TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7905-2
: 2008
ISO/TS
21872-2 : 2007
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VIBRIO
SPP. CÓ KHẢ NĂNG GÂY BỆNH ĐƯỜNG RUỘT - PHẦN 2: PHÁT HIỆN CÁC LOÀI KHÔNG PHẢI
LÀ VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS VÀ VIBRO CHOLERAE
Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Horizontal method for the detection of potentially
enteropathogenic Vibrio spp. - Part 2: Detection of species other than Vibrio
parahaemolyticus and Vibrio cholerae
Lời nói đầu
TCVN 7905-2:2008 hoàn toàn tương đương với
ISO/TS 21872-2:2007;
TCVN 7905-2:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7905:2008 (ISO/TS 21872:2007) Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp.
có khả năng gây bệnh đường ruột, gồm có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7905-2:2008 Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây
bệnh đường ruột - Phần 2: Phát hiện các loài không phải là Vibrio parahaemolyticus
và Vibrio cholerae.
Lời giới thiệu
Do tính đa dạng của thực phẩm và thức ăn chăn
nuôi nên phương pháp này có thể không thích hợp đến từng chi tiết cho từng sản
phẩm cụ thể. Trong trường hợp này, có thể sử dụng các phương pháp khác đặc
trưng cho từng sản phẩm, nếu hoàn toàn chỉ vì lý do kỹ thuật. Tuy nhiên, cần cố
gắng áp dụng phương pháp này khi có thể.
Khi tiêu chuẩn này được soát xét thì cần phải
tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương pháp đếm đĩa này phải
tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương pháp trong trường hợp
các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hòa các phương pháp thử có thể không
thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm có thể tồn tại các tiêu
chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà không phù hợp với tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp có sẵn tiêu chuẩn cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân
theo tiêu chuẩn đó. Thông thường khi các tiêu chuẩn đó được soát xét, thì chúng
phải được sửa đổi để phù hợp với tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các
sai lệch với phương pháp đếm đĩa này là vì các lý do kỹ thuật được thừa nhận.
VI SINH VẬT TRONG
THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VIBRIO SPP. CÓ KHẢ NĂNG
GÂY BỆNH ĐƯỜNG RUỘT - PHẦN 2: PHÁT HIỆN CÁC LOÀI KHÔNG PHẢI LÀ VIBRIO
PARAHAEMOLYTICUS VÀ VIBRO CHOLERAE
Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Horizontal method for the detection of potentially
enteropathogenic Vibrio spp. - Part 2: Detection of species other than Vibrio
parahaemolyticus and Vibrio cholerae
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho:
- các sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn chăn
nuôi, và
- các mẫu môi trường trong khu vực chế biến
và vận chuyển thực phẩm.
Phương pháp này không thích hợp cho việc phát
hiện Vibrio metschnikovii vì cho phản ứng âm tính oxidaza.
CHÚ THÍCH 1 Vibrio metschnikovii đôi khi được
phân lập từ các mẫu phân người và có thể gây bệnh tiêu chảy.
CHÚ THÍCH 2 Việc nhận dạng các loài Vibrio
không phải là V. parahaemolyticus và V. cholerae là rất khó, nên cần phải
nghiên cứu tiếp. Các phép thử sinh hóa nêu trong tiêu chuẩn này chỉ có thể khẳng
định giả định các loài này.
CHÚ THÍCH 3 Các lý do không áp dụng phương
pháp này được nêu trong lời giới thiệu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực
phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507 (ISO 6887) (tất cả các phần), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1
Vibiro có khả năng gây bệnh đường ruột (potentially
enteropathogenic Vibrio)
Vi sinh vật tạo thành các khuẩn lạc điển hình
trên môi trường đặc chọn lọc và cho thấy rõ các đặc tính sinh hóa như đã mô tả,
khi tiến hành thử theo tiêu chuẩn này.
3.2
Phát hiện Vibrio có khả năng gây bệnh đường
ruột (Detection
of potentially enteropathogenic Vibrio)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
4.1 Yêu cầu chung
Việc phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây
bệnh đường ruột cần đến bốn giai đoạn liên tiếp (Xem Phụ lục A).
CHÚ THÍCH 1 Vibrio thực tế có thể có mặt với
một lượng nhỏ và thường đi kèm với một lượng lớn đáng kể các loài vi sinh vật
khác thuộc họ Vibrionaceae hoặc thuộc các họ khác. Do đó, cần phải có hai bước
tăng sinh chọn lọc liên tiếp để phát hiện các vi sinh vật đích này.
4.2 Tăng sinh lần đầu trong môi trường lỏng
chọn lọc
Cấy phần mẫu thử vào môi trường tăng sinh
(nước pepton muối kiềm, ASPW) (5.1) ở nhiệt độ môi trường. Ủ ở 37 0C
trong 6 h ± 1h.
Đối với các lượng lớn, thì làm ẩm môi trường
ASPW đến 37 0C trước khi cấy phần mẫu thử.
