chuẩn bị huyền phù ban đầu bằng chuyển động xoay (bộ trộn nhu động)
hoặc chuyển động rung (bộ đồng hóa được lắc theo phương nằm ngang).
5.11. Đĩa Petri, bằng chất
dẻo, có đường kính 65mm.
5.12. Máy đo pH, có thể đọc
chính xác đến 0,01 đơn vị pH ở 250C ± 10C, có thể đo
chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH.
5.13. Khuôn mẫu, bằng vật
liệu không ăn mòn (ví dụ: khung bằng thép không gỉ đóng khung với diện tích từ
20 đến 100 cm2), dễ dàng làm sạch và có thể khử trùng được.
6. Kỹ thuật lấy
mẫu
6.1. Yêu cầu chung
Điều quan trọng là phòng thử nghiệm
nhận được đúng mẫu đại diện của bề mặt thử nghiệm và không bị biến đổi trong
suốt quá trình vận chuyển và bảo quản, hoặc do dư lượng chất khử trùng.
Các chất tẩy trùng thường được cho
thời gian tiếp xúc khử trùng từ 5 min đến 15 min. Thời gian đợi theo qui định
của khử trùng trước khi kiểm tra bề mặt bằng đĩa tiếp xúc hoặc gạc để đánh giá
hiệu năng làm sạch và chương trình khử trùng (hoặc theo quy định khử trùng).
Không thể qui định một chất trung
hòa dùng cho tất cả mọi tình huống. Nhìn chung, sorbitan monooleat (30g/l) và
lexitin (3g/l) là có thể được dùng để trung hòa các lượng dư của các chất tẩy
trùng đã hấp thụ (ví dụ: các hợp chất amoni bậc bốn, amphotericid). Natri
thiosulfat (5g/l) là chất trung hòa tốt đối với các sản phẩm chứa halogen.
Trong trường hợp các chất tẩy trùng chứa các peroxit, thì có thể dùng các
catalaza hoặc peroxidaza làm chất trung hòa. Một đơn vị của các enzym này xúc
tác phân hủy 1mmol hydro peroxit trong
một phút ở 250C và ở pH 7,0 ± 0,2. Một số các chất trung hòa các
chất tẩy trùng được khuyến cáo trong EN 1276 [1], EN 1650 [2], EN 13697 [3] và
EN 13704 [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Chất trung hòa có thể sử dụng trong hầu hết các tình huống
Thành
phần
Nồng
độ
Sorbitan monooleat (Polysorbat
80)
30
g/l
Lexitin
3
g/l
Natri thiosulfat
5
g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
g/l
Saponin
30
g/l
6.2. Phương pháp đĩa tiếp xúc
Sau khi lấy ra khỏi hộp vận chuyển,
ấn bề mặt thạch của đĩa tiếp xúc hoặc của phiến kính nhúng thật chặt và không
bị dịch chuyển sang các bên của bề mặt thử nghiệm. Theo tài liệu cho biết rằng
các kết quả tối ưu đối với các đĩa tiếp xúc thu được với thời gian tiếp xúc 10
s và lực nén có khối lượng 500 g. Đậy các đĩa tiếp xúc hoặc phiến kính ngay sau
khi cấy và đặt trở lại vào hộp vận chuyển.
6.3. Phương pháp dùng gạc hoặc
vài/bọt biển
6.3.1. Phương pháp dùng gạc
Lấy gạc ra khỏi bao gói vô trùng và
làm ẩm đầu mút bằng cách nhúng vào ống nghiệm có chứa dịch pha loãng. Ấn đầu
mút của miếng gạc vào thành ống để bỏ phần nước dư. Đặt đầu mút miếng gạc lên
bề mặt cần kiểm tra và vạch trên một vùng rộng 20 cm2 đến 100 cm2,
trong khi quay miếng gạc giữa ngón tay trỏ và ngón tay cái theo hai hướng từ
các góc phải sang trái.
Bẻ hoặc cắt que cầm một cách vô
trùng và đặt miếng gạc vào ống nghiệm đựng chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mở túi hoặc hộp bằng chất dẻo đựng
miếng vải hoặc miếng bọt biển.
Dùng kẹp vô trùng hoặc mang găng
tay vô trùng để lấy miếng vải hoặc bọt biển ra. Làm ẩm bọt biển hoặc miếng vải
bằng một lượng vừa đủ của dịch pha loãng. Đối với các bề mặt đã ẩm thì không
cần.
Đặt lại miếng vải hoặc miếng bọt
biển vào túi đựng bằng chất dẻo và đậy thật kín.
Lấy mẫu bề mặt đã chọn theo hai
hướng vuông góc, thay bề mặt của miếng vải hoặc bọt biển. Đặt miếng vải hoặc
bọt biển này vào hộp đựng vô trùng, bổ sung dịch pha loãng và đậy nắp. Thêm một
lượng vừa đủ đã xác định của dịch pha loãng sao cho miếng vải hoặc bọt biển vẫn
ẩm cho đến khi phân tích.
Cách khác, mở túi chất dẻo chứa
miếng vải hoặc bọt biển. kẹp chặt miếng bọt biển ở cuối túi, kéo túi ngược theo
tay. Dùng miếng bọt biển để lấy mẫu như mô tả ở trên và chuyển miếng vải hoặc
bọt biển vào túi chất dẻo vô trùng. Đậy thật kín nắp.
7. Vận chuyển
Vận chuyển mẫu đã lấy được bằng
phương pháp dùng gạc, tốt nhất là trong khoảng 4 h để trong hộp lạnh ở 10C
đến 40C. Tiến hành kiểm tra trong phòng thử nghiệm càng sớm càng
tốt, không để quá 24 h, như mô tả trong Điều 8.
Chuyển đĩa tiếp xúc và/hoặc phiến
kính nhúng, tốt nhất trong khoảng 4h để tránh nhiễm bẩn.
8. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ các đĩa tiếp xúc hoặc phiến kính
nhúng tùy theo kiểu loại vi sinh vật cần đếm (xem Chú thích của Điều 4).
Không sử dụng phương pháp dùng đĩa
tiếp xúc để phát hiện cụ thể các vi sinh vật gây bệnh.
8.2. Phương pháp dùng gạc
Trộn kỹ lượng chứa trong các ống có
chứa gạc, dùng bộ trộn (5.9) trong 30s, chỉnh tốc độ sao cho thành ống được làm
ướt đến khoảng 2cm đến 3cm tính từ đỉnh ống.
Thêm một lượng dịch pha loãng hoặc
chất trung hòa (4.1), tùy thuộc vào diện tích cần kiểm tra (ví dụ: 100ml cho
100cm2), vào túi chất dẻo đựng miếng vải hoặc bọt biển. Sau đó xử lý
lượng chứa trong túi trong bộ trộn nhu động (5.10) trong 1 min, hoặc bằng bộ
trộn lắc ngang (5.10) trong 30s, để thu được huyền phù ban đầu.
Nếu dự kiến có lượng lớn vi sinh
vật thì chuẩn bị các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo trong dịch pha loãng
nước pepton để thu được số khuẩn lạc có thể đếm được [xem TCVN 6507-1 (ISO
6887-1)].
Tùy theo phương pháp định lượng
được sử dụng (xem các tiêu chuẩn tương ứng), cấy huyền phù ban đầu vào các đĩa
kép đựng môi trường, sử dụng 1 ml dịch cấy trên mỗi đĩa rót và 0,1 ml dịch cấy
cho kỹ thuật dán đĩa. Xử lý các dung dịch pha loãng tiếp theo theo cùng cách.
Lật ngược các đĩa và ủ trong khoảng thời gian và nhiệt độ thích hợp cho từng
loại môi trường.
Để thay thế cho phương pháp đổ đĩa
nói trên, có thể sử dụng phương pháp đĩa nhỏ giọt. Bắt đầu với dung dịch pha
loãng nhất, dùng pipet vô trùng chuyển các lượng 0,05 ml các huyền phù ban đầu
(gạc, vải hoặc bọt biển) và các dung dịch pha loãng tiếp theo sang các phần
thích hợp của môi trường cấy đã được đánh dấu trên đáy đĩa thạch (các đĩa kép,
sử dụng cùng dung dịch pha loãng đối với các đĩa thạch khác nhau). Mỗi đĩa
thạch đã làm khô trước có thể được dùng để nhỏ giọt cho không nhiều hơn sáu
dung dịch pha loãng khác nhau. Sử dụng kỹ thuật pipet hút ngược bằng cách ấn hẳn
pittong xuống khi hút lượng 0,05 ml và cấy vào các đĩa bằng cách ấn pittong chỉ
vào điểm dừng thứ nhất. Giữ các đĩa thạch ở tư thế nằm ngang (nắp hướng lên
trên) cho đến bề mặt thạch khô.
Nếu sử dụng phương pháp dùng gạc để
kiểm tra sự có mặt của các vi sinh vật cụ thể (ví dụ: Listeria monocytogens
hoặc Salmonella spp.), thì diện tích cần kiểm tra ít nhất phải là 100 cm2
và tốt nhất là 1000cm2. Chuyển gạc, vải hoặc bọt biển vào canh thang
tăng sinh thích hợp và trộn kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Phương pháp đĩa tiếp xúc
Đếm số lượng các khuẩn lạc điển
hình trên các đĩa tiếp xúc hoặc phiến kính nhúng trực tiếp sau thời gian ủ qui
định và khẳng định theo các vi sinh vật cần tìm, nếu cần.
8.3.2. Phương pháp dùng gạc (gồm
vải hoặc bọt biển)
Đếm số lượng khuẩn lạc điển hình
trên mỗi đĩa và khẳng định theo các vi sinh vật cần tìm, nếu cần.
8.3.3. Phương pháp dùng đĩa nhỏ
giọt
Đếm số lượng các khuẩn lạc trên mỗi
đĩa tại các dung dịch pha loãng cho 5 đến 50 khuẩn lạc.
8.3.4. Qui trình tăng sinh
Sau khi tăng sinh sơ bộ, tiến hành
theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với các vi sinh vật cần tìm.
9. Tính và biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Phương pháp dùng đĩa tiếp
xúc
Chia số lượng các khuẩn lạc đặc
trưng cho diện tích bề mặt của đĩa. Ghi lại số đếm là số lượng đơn vị hình
thành khuẩn lạc (CFU) trên centimet vuông bề mặt.
9.2. Phương pháp dùng gạc (kể
cả vải và bọt biển)
9.2.1. Tính số đơn vị hình
thành khuẩn lạc (CFU) trên mililit huyền phù ban đầu, theo tiêu chuẩn có liên
quan.
9.2.2. Tính số đơn vị hình
thành khuẩn lạc (CFU) trên centimet vuông bề mặt cần kiểm tra, Ns, theo
công thức sau đây:
Ns
= 
trong đó:
N là số lượng CFU trong 1 ml
dung dịch pha loãng (hoặc chất lỏng trung hòa);
F là dung dịch pha loãng
(hoặc chất lỏng trung hòa) trong ống hoặc trong túi đồng hóa, tính bằng mililit
(ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D là số nghịch đảo của độ
pha loãng đã dùng.
9.2.3. Đối với phương pháp
đĩa nhỏ giọt, tính số lượng N, CFU trên mililit dung dịch huyền phù,
theo công thức sau:

trong đó
là số lượng khuẩn lạc đếm được trên
tất cả các giọt được giữ lại từ hai dung dịch pha loãng liên tiếp, trong đó ít
nhất một giọt chứa 5 khuẩn lạc;
V là thể tích chất cấy đã dùng
trong mỗi giọt (trong trường hợp này là 50 ml)
n1 là số giọt được giữ
lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2 là số giọt được giữ
lại ở độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng ứng với độ pha
loãng thứ nhất được giữ lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
F là dung dịch pha loãng
(hoặc chất lỏng trung hòa) trong ống hoặc trong túi đồng hóa, tính bằng mililit
(ml).
A là diện tích đã lau, tính
bằng centimet vuông (cm2)
9.2.4. Nếu không xác định
được diện tích đã lau, thì tính số lượng CFU trên mỗi miếng gạc, Nsw,
theo công thức sau:

Khi sử dụng các phương pháp bán
định lượng, thì các kết quả thu được theo CFU trên centimet vuông bề mặt có thể
được gọi là điểm vệ sinh. Vì các điểm này có thể thay đổi nhiều tùy
thuộc vào các bề mặt cần kiểm tra, do đó nên cần được các bên quan tâm xác định
và đi đến thống nhất.
9.2.5. Trong trường hợp các
quy trình tăng sinh, thì báo cáo vi sinh vật đích là phát hiện được hoặc không
phát hiện được trong diện tích đã lau, hoặc trên mỗi miếng gạc nếu không biết
diện tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] EN 1276:1997, Chemical
disinfectants and antiseptics - Quantitative suspension tests for the
evaluation of bactericidal activity of chemical disinfectants and antiseptics
used in the food, industrial domestic and institutional areas - Test methods
and requirements (phase 2, step 1)
[2] EN 1650:1997, Chemical
disinfectants and antiseptics - Quantitative suspension test for the evaluation
of fungicidal activity of chemical disinfectants and antiseptics in food,
industrial, domestic, and industrial areas - Test method and requirements
(phase 2 step 1)
[3] EN 13697:2001, Chemical
disinfectants and antiseptics - Quantitative non-porous surface test for the
evaluation of bactericidal and/or fungicidal activity of chemical disinfectants
used in food, industrial, domestic and industrial areas - Test method and
requirements without mechanical action (phase 2/step 2)
[4] EN 13704:2002, Chemical
disinfectants and antiseptics - Quantitative suspension test for the evaluation
of spohcidal activity of chemical disinfectants used in food, industrial,
domestic and industrial areas - Test and requirements (phase 2. step 1)
[5] TCVN 6263 (ISO 8261) Sữa và
sản phẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung
dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật
[6] TCVN 8128-1: 2009 (ISO/TS
11133-1:2009), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn
chuẩn bị và sản xuất môi trường nuôi cấy - Phần 1: Hướng dẫn chung về đảm bảo
chất lượng đối với việc chuẩn bị môi trường nuôi cấy trong phòng thử nghiệm.