TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7906:2008
ISO 15214:1998
VI SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN
CHĂN NUÔI – PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI KHUẨN AXIT LACTIC ƯA NHIỆT TRUNG BÌNH –
KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 30 oC
Microbiology
of food and animal feeding stuffs – Horizontal method for the enumeration of
mesophilic
lactic acid bacteria – Colony-count technique at 30 oC
Lời nói đầu
TCVN 7906:2008 hoàn
toàn tương đương với ISO 15214:1998;
TCVN 7928:2008 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiêu chuẩn này được
soát xét thì cần phải tính đến mọi thông tin liên quan đến phạm vi mà phương
pháp đếm đĩa này phải tuân theo và các nguyên nhân gây sai lệch so với phương
pháp trong trường hợp các sản phẩm cụ thể.
Việc hài hòa các
phương pháp thử có thể không thực hiện được ngay và đối với một vài nhóm sản phẩm
cụ thể có thể tồn tại các tiêu chuẩn quốc tế và/hoặc tiêu chuẩn quốc gia mà
không phù hợp với tiêu chuẩn này. Trong trường hợp có sẵn tiêu chuẩn quốc tế
cho sản phẩm cần thử nghiệm thì phải tuân theo tiêu chuẩn đó. Thông thường, khi
các tiêu chuẩn như thế được soát xét, thì chúng phải được sửa đổi để phù hợp với
tiêu chuẩn này, sao cho cuối cùng chỉ còn các sai lệch với phương pháp đếm đĩa
này là vì các lý do kỹ thuật thừa nhận.
VI
SINH VẬT TRONG THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG
PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VI KHUẨN AXIT LACTIC ƯA NHIỆT TRUNG BÌNH – KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
Ở 30 OC
Microbiology
of food and animal feeding stuffs – Horizontal method for the enumeration of
mesophilic lactic acid bacteria – Colony-count technique at 30 oC
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp định lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình bằng cách đếm
các khuẩn lạc phát triển trong môi trường đặc sau khi ủ 3 ngày ở 30 oC.
CHÚ THÍCH Đối với một
số loại thực phẩm, có một số vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt hoặc ưa lạnh thì nhiệt
độ nuôi cấy phải khác với 30 oC. Tuy nhiên, không phải tất cả các vi
khuẩn axit lactic đều mọc trên thạch MRS pH 5,7 và một số mọc rất yếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6404 (ISO 7218),
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Yêu cầu chung và hướng dẫn
kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507–1 (ISO
6887-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử,
dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi
sinh vật – Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng thập phân.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Vi khuẩn axit lactic
ưa nhiệt trung bình (mesophilic
lactic acid bacteria)
Vi sinh vật tạo thành
các khuẩn lạc trong môi trường chọn lọc đặc ở 30 oC (MRS ở pH 5,7), dưới
các điều kiện thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chuẩn bị hai đĩa
Petri chứa thạch MRS ở pH 5,7. Cấy lên bề mặt2) hoặc đổ đĩa một lượng
xác định mẫu thử nếu sản phẩm ban đầu ở dạng lỏng hoặc một lượng xác định của
huyền phù ban đầu nếu sản phẩm ở dạng khác.
4.2. Cấy các cặp đĩa khác,
sử dụng các dinh dịch pha loãng thập phân tiếp theo của mẫu thử hoặc của huyền
phù ban đầu, dưới cùng một điều kiện.
Ủ các đĩa này ở 30 oC
trong 72 h.
4.3. Tính số vi khuẩn axit
lactic ưa nhiệt trung bình (3.1) trên một gam hoặc một mililit mẫu thử từ số
khuẩn lạc thu được trong 4.2 trong các đĩa đã chọn và đã được khẳng định.3)
5. Dịch pha loãng và
môi trường cấy
5.1. Yêu cầu chung
Về thực hành phòng thử
nghiệm, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
5.2. Dịch pha loãng
Xem TCVN 6507-1 (ISO
6887-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Môi trường nuôi
cấy: môi trường MRS (de Man, Rogosa và Sharpe) ở pH 5,7 (xem [4])
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng
các môi trường có bán sẵn. Tuy nhiên, chú ý rằng những dao động về thành phần
và pH có thể xuất hiện giữa các sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau, do đó
có thể cho các kết quả khác với các kết quả thu được khi sử dụng môi trường quy
định trong tiêu chuẩn này.
5.3.1. Thành phần
Sản phẩm thủy phân
casein bằng enzyme
Dịch chiết thịt
Dịch chiết nấm men
Triamoni xitrat
[(NH4)3C6H5O7]
Natri axetat (CH3COONa)
Magie sulfat ngậm bảy
phân tử nước (MgSO4.7H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dikali hydro
phosphat (K2HPO4)
Glucoza (C6H12O6)
Polyoxyetylensorbitan
monooleat (Tween 80)
Thạch
Nước
1) Tùy thuộc vào sức
đông của thạch
10,0
g
10,0
g
4,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
g
0,2
g
0,05
g
2,0
g
20,0
g
1,08
g
12
g đến 18 g 1)
1
000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.1. Hòa tan các thành phần
hoặc môi trường hoàn chỉnh khô trong nước bằng cách đun sôi.
Sử dụng máy đo pH
(6.7) để đo, chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, pH là 5,7 ± 0,14) ở 25 oC.
Chuyển môi trường vào
các chai có dung tích thích hợp.
Khử trùng 15 min bằng
nồi hấp áp lực (6.1) ở 121 oC.
Nếu môi trường này được
sử dụng ngay thì làm nguội trên nồi các thủy (6.5) đến nhiệt độ khoảng 47 oC
hoặc bằng kỹ thuật khác mà cũng cho kết quả tương tự, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
Nếu không sử dụng
ngay, để tránh chậm trễ khi rót môi trường trước khi kiểm tra vi sinh, thì làm
tan chảy hoàn toàn môi trường trên nồi cách thủy đun sôi (6.6), rồi làm nguội
trên nồi cách thủy (6.5) đến nhiệt độ khoảng 47 oC.
5.3.2.2. Nếu có nguy cơ nhiễm
nấm men (ví dụ như xúc xích khô), thì bổ sung axit sorbic vào môi trường thạch
MRS như sau:
Hòa tan 1,4 g axit
sorbic trong khoảng 10 ml dung dịch natri hydroxit 1 mol/l. Lọc để khử trùng.
Cho dung dịch này vào 1000 ml thạch MRS đã khử trùng đã được làm nguội đến 47 oC.
Độ pH cuối cùng của môi trường này phải bằng 5,7 ± 0,1 ở 25 oC.
6. Thiết bị, dụng cụ
thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị khử
trùng khô (tủ sấy) hoặc
thiết bị khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Xem TCVN 6404 (ISO
7218).
6.2. Tủ ấm, có khả năng duy trì ở
nhiệt độ 60 oC ± 1 oC.
6.3. Đĩa Petri, bằng chất dẻo hoặc thủy
tinh, đường kính từ 90 mm đến 100 mm.
6.4. Pipet chia độ xả
hết, dung
tích danh định 10 ml và 1 ml, được chia vạch tương ứng 0,5 ml và 0,1 ml.
6.5. Nồi cách thủy, hoặc thiết bị tương tự,
có khả năng duy trì ở nhiệt độ 47 oC ± 2 oC.
6.6. Nồi cách thủy
đun sôi.
6.7. Máy đo pH, có thể đọc chính xác
đến 0,01 đơn vị pH ở 25 oC, có thể đo chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH.
7. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là mẫu
gủi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị
biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản [xem TCVN 6404 (ISO
7218)].
8. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo
các tiêu chuẩn cụ thể thích hợp với sản phẩm có liên quan. Nếu không có các
tiêu chuẩn cụ thể thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề
này.
9. Cách tiến hành
9.1. Phần mẫu thử,
huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
Chuẩn bị huyền phù
ban đầu và các dung dịch pha loãng, theo TCVN 6507-1 (ISO 6887-1).
9.2. Cấy và ủ
CHÚ THÍCH 1 Cấy lên bề
mặt kết hợp với việc ủ trong các điều kiện kỵ khí hoặc vi hiếu khí có thể được
sử dụng thay cho quy trình đổ đĩa được mô tả. Có thể sử dụng bình nến để có được
các điều kiện thích hợp.
CHÚ THÍCH 2 Cũng có
thể sử dụng môi trường MRS hai lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy tiếp hai đĩa
Petri vô trùng khác. Dung pipet vô trùng mới chuyển sang mỗi đĩa 1 ml dung dich
pha loãng thập phân thứ nhất của mẫu thử nếu sản phẩm ở dạng lỏng hoặc 1 ml
dung dịch pha loãng thập phân thứ nhất của huyền phù ban đầu nếu sản phẩm ở dạng
khác.
Lặp lại quy trình này
với các dung dịch pha loãng tiếp theo, sử dụng pipet vô trùng mới cho mỗi dung
dịch pha loãng thập phân.
CHÚ THÍCH Nếu dự đoán
có số lượng vi khuẩn axit lactic cao thì có thể chỉ cấy các dung dịch pha loãng
cần thiết để có thể định lượng theo trường hợp chung (xem 10.1).
9.2.2. Rót vào mỗi đĩa Petri
khoảng 15 ml môi trường MRS (5.3) đã được chuẩn bị và được làm nguội đến 47 oC
trên nồi cách thủy (6.5).
Trộn kỹ dịch cấy với
môi trường và để yên cho hỗn hợp đông đặc.
9.2.3. Lật úp các đĩa thạch
đã chuẩn bị xong và ủ trong tủ ấm (6.2) để ở 30 oC trong 72 h ± 3 h.
Tránh làm khô thạch
trong quá trình ủ sao cho môi trường không trở nên quá bị ức chế.
9.3. Đếm khuẩn lạc
Sau thời gian ủ quy định
(xem 9.2.3), đếm các khuẩn lạc trên mỗi đĩa (xem các chú thích 1 và chú thích
2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Một số Leuconostoc
spp. sinh lượng lớn các khuẩn lạc lớn mà có thể cản trở việc phát triển các
khuẩn lạc khác làm cho định lượng không chính xác số lượng vi khuẩn axit
lactic.
CHÚ THÍCH 2 Do khả
năng phát triển các vi sinh vật khác khác với vi khuẩn axit lactic trên môi trường
MRS như mô tả trong 9.2, mà trong một số trường hợp có thể cần phải khẳng định
các khuẩn lạc thu đucợ trong 9.2 bằng các kỹ thuật đơn giản (như nhuộm Gram hoặc
bằng phép thử catalaza). Nếu sử dụng quy trình như vậy thì cần phải nêu trong
báo cáo thử nghiệm.
10. Tính toán và biểu
thị kết quả
10.1. Trường hợp
chung
Tính số lượng vi khuẩn
axit lactic chịu nhiệt trung bình, N, có trong mẫu thử là trung bình của
hai độ pha loãng liên tiếp, theo công thức sau đây:
N
= 
trong đó
là tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả
các đĩa ở hai độ pha loãng liên tiếp, ít nhất một đĩa chứa ít nhất 15 khuẩn
lạc;
V là thể tích dịch
cấy trên mỗi đĩa, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n2 là số
đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d là hệ số pha loãng
tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Làm tròn kết quả đến
hai chữ số có nghĩa [xem TCVN 6404 (ISO 7218)].
Lấy kết quả là số
lượng vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình trong một mililit (đối với sản
phẩm dạng lỏng) hoặc trong một gam (sản phẩm dạng khác), được biểu thị theo số
từ 1,0 đến 9,9 nhân với lũy thừa của 10.
VÍ DỤ
N =
=
=
= 19182
Làm tròn kết quả đến
hai chữ số có nghĩa ta có 19000 hoặc 1,9 × 104 vi khuẩn axit lactic
ưa nhiệt trung bình trong một gam sản phẩm.
10.2. Ước tính số
lượng thấp
10.2.1. Nếu có hai đĩa của
mẫu thử (sản phẩm ở dạng lỏng) hoặc của mức pha loãng của huyền phù ban đầu
(sản phẩm ở dạng khác) chứa ít hơn 15 khuẩn lạc, thì tính giá trị trung bình, y,
của các khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các sản
phẩm dạng lỏng: số ước tính của vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình trong
một mililit NE = y;
- đối với các sản
phẩm dạng khác: số ước tính của vi khuẩn axit lactic ửa nhiệt trung bình trong
một gam NE = y/d.
trong đó d là
hệ số pha loãng của huyền phù ban đầu.
10.2.2. Nếu có hai đĩa của
mẫu thử (sản phẩm ở dạng lỏng) hoặc của mức pha loãng của huyền phù ban đầu
(sản phẩm ở dạng khác) không chứa khuẩn lạc nào thì biểu thị các kết quả như
sau:
- ít hơn 1 vi khuẩn
axit lactic ưa nhiệt trung bình trong một mililit (sản phẩm dạng lỏng);
- ít hơn 1/d
vi khuẩn axit lactic ưa nhiệt trung bình trong một gam (sản phẩm dạng khác).
trong đó d là
hệ số pha loãng của huyền phù ban đầu.
11. Giới hạn tin cậy
Để tính các khoảng
tin cậy, xem TCVN 6404 (ISO 7218).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
- mọi thông tin cần
thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu
đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã
sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các chi tiết
thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường
khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
- các kết quả thử
nghiệm thu được;
- hoặc nếu độ lặp lại
được kiểm tra thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] YAY-WILLIAMS, D.J
Report of discussion on the effect of the diluent on the recovery of bacteria J
Appl. Bacterol., 26, 1963, p. 398.
[3] KING, W.L., and
HURT, A.A note on the survival of some bacteria in the different diluents. J.Appl.
Bacterol., 26, 1963, p. 504.
[4] Pharmacopoeia of
Culture media of Foof Microbiology: de De Man, Rogosa and Sharpe agar with
sorbic acid (MRS-S agar). Int.J.Food Microbiol., 5, 1987, pp.
230-232.
2) Xem chú thích 1 trong
9.2.
3) Xem chú thích 2 trong
9.3
4) Để giá trị pH thấp dưới
5,6 thì dung sai là ± 0,1 thay vì ± 0,2 như thông thường.