4.3 Tăng sinh lần thứ hai trong môi trường
lỏng chọn lọc
Cấy dịch cấy thu được trong 4.2 vào môi
trường tăng sinh (ASPW).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Phân lập và nhận dạng
Cấy dịch cấy thu được trong 4.2 và 4.3 vào
hai môi trường đặc chọn lọc sau đây:
- thạch sacaroza, mật, xitrat và thiosulfat
(TCBS);
- môi trường đặc chọn lọc thích hợp khác (do
phòng thử nghiệm chọn), như môi trường thạch β- xellobioza polymixin colistin
(CPC), thạch natri dodexyl sulfat B polymixin sacaroza (SDS) hoặc thạch
colistin polymixin xellobioza cải biến (mCPC).
Ủ hai môi trường phân lập này ở 37 0C
và kiểm tra sau 24 h ± 3 h.
4.5 Khẳng định
Các khuẩn lạc Vibrio spp. đặc trưng gây bệnh
đường ruột đã phân lập trong 4.4 được cấy truyền rồi khẳng định bằng các thử
nghiệm sinh hóa thích hợp.
5. Môi trường nuôi
cấy và thuốc thử
Về thực hành trong phòng thử nghiệm hiện
hành, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Môi trường tăng sinh: Dung dịch pepton
muối kiềm (ASPW)
Xem B.1.
5.2 Môi trường phân lập đặc chọn lọc
5.2.1 Môi trường thứ nhất: Thạch sacaroza,
mật, xitrat và thiosulfat (TCBS)
Xem B.2.
5.2.2 Môi trường thứ hai
Chọn một trong các loại môi trường sau đây:
a) thạch natri dodexyl sulfat B polymixin
sacaroza (SDS), xem B.3.
b) thạch xellobioza polymixin colistin (CPC),
xem B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Thạch muối dinh dưỡng (SNA)
Xem B.6.
5.4 Thuốc thử để phát hiện oxidaza
Xem B.7.
5.5 Thạch, sắt, ba đường và muối (TSI)
Xem B.8.
5.6 Môi trường muối để phát hiện ornithin
decarboxylaza (ODC)
Xem B.9.
5.7 Môi trường muối để phát hiện lyzin
decarboxylaza (LDC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Môi trường muối để phát hiện arginin
dihydrolaza (ADH)
Xem B.11.
5.9 Thuốc thử để phát hiện β-galactoxidaza
Xem B.12.
5.10 Môi trường muối để phát hiện indol
Xem B.13.
5.11 Dung dịch pepton muối
Xem B.14.
5.12 Dung dịch natri clorua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị và dụng
cụ thủy tinh
CHÚ THÍCH Có thể dùng dụng cụ sử dụng một lần
thay thế cho các dụng cụ thủy tinh sử dụng nhiều lần nếu đáp ứng được các yêu
cầu tương tự.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404 (ISO 7218)] và cụ thể như sau:
6.1 Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ ở 37 0C
± 1 0C.
6.2 Tủ ấm hoặc nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ ở 41,5 0C ± 1 0C.
6.3 Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt
độ từ 44 0C đến 47 0C.
6.4 Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt
độ ở 37 0C ± 1 0C.
Nên sử dụng các nồi cách thủy (6.2, 6.3 và
6.4) có chứa chất kháng khuẩn.
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm. Nếu không có
tiêu chuẩn riêng về lấy mẫu sản phẩm có liên quan thì các bên tự thỏa thuận về
vấn đề này.
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo phần tương ứng của TCVN
6507 (ISO 6887) và/hoặc TCVN 6263 (ISO 8261) và tiêu chuẩn có liên quan đến sản
phẩm. Nếu không có tiêu chuẩn riêng đó thì các bên tự thỏa thuận về vấn đề này.
9. Cách tiến hành (xem Phụ lục A)
9.1 Phần mẫu thử và huyền phù ban đầu
Để chuẩn bị huyền phù ban đầu, sử dụng môi
trường tăng sinh thứ nhất (ASPW) qui định trong 5.1.
Lấy một phần mẫu thử (x g hoặc x ml), tùy
thuộc vào độ nhạy yêu cầu và đồng hóa trong 9x ml (hoặc 9x g) môi trường tăng
sinh.
Trường hợp đối với các lượng mẫu thử lớn hơn,
thì cần làm ấm môi trường ASPW đến 37 0C trước khi cấy mẫu thử.
Nếu các công đoạn pha loãng và ủ không thể
thực hiện trong ngày thì bảo quản huyền phù ở 5 0C ± 3 0C
đến ngày hôm sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ Nếu có 10 phần mẫu thử 25 g cần kiểm
tra, thì có thể gộp 10 phần đó để thu được mẫu tổng thể 250 g và bổ sung 2,25 l
môi trường tăng sinh.
Số tế bào Vibrio spp. có khả năng gây bệnh
đường ruột suy giảm đáng kể khi bảo quản ở nhiệt độ lạnh. Khi có thể, nên tránh
bảo quản các mẫu, các dung dịch huyền phù ở nhiệt độ đó và cần giữ ở mức tối
thiểu.
9.2 Tăng sinh chọn lọc lần thứ nhất
Ủ huyền phù ban đầu (9.1) ở 37 0C
trong 6 h ± 1 h.
Cần chú ý khi áp dụng toàn bộ phương pháp cho
các sản phẩm có hàm lượng muối cao, vì nồng độ muối cuối cùng trong môi trường
có thể làm thay đổi các đặc tính [xem TCVN 6507-4 (ISO 6887-4)].
9.3 Tăng sinh chọn lọc lần thứ hai
9.3.1 Chuyển 1 ml dịch cấy thu được trong 9.2 được
lấy từ bề mặt cho vào ống nghiệm chứa 10 ml môi trường ASPW (5.1).
9.3.2 Ủ môi trường ASPW ở 37 0C trong 18
h ± 1 h.
9.4 Phân lập và nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tương tự với môi trường phân lập
chọn lọc thứ hai (5.2.2) sử dụng vòng lấy mẫu mới.
9.4.2 Lật ngược các đĩa thạch (9.4.1) và đặt vào tủ
ấm (6.1) ở 37 0C.
9.4.3 Sau khi ủ 24 h ± 3 h, kiểm tra các đĩa (9.4.1
và 9.4.2) về sự có mặt các khuẩn lạc Vibrio spp. điển hình. Đánh dấu các vị trí
này dưới đáy đĩa.
Có hai hình thái điển hình của các khuẩn lạc
Vibrio spp. trên thạch TCSB (5.2.1) như sau:
- các khuẩn lạc điển hình của V.mimicus và
V.vulnificus là trơn nhẵn, có màu xanh (âm tính sacaroza), đường kính từ 2 mm
đến 3 mm;
- các khuẩn lạc điển hình của V.fluvialis là
trơn nhẵn, có màu vàng (dương tính sacaroza), đường kính từ 2 mm đến 3 mm.
CHÚ THÍCH V. parahaemolyticus và V. cholerae
trong TCVN -1:2008 (ISO/TS 21872-1) tạo ra khuẩn lạc có màu vàng và xanh tương
ứng trên thạch TCBS.
Có hai hình thái điển hình của các khuẩn lạc
Vibrio spp. trên môi trường SDS [5.2.2 a)] như sau:
- các khuẩn lạc điển hình của V. mimicus và
V. vulnificus có màu đỏ tía, đường kính lớn hơn hoặc bằng 2 mm và có quầng mờ
đục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Vibrio spp. khác sẽ không phát triển trên
thạch SDS hoặc tạo ra các khuẩn lạc không có quầng.
Có hai hình thái điển hình của các khuẩn lạc
Vibrio spp. trên môi trường CPC và mCPC [5.2.2 b) và c)] như sau:
- các khuẩn lạc điển hình của V. vulnificus
có màu vàng, đường kính lớn hơn hoặc bằng 2 mm và được bao quanh bởi vùng màu
vàng;
- các khuẩn lạc điển hình của V. cholerae có
màu đỏ tía, đường kính lớn hơn hoặc bằng 2 mm và được bao quanh bởi vùng màu
xanh.
Một số các chủng Vibrio spp. khác có thể phát
triển trên thạch CPC hoặc mCPC, tạo ra các khuẩn lạc giống như mô tả ở trên.
9.4.4 Để thu hồi V. vulnificus cần phải chú ý về
hiệu năng của môi trường CPC hoặc mCPC.
9.5 Khẳng định
9.5.1 Yêu cầu chung
Có thể sử dụng các bộ kit thử nhận dạng sinh
hóa có sẵn để nhận dạng Vibrio đến mức độ loài, với điều kiện là chúng được cấy
với các huyền phù của vi khuẩn cần nhận dạng trong môi trường muối thích hợp
hoặc dịch pha loãng và với điều kiện là bảng dữ liệu hoặc bảng nhận dạng đối
với sản phẩm đã dựa trên các phản ứng thu được khi sử dụng môi trường tương tự
như mô tả trong tiêu chuẩn này. Sử dụng các bộ kit thử này theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2 Chọn lọc các khuẩn lạc để khẳng định và
chuẩn bị dịch cấy tinh khiết
Để khẳng định, từ mỗi môi trường chọn lọc
(xem 9.4), lấy ra ít nhất năm khuẩn lạc được coi là điển hình hoặc giống với
từng Vibrio spp. có khả năng gây bệnh để cấy truyền. Nếu trên đĩa có ít hơn năm
khuẩn lạc của loài đích thì cấy truyền tất cả các khuẩn lạc này.
CHÚ THÍCH Các loại thực phẩm, đặc biệt là hải
sản có thể chứa một lượng vi khuẩn, kể cả Vibrio spp. không gây bệnh mà có thể
phát triển nhờ quá trình cấy chọn lọc. Việc cấy truyền các lượng nhỏ các khuẩn
lạc có thể làm thất thoát các loài có khả năng gây bệnh.
Cấy các khuẩn lạc đã chọn lên bề mặt các đĩa thạch muối dinh dưỡng hoặc mặt
nghiêng của thạch muối dinh dưỡng (5.3) để thu được các khuẩn lạc tách biệt
tốt. Ủ các đĩa đã cấy (9.4.2) ở 37 0C trong 24 h ± 3 h.
Sử dụng các dịch cấy tinh khiết này để khẳng
định sinh hóa..
9.5.3 Các phép thử nhận dạng giả định
9.5.3.1 Phép thử phản ứng oxidaza
Dùng vòng lấy mẫu, que thẳng bằng platin
iridi hoặc đũa thủy tinh, lấy một phần dịch cấy tinh khiết từ thạch muối dinh
dưỡng (9.5.2) và cấy vạch lên giấy lọc đã làm ẩm bằng thuốc thử oxidaza (5.4),
hoặc sử dụng loại có bán sẵn, theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Không sử dụng vòng
lấy mẫu bằng niken-crom hoặc que bằng kim loại. Phép thử được coi là dương tính
nếu màu chuyển sang màu tím hoa cà, màu tím hoặc tím sẫm trong 10 s.
9.5.3.2 Kiểm tra bằng kính hiển vi
Đối với mỗi dịch cấy tinh khiết thu được
trong 9.4.2, tiến hành kiểm tra theo a) và b) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cấy vào ống đựng dung dịch nước pepton
muối kiềm (ASPW) (5.1). Ủ ở 37 0C trong khoảng từ 1 h đến 6 h. Cho
một giọt dịch cấy lên phiến kính sạch, đậy làm men và kiểm tra tính di động
dưới kính hiển vi. Ghi lại các ống cho kết quả dương tính về tính di động.
9.5.3.3 Chọn dịch cấy để thử sinh hóa
Giữ lại các khuẩn lạc dương tính oxidaza và
âm tính Gram cho kết quả dương tính về tính di động để khẳng định sinh hóa.
9.5.4 Khẳng định sinh hóa
9.5.4.1 Yêu cầu chung
Dùng que cấy vòng, cấy từng dịch cấy thu được
từ các khuẩn lạc được giữ lại trong 9.5.3.3 vào môi trường quy định trong
9.5.4.2 đến 9.5.4.8.
9.5.4.2 Thử nghiệm trên thạch TSI (5.5)
Cấy đâm sâu xuống đáy ống thạch và cấy ria
theo mặt nghiêng của thạch. Ủ ở 37 0C trong 24 h ± 3 h.
Diễn giải các phản ứng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- màu vàng: dương tính glucoza (lên men
glucoza);
- màu đỏ hoặc không đổi màu: âm tính glucoza
(không lên men glucoza);
- màu đen: sinh khí hydro sulfua;
- có bọt hoặc rạn nứt: sinh khí từ glucoza
b) Quan sát trên mặt nghiêng của thạch
- màu vàng: dương tính lactoza và/hoặc
sacaroza (sử dụng lactoza và/hoặc sacaroza);
- màu đỏ hoặc không đổi màu: âm tính lactoza
(không sử dụng lactoza hoặc sacaroza);
Các phản ứng điển hình của V. vulnificus và
V. fluvialis ứng với cấy bề mặt nghiêng axit (màu vàng) và cấy đâm sâu axit
(màu vàng) mà không sinh hydro sulfua hoặc khí.
Các phản ứng điển hình của V. mimicus ứng với
cấy bề mặt nghiêng kiềm (màu đỏ) (đôi khi bề mặt nghiêng axit: màu vàng) và cấy
đâm sâu axit (màu vàng) mà không sinh hydro sulfua hoặc khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy dung dịch muối lỏng (5.6) ngay dưới bề
mặt. Thêm khoảng 1 ml dầu khoáng vô trùng lên mặt môi trường. Ủ ở 37 0C
trong 24 h ± 3 h.
Sau khi ủ mà thấy đục hoặc có màu tím chứng tỏ
phản ứng dương tính [có vi khuẩn mọc và có sự tách nhóm cacboxyl của ornithin].
Màu vàng chứng tỏ phản ứng âm tính.
9.5.4.4 Phát hiện L-lyzin tách nhóm cacboxyl
(decarboxylaza)
Cấy dung dịch muối lỏng (5.7) ngay dưới bề
mặt. Thêm khoảng 1 ml dầu khoáng vô trùng lên mặt môi trường. Ủ ở 37 0C
trong 24 h ± 3 h.
Sau khi ủ mà thấy đục hoặc có màu tím chứng
tỏ phản ứng dương tính [có vi khuẩn mọc và có sự tách nhóm cacboxyl của lyzin].
Màu vàng chứng tỏ phản ứng âm tính.
9.5.4.5 Phát hiện dihydrolaza arginin
Cấy môi trường dung dịch muối (5.8) ngay dưới
bề mặt. Thêm khoảng 1 ml dầu khoáng vô trùng lên mặt môi trường. Ủ ở 37 0C
trong 24 h ± 3 h.
Sau khi ủ mà thấy đục hoặc có màu tím chứng
tỏ phản ứng dương tính [có vi khuẩn mọc và có sự dihydrolaza arginin]. Màu vàng
chứng tỏ phản ứng âm tính.
9.5.4.6 Phát hiện β-galactoxidaza
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 0,25 ml thuốc thử phát hiện β-galactoxidaza
(5.9) và trộn. Đặt ống vào nồi cách thủy để ở 37 0C, để yên trong 24
h ± 3 h, kiểm tra liên tục.
Màu vàng chứng tỏ phản ứng dương tính (có mặt
β-galactoxidaza). Phản ứng thường xảy ra sau 20 min. Sau 24 h không có màu
chứng tỏ phản ứng âm tính.
Nếu sử dụng các đĩa giấy có bán sẵn thì theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất.
9.5.4.7 Phát hiện indol
Cấy các khuẩn lạc nghi ngờ vào ống chứa 5 ml
môi trường muối trypton-tryptophan (5.10). Ủ ở 37 0C trong 24 h ± 3
h. Sau khi ủ, thêm 1 ml thuốc thử Kovacs.
Việc hình thành vòng màu đỏ chứng tỏ phản ứng
dương tính (hình thành indol). Vòng màu nâu-vàng chứng tỏ phản ứng âm tính.
9.5.4.8 Phép thử khả năng chịu mặn
Chuẩn bị một dãy các dung dịch pepton (5.11)
với nồng độ muối (NaCl) tăng dần: 0 %, 2 %, 4 %, 6 %, 8 % và 10 % (5.11).
Chuẩn bị huyền phù có khuẩn lạc cần nhận dạng
và cấy nhẹ vào mỗi ống (bằng một vòng cấy đầy). Ủ ở 37 0C trong 24 h
± 3 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4.9 Diễn giải các phép thử sinh hóa
Các loài Vibrio spp. có khả năng gây bệnh
đường ruột thường cho các phản ứng như trong Bảng 1. Các phản ứng của V.
cholerae và V. parahaemolyticus được nêu trong TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS
21872-1), cũng thường thấy có vì chúng có thể được phân lập khi sử dụng quy
trình nêu trong tiêu chuẩn này. Các phản ứng đối với V. hollisae không thấy có
vì không chắc chắn rằng các chủng của loài này có thể phát hiện được bằng các quy
trình đó.
Bảng 1 - Diễn giải
các phép thử sinh hóa
Phép thử
V. choleraea
V. mimicusa
V. parahaemolyticusa
V. vulnificusa
V. fluvialisa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
+
Sinh khí (glucoza)
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lactoza
-
-
-
+
-
Sacaroza
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
+
ODC
+
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
-
ADH
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Thủy phân ONPG
+
+
+
+
Sinh indol
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
b
Sinh trường trong nước pepton với
0 % NaCl
2 % NaCl
6 % NaCl
8 % NaCl
10 % NaCl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
-
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
-
a Dấu + nghĩa là từ 76 % đến 89 % dương
tính.
b Các kết quả đáng tin cậy
CHÚ THÍCH Các phản ứng nêu trong Bảng 1 là để
hướng dẫn nhận dạng các loài đã liệt kê. Các phép thử kiểu hình bổ sung là cần
thiết để phân biệt đầy đủ giữa loài này với loài khác và giữa các loài của
Vibrio không gây bệnh với các vi sinh vật âm tính Gram lên men khác như
Aeromonas spp.
9.5.4.10 Khẳng định từng bước (nếu cần)
Thực hiện các phép thử để kiểm tra sự phát
triển trong dung dịch nước muối pepton 10 % (5.11). Tiếp tục bằng việc khẳng
định (các phép thử khác) trên các khuẩn lạc cho thấy không phát triển trong
dung dịch nước muối pepton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.5 Khẳng định việc nhận dạng bằng sinh hóa
Việc nhận dạng bằng sinh hóa của Vibrio là
rất khó, tốt nhất để khẳng định chính xác các chủng Vibrio có khả năng gây bệnh
đường ruột bằng cách gửi đến phòng thử nghiệm chuẩn/chuyên dụng.
Để vận chuyển chúng, cấy vào bề mặt nghiêng
của thạch dinh dưỡng muối (5.3).
10 Biểu thị kết quả
Theo diễn giải các kết quả, ghi lại sự có mặt
hay không có mặt Vibrio, có khả năng gây bệnh đường ruột có trong xg hoặc xml
sản phẩm [xem TCVN 6404 (ISO 7218)], nêu rõ tên loài vi khuẩn có liên quan.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ
về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi chi tiết thao tác không qui định trong
tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường khác có
thể ảnh hưởng tới kết quả;
- các kết quả thử nghiệm thu được;
Báo cáo thử nghiệm cũng phải nêu rõ kết quả
dương tính có thu được hay không khi sử dụng chỉ một môi trường phân lập (5.2)
không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(qui định)
Sơ đồ cách tiến hành

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
Thành phần và cách
chuẩn bị môi trường nuôi cấy và thuốc thử
B.1 Dung dịch nước pepton muối kiềm (ASPW)
B.1.1 Thành phần
Pepton
20,0 g
Natri clorua (NaCl)
20,0 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước bằng cách
đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là 8,6 ± 0,2 ở 25 0C,
nếu cần.
Phân phối môi trường với các lượng cần thiết
cho phép thử vào các bình cầu hoặc ống có dung tích thích hợp (9.1 và 9.3.1).
Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực có nhiệt độ 121 0C.
B.2 Thạch sacaroza, mật xitrat thiosulfat
(TCBS)
B.2.1 Thành phần
Pepton
10,0 g
Dịch chiết nấm men
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Natri thiosulfat
10,0 g
Sắt (III) xitrat
1,0 g
Natri clorua (NaCl)
10,0 g
Mật bò khô
8,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0 g
Bromothymol xanh
0,04 g
Thymol xanh
0,04 g
Thạch
Từ 8,0 g đến 18,0 g
a
Nước
1 000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường hoàn
chỉnh khô trong nước, đun đến sôi.
Chỉnh pH, đạt 8,6 ± 0,2 ở 25 0C,
nếu cần. Không hấp áp lực.
B.2.3 Chuẩn bị các đĩa thạch
Phân phối các lượng từ 15 ml đến 20 ml môi
trường vừa mới chuẩn bị và làm nguội đến khoảng 50 0C, vào các đĩa
Petri và để yên cho đông đặc.
Ngay trước khi sử dụng, làm khô cẩn thận các
đĩa thạch (tốt nhất là mở nắp và lật úp đĩa) cho đến khi mặt thạch khô.
B.2.4 Kiểm chứng môi trường
Xem ISO/TS 11133 về các hướng dẫn.
Thực hiện ước tính hiệu quả của thạch đổ đĩa
đối với mỗi mẻ TCBS sử dụng thạch dinh dưỡng muối (SNA) làm môi trường so sánh
và các chủng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- V. furnissii: NCTC 11218;
- Escherichia coli: ATCC 25922, 8739 hoặc
11775.
Hiệu quả thạch ổ đĩa được tính bằng công thức
sau đây:

trong đó N là số lượng khuẩn lạc đếm được.
Hiệu quả thạch đổ đĩa phải ít nhất là 50 %
đối với chủng Vibrio (sinh vật kiểm chứng dương tính) và ít nhất là 1 % đối với
E. coli (sinh vật kiểm chứng âm tính). Các khuẩn lạc V. parahaemolyticus NCTC
10885 phải là màu xanh (âm tính sacaroza), trong khi đó các khuẩn lạc V. furnissii
và NCTC 11218 phải là màu vàng (dương tính sacaroza).
B.3 Thạch natri dodexyl sulfat B polymixin
sacaroza (SDS)
B.3.1 Môi trường cơ bản
B.3.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Dịch chiết thịt bò
5,0 g
Sacaroza
15,0 g
Natri clorua (NaCl)
20,0 g
Natri dodexyl sulfat
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04 g
Đỏ cresol
0,04 g
Thạch
15,00 g a
Nước cất
1 000 ml
a Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
B.3.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Dung dịch polymixin B
B.3.2.1 Thành phần
Polymixin B sulfat
100 000 đơn vị
Nước
5 ml
B.3.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan thành phần trên trong nước. Lọc để
khử trùng.
B.3.3 Chuẩn bị môi trường hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4 Chuẩn bị các đĩa thạch
Phân phối các lượng từ 15 ml đến 20 ml môi
trường vào các đĩa Petri. Để cho bề mặt thạch khô trước khi sử dụng.
B.3.5 Kiểm chứng môi trường
Xem ISO/TS 11133 về các hướng dẫn.
Thực hiện ước tính hiệu quả của thạch đổ đĩa
đối với mỗi mẻ SDS sử dụng thạch dinh dưỡng muối (SNA) làm môi trường so sánh
và các chủng sau đây:
- V. vulnificus: NCTC 11067 (ATCC 29307);
- V. cholerae không phải O1/không phải O139:
NCTC 8042 (ATCC 14733);
- Escherichia coli: ATCC 25922, 8739 hoặc
11775.
Hiệu quả thạch đổ đĩa được tính bằng công
thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó N là số lượng khuẩn lạc đếm được.
Hiệu quả thạch đổ đĩa phải ít nhất là 50 %
đối với chủng Vibrio và nhỏ hơn 1 % đối với E. coli. Các khuẩn lạc V.
vulnificus NCTC 11067 phải là màu xanh/tía có quầng mờ đục bao quanh, trong khi
đó các khuẩn lạc V. cholerae NCTC 8042 phải là màu vàng có quầng mờ đục bao
quanh.
B.4 Thạch colistin polymyxin xellobioza (CPC)
B.4.1 Dung dịch 1
B.4.1.1 Thành phần
Pepton dùng cho vi khuẩn lọc
10,0 g
Dịch chiết thịt bò
5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10 g
Natri clorua (NaCl)
20,0 g
Xanh bromothymol
0,04 g
Đỏ cresol
0,04 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900 ml
B.4.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước. Chỉnh
pH đến 7,6 ± 0,2.
Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực ở nhiệt
độ 121 0C. Để nguội đến 50 0C.
B.4.2 Dung dịch 2
B.4.2.1 Thành phần
Xellobioza
15,0 g
Colistin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polymixin B
100 000 đơn vị
Nước cất
100 ml
B.4.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan xellobioza trong nước cất bằng cách
đun nóng nhẹ. Để nguội, sau đó thêm chất kháng sinh. Lọc để khử trùng.
B.4.3 Môi trường hoàn chỉnh
Cho (100 ml) dung dịch 2 vào (900 ml) dung
dịch 1 và trộn.
B.4.4 Chuẩn bị các đĩa thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.5 Kiểm chứng môi trường
Thực hiện ước tính hiệu quả của thạch đổ đĩa
đối với mỗi mẻ CPC sử dụng thạch dinh dưỡng muối (SNA) làm môi trường so sánh
và các chủng sau đây:
- Vibrio vulnificus: NCTC 11067 (ATCC 29307);
- Vibrio cholerae không phải O1/không phải
O139: NCTC 8042 (ATCC 14733);
- Escherichia coli: ATCC 25922, 8739 hoặc
11775.
