Xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em có bị xử phạt không? Quy định cụ thể như thế nào?

Lê Nhựt Hào 102 lượt xem
14:02 | 19/08/2026
Theo quy định thì khi chở trẻ em 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, phải bắt buộc sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Sau đây là quy định chi tiết về hình thức xử phạt nếu như có hành vi vi phạm.
Nội dung chính
  1. Xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em có bị xử phạt không? Quy định cụ thể như thế nào?
  2. Thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em là gì?
  3. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh cần đáp ứng điều kiện gì?

Xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em có bị xử phạt không? Quy định cụ thể như thế nào?

Theo quy định hiện nay thì trường hợp xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trước đây, theo điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

Như vậy, trước đây người nào điều khiển xe ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Tuy nhiên, từ ngày 15/8/2026 thì điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế);

Theo đó, từ ngày 15/8/2026 thì điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã không còn quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi điều khiển xe ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/8/2026) đã bổ sung khoản 1a Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
1a. Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).

Theo đó, từ ngày 15/8/2026 thì người nào điều khiển xe ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách) sẽ bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo.

Như vậy, hành vi điều khiển xe ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định vẫn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em có bị xử phạt không? Quy định cụ thể như thế nào?

Xe ô tô không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em có bị xử phạt không? Quy định cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)

Thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em là gì?

Tại khoản 13 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có đưa ra giải thích về thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.

Đồng thời, tại Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật Sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.
2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Theo đó, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách thì các trường hợp khác khi điều khiển xe ô tô chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo khoản 1 Điều 46 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ;

- Xe ô tô chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học phải có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Bài viết mới nhất