TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11135:2015
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN ĐỘC TỐ THẦN KINH BOTULINUM TYP A, B, E VÀ
F
Microbiology
of
food
- Detection of botulinal neurotoxins A, B, E and F
Lời nói đầu
TCVN 11135:2015 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo AOAC 2002.08 Detection of Botulinal Neurotoxins A, B, E, and F.
Amplified ELISA
System;
TCVN 11135:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM - PHÁT HIỆN
ĐỘC TỐ THẦN KINH BOTULINUM TYP A, B, E VÀ F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phát hiện các độc tố thần kinh
typ A, B, E và F do vi khuẩn Clostridium
botulinum
sinh ra (botulinal neurotoxin) khi nuôi cấy trong môi trường chất chiết nấm men glucose
pepton trypton (TPGY) và môi trường canh thang thịt (CMM) nguyên chất.
Kết quả nghiên cứu liên phòng
thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9049:2012, Thực phẩm - Xác định
Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
3. Nguyên tắc
Phương pháp này được dùng để phát hiện
các độc tố thần kinh botulinum typ A, B, E và F trong các môi trường
nuôi cấy TPGY và CMM nguyên chất, sử dụng kỹ thuật ELISA (Thử nghiệm hấp
thụ miễn dịch gắn kết enzym). Các độc tố bị bắt giữ bởi các kháng thể immunoglobin G
(IgG) được phủ trên các đĩa vi giếng (microtiter plate) và được phát hiện bằng
cách sử dụng các IgG đã biotinyl hóa
và các chất cộng hợp phosphatase kiềm streptavidin. Enzym gắn kết được quan sát
bằng cách sử dụng cơ chất được khuếch
đại.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định
khác.
4.2. Dung dịch
đệm cacbonat-bicacbonat, 0,05 M, pH 9,6 ± 0,1
Hòa tan lượng chứa trong một viên nang
bicacbonat (ví dụ: Cat.No.C-3041; Sigma, St. Louis, MO) trong 100 ml nước.
4.2. Dung dịch
đệm casein, 1,0 %
Cho một túi bột muối đệm phosphat
(PBS) (ví dụ: Sigma; Cat.No. P3813) vào 800 ml nước, 10 g casein không chứa
vitamin (ví dụ: Research Organics, Cleveland, OH 44125-1083, www.resorg.com; Cat. No.1087C) và 3 ml dung dịch natri hydroxit
(NaOH) 1 M (tương đương 4,0 g NaOH/100 ml nước).
Làm nóng đến khoảng 80 °C trong khi vẫn
khuấy. Chỉnh đến
pH 7,9 ± 0,1 bằng dung dịch natri hydroxit 1 M; sau đó pha loãng đến 1 lít. Khử
trùng ở 121 °C trong 20 min. pH cuối cùng phải là 7,6 ± 0,1.
4.3. Dung dịch natri
hydroxit (NaOH), 1 M.
4.4. Kháng độc tố
typ A, B, E hoặc F, ví dụ: Southeast Regional Laboratory, Atlanta, GA
30309-3998.
4.5. Kháng
độc tố typ A, B, E hoặc F đã biotin hóa, ví dụ: Atlanta, GA
30309-3998.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho lượng chứa trong một gói TBS, ví dụ:
Sigma; Cat.No. T6664 hoặc loại tương tự vào 900 ml nước, chỉnh pH đến 7,5 ± 0,1
bằng axit clohydric 2 M, cho 0,05 ml Tween-20 (ví dụ: Curtin Matheson Inc.,
PO Box 1546, Houston, TX 77251-1546) hoặc tương đương và pha loãng đến 1 lít. Nồng
độ cuối cùng của Tween là 0,005 %.
4.7. Chất cộng hợp
(conjugate) phosphatase kiềm-ExtraVidin, ví dụ: Cat. No.
E2636. Bảo quản dung dịch ở
4 °C.
4.8. Hệ cơ chất
ELISA khuếch đại, gồm cơ chất và chất khuếch đại (ví dụ: Invitrogen
Corp., PO Box 6482, Carlsbad, CA 92008, www.invitrogen.com; Cat. No. 19589-019).
4.9. Axit
sulfuric (H2SO4),
0,3 M
Pha loãng axit sulfuric đậm đặc
(96 % đến 98 %), bằng cách cho 1 ml axit này vào 59 ml nước.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ
thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể các thiết bị, dụng cụ
sau:
5.1. Khay vi giếng hoặc đĩa
96 giếng.
5.2. Màng
chất dẻo để bọc đĩa
vi giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Pipet dùng
cho đĩa vi giếng, có thể phân
phối được từ 0,2 μl đến 100 μl.
5.5. Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ ở 35 °C ± 2 °C.
5.6. Máy rửa đĩa
vi giếng,
có cài đặt chương trình.
5.7. Máy lắc đĩa vi giếng.
5.8. Máy đọc đĩa vi giếng, có các bộ lọc
cỡ lỗ 490 nm và 630 nm.
5.9. Pipet dùng một
lần,
dung tích 1 ml, 5 ml và 10 ml, được
chia vạch tương ứng là 0,01 ml, 0,1 ml và 0,1 ml.
5.10. Bể chứa pipet
đa kênh.
6. Cách tiến hành
6.1. Yêu cầu
về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Quy trình ELISA khuếch đại
Chuẩn bị 1 đĩa vi giếng (5.1), cho từng loại độc
tố cần kiểm tra. Đánh dấu đĩa typ A, B, E
hoặc F. Sử dụng micropipet (5.4) để hút các kháng độc tố gốc. Pha loãng kháng độc
tố (4.4) với dung dịch đệm bicacbonat (4.2), trong các ống nghiệm thủy tinh
theo quy định của nhà cung cấp. Chuyển các kháng độc tố pha loãng
vào các kênh của bể chứa pipet đa kênh (5.10). Sử dụng pipet đa kênh 8 vị trí (5.3)
hút 100 μl dung dịch pha loãng thích hợp của các kháng độc tố typ A, B, E hoặc
F từ các kênh của bể chứa, phân phối vào từng giếng của mỗi đĩa vi giếng. Cần có bốn đĩa
(mỗi đĩa cho một typ: A, B, E và F). Các đĩa được phủ bằng màng chất dẻo (5.2) và bảo
quản ở 4 °C ± 2 °C qua đêm.
Lấy đĩa ra khỏi tủ bảo quản ở 4
°C ± 2 °C và rửa đĩa 5 lần trong TBS-T (4.6), thời gian giữa các lần rửa cách nhau 45
s ± 5 s. Sử dụng
máy rửa đĩa (5.6) hoặc thiết bị cơ học khác. Không sử dụng chai dạng bóp để rửa. Cho dung dịch
đệm casein (4.2) đầy đến miệng các giếng của mỗi đĩa (khoảng 300 μl) và để
trong tủ ấm (5.5) từ 60 min đến 90 min ở 35 °C ± 2 °C. Không rửa đĩa khi lấy
ra. Các đĩa vẫn phủ màng chất dẻo
trong thời gian rã đông dịch cấy thử nghiệm ở nhiệt độ phòng. Sau đó,
tháo tấm phủ, loại bỏ dung dịch đệm
casein và cho mẫu thử đã rã đông và mẫu kiểm chứng vào từng cặp giếng (100 μl
cho mỗi giếng). Khi thêm thuốc thử phải thực hiện từ bên trái đĩa sang bên phải
của đĩa. Ủ các đĩa chứa các chất
cấy độc tố và mẫu kiểm chứng trong 2 h ± 5 min ở 35 °C ± 2 °C.
Ủ lặp lại các độc tố kiểm chứng đặc hiệu typ
A, B, E và F đã biết trên các đĩa tương ứng. Ủ 100 μl dung dịch đệm
casein trong các cặp giếng thay cho các chất cấy thử nghiệm hoặc
kiểm chứng để kiểm chứng mẫu trắng. Chuẩn bị các thuốc thử kháng thể dán nhãn
biotin typ A, B, E và F (4.5) như hướng dẫn kèm theo khoảng 15 min đến 30 min trước
khi sử dụng và trong khi ủ các mẫu thử nghiệm. Pha loãng các kháng độc tố đã biotin hóa trong dung
dịch đệm casein theo hướng dẫn đi kèm. Rửa đĩa 5 lần bằng dung dịch TBS-T như
trên. Cho các kháng độc tố đã pha loãng typ A, B, E hoặc F đã biotin hóa (100 μl
cho mỗi giếng) vào các đĩa thích hợp tương ứng đã dán nhãn và ủ ấm
khoảng 60 min ± 5 min ở 35 °C ± 2 °C.
Rửa các đĩa 5 lần bằng dung dịch
TBS-T như trên. Bổ sung 100 μl
dung dịch chất cộng hợp phosphatase kiềm-ExtraVidin (4.7), (pha loãng 1 μl/10 ml dung dịch
đệm casein) vào từng giếng và ủ trong 60 min ± 5 min ở 35 °C ± 2 °C. Rửa đĩa 5
lần bằng TBS-T với lần cuối ngâm trong dung dịch đệm rửa (4.6) khoảng 10 min ±
2 min. Loại bỏ hết dung dịch
đệm rửa bằng cách úp đĩa và vỗ
nhẹ trên khăn giấy. Hoàn nguyên cơ chất GIBCO và các dung dịch khuếch đại bằng
cách cho dung dịch chất pha loãng thích hợp vào chai đựng cơ chất đông khô và
chất khuếch đại (4.8). Sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất sản phẩm này. Thêm 50 μl dung dịch
cơ chất GIBCO và ủ khoảng
11 min đến 13 min ở 25 °C ± 2 °C trên máy lắc đĩa (5.7) (khoảng 100 r/min), sau
đó thêm 50 μl dung dịch khuếch đại GIBCO và ủ 2 min đến 10 min mà không lắc.
6.3. Đọc đĩa
Cho dung dịch chất khuếch
đại vào đĩa gần với máy đọc đĩa (4.8). Đọc độ hấp thụ ở 490 nm và 630 nm (bộ lọc
chuẩn) khi các phép kiểm chứng dương tính đạt độ hấp thụ từ 0,8 đến 1,2 và các
phép kiểm chứng âm tính được chấp nhận. Lấy độ hấp thụ ở bước sóng 490 nm trừ
đi độ hấp thụ ở bước sóng 630 nm. Dừng phân tích (cho hiện màu) bằng
cách thêm 50 μl dung dịch axit sulfuric 0,3 M
(4.9), có thể đọc độ hấp
thụ sau đó (trong khoảng
2 h). Thuốc thử dừng phản ứng được cho
vào ở thời gian bất kỳ (từ 2
min đến 12 min) sau khi thêm chất khuếch đại vào lúc các phép kiểm chứng dương tính
cho độ hấp thụ khoảng 1,0 và các phép kiểm chứng âm tính là chấp nhận được (không
quá 0,2 trên mức nền).
6.4. Giải thích kết
quả
Phép thử dương tính là
khi có giá trị độ hấp thụ
> 0,2 trên giá trị độ hấp
thụ quan sát được trong các giếng kiểm chứng âm tính. Có thể có phản ứng
chéo giữa các mẫu độc tố. Nếu các đĩa không được rửa sạch hoàn
toàn, thì có thể quan
sát thấy hấp thụ nền cao hơn trong tất cả các giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả ELISA dương tính là giả định về
độc tố C. botulinum và phải được khẳng
định bằng phương pháp chuẩn quy định
trong TCVN 9049:2012.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp thử đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) các kết quả thu được;
d) ngày kết thúc thử nghiệm;
e) tất cả các chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu
chuẩn này cùng với mọi tình huống
bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham Khảo)
KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM LIÊN PHÒNG
Bảng A.1 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng về việc phát hiện
các độc tố botulinum (≥
1 MLD/ml) trong TPGYa bằng các phương
pháp ELISA khuếch đại và phương pháp chuẩn
Typ độc tố
A
B
E
F
Mức độc tốb)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao không có A
Thấp
Thấp không có A
Cao
Cao không có B
Thấp
Thấp không có B
Cao
Cao không có E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp không có E
Cao
Cao không có F
Thấp
Thấp không có F
Số phòng thử nghiệm
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
Số phép thử
60
340
60
340
120
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
60
340
60
340
110
290
98
261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ ELISA
60
16
60
6
119
20
103
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
59
11
101
83
91
26
+ AOACc)
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
0
120
0
120
0
60
0
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
0
98
0
Khi bình phươngd)
14,1
4,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,12
17,4
6,75
57,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy, %
+ ELISA
100
100
99,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,3
98,3
91,8
87,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
Tỷ lệ âm tính giả trong
tổng số các mẫu dương
tính, %
+ ELISA
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,8
14,2
1,7
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,2
12,5
+ AOAC
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đặc hiệu, %
+ ELISA
95,3
98,5
92,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96,8
94,5
97,3
71,4
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
Tỷ lệ dương tính giả trong
tổng số các mẫu âm tính, %
+ ELISA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
7,1
3,2
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,6
10
+ AOAC
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Sự thống nhất giữa
phương pháp ELISA và AOAC, %e)
96
99
95
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
97
77
91
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kết quả cao
là các mẫu chứa độc
tố
ở mức cao; Kết
quả thấp là các mẫu chứa độc
tố ở mức thấp; Không có B là các mẫu
chất cấy không sinh
độc tố typ A; Không có A là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ B;
Không có E là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ E; Không có F
là các mẫu chất cấy không sinh độc
tố typ F.
c) Kết quả dương tính giả định. Phương
pháp AOAC đã được thực
hiện chỉ trong phòng
thử nghiệm
nghiên cứu.
d) Khi bình phương được
xác định bởi McNemar là
(la - bl - 1)2/(a-b), trong đó: a là các phần mẫu thử (A cao hoặc
cao không có A) dương tính bằng ELISA và âm tính bằng AOAC, b là
các phần mẫu thử âm tính bằng ELISA và
dương tính bằng
AOAC. Giá trị khi bình phương
> 3,84 cho thấy có nghĩa tại ρ < 0,05.
e) Tỷ lệ thống nhất phản ánh số lượng phép
xác định tương
đương giữa các
phương pháp ELISA và AOAC.
Bảng A.2- Kết
quả thử nghiệm liên phòng về việc
phát hiện các độc tố botulinum (≥ 1 MLD/ml) trong CMMa) bằng các
phương pháp ELISA khuếch đại và phương pháp chuẩn
Typ độc tố
A
B
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độc tốb)
Cao
Cao không có A
Thấp
Thấp không có A
Cao
Cao không có B
Thấp
Thấp không có B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao không có E
Thấp
Thấp không có E
Cao
Cao không có F
Thấp
Thấp không có F
Số phòng thử nghiệm
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
9
9
Số phép thử
60
340
60
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
120
280
60
340
60
340
110
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
261
Các phép thử giả định dương tính
+ ELISA
55
8
58
0
119
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
45
1
46
11
60
33
52
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0
50
0
120
0
120
0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0
50
0
44
0
Khi bình phươngd)
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,4
1,3
14,1
2,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
Độ nhạy, %
+ ELISA
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,7
75
76,7
54,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ AOAC
83,3
83,3
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
45,5
44,9
Tỷ lệ âm tính giả trong tổng
số các mẫu
dương tính, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0,8
8,3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
45,5
46,9
+ AOAC
16,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,1
Độ đặc hiệu, %
+ ELISA
97,6
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,1
93,9
99,7
96,7
88,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,8
+ AOAC
100
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
Tỷ lệ dương tính giả trong
tổng số các mẫu âm tính, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
0
7,9
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3
11,4
9,2
+ AOAC
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
Sự thống nhất giữa
phương pháp ELISA và AOAC,
%e)
97
99
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
96
97
79
81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
a) CMM là canh thang thịt
b) Kết quả cao
là các mẫu chứa độc
tố
ở mức cao; Kết
quả thấp là các mẫu chứa độc
tố ở mức thấp; Không có B là các mẫu
chất cấy không sinh
độc tố typ A; Không có A là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ B;
Không có E là các mẫu chất cấy không sinh độc tố typ E; Không có F
là các mẫu chất cấy không sinh độc
tố typ F.
c) Kết quả dương tính giả định. Phương
pháp AOAC đã được thực
hiện chỉ trong phòng
thử nghiệm
nghiên cứu.
d) Khi bình phương được
xác định bởi McNemar là
(la - bl - 1)2/(a-b), trong đó: a là các phần mẫu thử (A cao hoặc
cao không có A) dương tính bằng ELISA và âm tính bằng AOAC, b là
các phần mẫu thử âm tính bằng ELISA và
dương tính bằng
AOAC. Giá trị khi bình phương
> 3,84 cho thấy có nghĩa tại ρ < 0,05.
e) Tỷ lệ thống nhất phản ánh số lượng phép
xác định tương
đương giữa các
phương pháp ELISA và AOAC.