Hiệu quả thạch đổ đĩa được tính bằng công
thức sau đây:

trong đó N là số lượng khuẩn lạc đếm được.
Hiệu quả thạch đổ đĩa phải ít nhất là 50 %
đối với mỗi chủng Vibrio và nhỏ hơn 1 % đối với E. coli. Các khuẩn lạc V.
vulnificus NCTC 11067 phải là màu vàng có quầng màu vàng bao quanh trong môi
trường, trong khi đó các khuẩn lạc V. cholerae NCTC 8042 phải là màu đỏ tía có
quầng đỏ tía bao quanh trong môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.1 Dung dịch nhuộm gốc 1000 X
B.5.1.1 Thành phần
Xanh bromothymol
4,0 g
Đỏ cresol
4,0 g
Etanol, 95 %
100 ml
B.5.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 ml dung dịch này vào 1 l thạch mCPC để
thu được nồng độ cuối cùng là 40 mg xanh bromothymol và 40 mg đỏ cresol trên
lít.
B.5.2 Dung dịch 1
B.5.2.1 Thành phần
Pepton
10 g
Dịch chiết thịt bò
5 g
Natri clorua (NaCl)
20 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml
Thạch
15 g
Nước cất
900 ml
B.5.2.2 Chuẩn bị
Trộn các thành phần trên và chỉnh pH đến 7,6.
Đun sôi để hòa tan thạch. Làm nguội đến khoảng 50 0C.
B.5.3 Dung dịch 2
B.5.3.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 g
Colistin
400 000 đơn vị
Polymixin B
100 000 đơn vị
Nước cất
100 ml
B.5.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan xellobioza trong nước cất bằng cách
đun nóng nhẹ. Để nguội đến khoảng 50 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5.4 Môi trường hoàn chỉnh
B.5.4.1 Thành phần
Dung dịch thuốc nhuộm gốc 1 000 X
1 ml
Dung dịch 1
900 ml
Dung dịch 2
100 ml
B.5.4.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 ml dung dịch này vào 1 l thạch mCPC để
thu được nồng độ cuối cùng là 40 mg xanh bromothymol và 40 mg đỏ cresol trên
lít.
B.5.5 Chuẩn bị các đĩa thạch
Phân phối các lượng 20 ml môi trường vào các
đĩa Petri. Để cho bề mặt thạch khô trước khi sử dụng.
B.5.6 Kiểm chứng môi trường
Thực hiện ước tính hiệu quả của thạch đổ đĩa
đối với mỗi mẻ CPC sử dụng thạch dinh dưỡng muối (SNA) làm môi trường so sánh
và các chủng sau đây:
- V. vulnificus: NCTC 11067 (ATCC 29307);
- V. cholerae không phải O1/không phải O139:
NCTC 8042 (ATCC 14733);
- Escherichia coli: ATCC 25922, 8739 hoặc
11775.
Hiệu quả thạch ổ đĩa được tính bằng công thức
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó N là số lượng khuẩn lạc đếm được.
Hiệu quả thạch đổ đĩa phải ít nhất là 50 %
đối với mỗi chủng Vibrio và nhỏ hơn 1 % đối với E. coli. Các khuẩn lạc V.
vulnificus NCTC 11067 phải là màu vàng có quầng màu vàng bao quanh trong môi
trường, trong khi đó các khuẩn lạc V. cholerae NCTC 8042 phải là màu đỏ tía có
quầng đỏ tía bao quanh trong môi trường.
B.6 Thạch dinh dưỡng muối (SNA)
B.6.1 Thành phần
Dịch chiết thịt
5,0 g
Pepton
3,0 g
Natri clorua (NaCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
Từ 8 g đến 18 g a
Nước
1 000 ml
a Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
B.6.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần khô hoặc môi trường
hoàn chỉnh khô trong nước, bằng cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH, sao cho sau
khi khử trùng là 7,2 ± 0,2 ở 25 0C, nếu cần.
Chuyển môi trường này vào các vật chứa có
dung tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực ở nhiệt độ 121 0C.
B.6.3 Chuẩn bị các đĩa thạch của môi trường
thạch dinh dưỡng muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay trước khi sử dụng, làm khô cẩn thận các
đĩa thạch (tốt nhất là mở nắp và lật úp đĩa) cho đến khi mặt thạch khô.
B.6.4 Chuẩn bị các ống thạch nghiêng
Phân phối khoảng 10 ml môi trường đã làm
nguội đến khoảng 50 0C vào các ống có dung tích thích hợp.
Để nghiêng ống cho đông đặc.
B.7 Thuốc thử phát hiện oxidaza
B.7.1 Thành phần
N, N, N'N' - Tetrametyl-p-phenylendiamin
dihydroclorua
1,0 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.2 Chuẩn bị
Hòa tan thành phần trên trong nước lạnh ngay
trước khi sử dụng.
B.8 Thạch, sắt, ba đường và muối (TSI)
B.8.1 Môi trường cơ bản
B.8.1.1 Thành phần
Pepton
20,0 g
Dịch chiết thịt
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0 g
Natri clorua (NaCl)
10,0 g
Lactoza
10,0 g
Sacaroza
10,0 g
Glucoza
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 g
Đỏ phenol
0,024 g
Thạch
Từ 8,0 g đến 18 g a
Nước
1 000 ml
a Tùy thuộc vào sức đông của thạch.
B.8.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển môi trường này với các lượng 10 ml vào
các ống có dung tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực ở nhiệt
độ 121 0C.
Để yên ở tư thế nghiêng cho đông đặc, sao để
thu được khoảng 2,5 cm chiều sâu ống.
Nếu sau khi chuẩn bị, môi trường được sử dụng
sau 8 ngày, thì phục hồi môi trường này bằng cách làm tan chảy trên nồi cách
thủy hoặc bằng thổi hơi nước tự do trong 10 min. Để cho đông đặc như mô tả ở
trên.
B.9 Môi trường muối để phát hiện Ornithin
decarboxylaza (ODC)
B.9.1 Thành phần
L-Ornithin
5,0 g
Dịch chiết nấm men
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
Bromocresol tía
0,015 g
Natri clorua (NaCl)
10,0 g
Nước
1 000 ml
B.9.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước bằng
cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 6,8 ± 0,2 ở 25 0C,
nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.10 Môi trường muối để phát hiện lysin
decarboxylaza (LDC)
B.10.1 Thành phần
L-lysin monohydroclorua
5,0 g
Dịch chiết nấm men
3,0 g
Glucoza
1,0 g
Bromocresol tía
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCl)
10,0 g
Nước
1 000 ml
B.10.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước bằng
cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 6,8 ± 0,2 ở 25 0C,
nếu cần.
Phân phối môi trường này với các lượng từ 2
ml đến 5 ml vào các ống hẹp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực ở nhiệt độ
121 0C.
B.11 Môi trường muối để phát hiện Arginin
dihydroxylaza (ADH)
B.11.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Dịch chiết nấm men
3,0 g
Glucoza
1,0 g
Bromocresol tía
0,015 g
Natri clorua
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
B.11.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước bằng
cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 6,8 ± 0,2 ở 25 0C,
nếu cần.
Phân phối môi trường này với các lượng từ 2
ml đến 5 ml môi trường này vào các ống hẹp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp
lực ở nhiệt độ 121 0C.
B.12 Thuốc thử phát hiện β-galactoxidaza
B.12.1 Dung dịch ONPG
B.12.1.1 Thành phần
2-orto-Nitrophenyl-β-D
galactopyranosit (ONPG)
0,08 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 ml
B.12.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan ONPG trong nước ở khoảng 50 0C.
Làm nguội dung dịch.
B.12.2 Dung dịch đệm
B.12.2.1 Thành phần
Natri dihydro phosphat (NaH2PO4)
6,9 g
Natri hydroxit (NaOH) (dung dịch 0,1 mol/l)
Xấp xỉ 3 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ml
B.12.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan natri dihydro phosphat trong khoảng
45 ml nước trong bình định mức.
Chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 ở 25 0C
bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 mol/l. Thêm nước đến 50 ml.
B.12.3 Thuốc thử hoàn chỉnh
B.12.3.1 Thành phần
Dung dịch đệm (B.12.2)
5 ml
Dung dịch ONPG (B.12.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.12.3.2 Chuẩn bị
Cho dung dịch đệm vào dung dịch ONPG. Bảo
quản dung dịch này ở nhiệt độ từ 0 0C đến 5 0C.
B.13 Môi trường muối để phát hiện indol
B.13.1 Môi trường muối tryptophan
B.13.1.1 Thành phần
Sản phẩm thủy phân casein bằng enzym
10,0 g
DL- Tryptophan
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Nước
1000 ml
B.13.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước bằng
cách đun nóng, nếu cần và lọc. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,0 ± 0,2
ở 25 0C, nếu cần.
Phân phối môi trường này với các lượng 5 ml môi
trường này vào các ống có dung tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp
áp lực ở nhiệt độ 121 0C.
B.13.2 Thuốc thử Kovacs
B.13.2.1 Thành phần
4-Dimetylaminobenzaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit clohydric, p = 1,18 g/ml đến 1,19 g/ml
25 ml
2-Metylbutan-2-ol
75 ml
B.13.2.2 Chuẩn bị
Trộn các thành phần trên.
B.14 Dung dịch nước pepton muối
B.14.1 Thành phần
Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCl)
0 g, 20 g, 60 g, 80
g hoặc 100 g
Nước
1000 ml
B.14.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước bằng
cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,5 ± 0,2 ở 25 0C,
nếu cần.
Phân phối môi trường này vào các ống có dung
tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực ở nhiệt độ 121 0C.
B.15 Dung dịch natri clorua
B.15.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Nước
1000 ml
B.15.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước bằng
cách đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng là 7,5 ± 0,2 ở 25 0C,
nếu cần.
Phân phối môi trường này vào các ống có dung
tích thích hợp. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực ở nhiệt độ 121 0C.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/TS 11133-1, Microbiology of food
and animal feeding stuffs - Guidelines on preparation and production of culture
media - Part 1: General guidelines on quality assurance for the preparation of
culture media in the laboratory
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66