Tỷ lệ an toàn vốn là gì? Xác định tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 bằng công thức nào theo Thông tư 21?

Nguyễn Thị Hậu 1,673 lượt xem
08:10 | 06/12/2025
Tỷ lệ an toàn vốn là gì? Từ ngày 01/11/2025, xác định tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 bằng công thức nào theo Thông tư 21/2025/TT-NHNN? Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là bao nhiêu theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ an toàn vốn là gì?
  2. Xác định tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 bằng công thức nào theo Thông tư 21?
  3. Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là bao nhiêu?

Tỷ lệ an toàn vốn là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-NHNN có giải thích: Tỷ lệ an toàn vốn là chỉ tiêu được xác định theo quy định đang có hiệu lực thi hành của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ an toàn vốn, về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Tỷ lệ an toàn vốn là gì? Xác định tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 bằng công thức nào theo Thông tư 21?

Tỷ lệ an toàn vốn là gì? Xác định tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 bằng công thức nào theo Thông tư 21? (Hình từ Internet)

Xác định tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 bằng công thức nào theo Thông tư 21?

Việc xác định tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-NHNN.

Theo đó, tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 là chỉ tiêu được xác định cụ thể như sau:

(1) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (không bao gồm Thông tư số 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi tắt là Thông tư số 41/2016/TT-NHNN), Thông tư số 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi tắt là Thông tư số 14/2025/TT-NHNN)), tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 được xác định bằng công thức:

Việc xác định vốn cấp 1 riêng lẻ, Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

(2) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 được xác định bằng công thức:

Trong đó:

- RWA: Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng

- KOR: Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động

- KMR: Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường

Việc xác định Vốn cấp 1, RWA, KOR, KMR theo quy định tại Thông tư số 41/2016/TT-NHNN;

(3) Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN, tỷ lệ an toàn vốn cấp 1 được xác định theo công thức xác định tỷ lệ vốn cấp 1 quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN.

Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn như sau:

Tỷ lệ bảo đảm an toàn
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:
a) Tỷ lệ khả năng chi trả;
b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;
c) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;
d) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
đ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.
2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm an toàn.

Theo như quy định trên thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

- Tỷ lệ khả năng chi trả;

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

- Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;

- Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

- Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.

Như vậy, tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

Lưu ý: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn tối thiểu đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất