Từ ngày 1/7/2025 cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đúng không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 121/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều kiện và thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài
1. Việc cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài được quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Trọng tài thương mại năm 2010 (sau đây gọi là Luật Trọng tài thương mại) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự, thủ tục thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài thực hiện theo quy định tại mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy, theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2025 việc cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài sẽ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Từ ngày 1/7/2025 cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đúng không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ thành lập Trung tâm trọng tài từ ngày 1/7/2025 gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo khoản 1 Phần I Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM TRỌNG TÀI
1. Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài;
b) Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài;
c) Danh sách các sáng lập viên và bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại.
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài.
Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trung tâm trọng tài thực hiện việc công bố thành lập theo quy định tại Điều 26 của Luật Trọng tài thương mại và khắc con dấu theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hồ sơ đề nghị tthành lập Trung tâm trọng tài từ ngày 1/7/2025 được pháp luật quy định bao gồm những giấy tờ sau đây:
- Văn bản đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài;
- Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài;
- Danh sách các sáng lập viên và bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử các giấy tờ kèm theo chứng minh những người này có đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại 2010.
Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 28 Luật Trọng tài thương mại 2010 có quy định như sau:
Theo đó, quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài được pháp luật quy định có nội dung bao gồm:
(1) Xây dựng điều lệ và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài phù hợp với những quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.
(2) Xây dựng tiêu chuẩn Trọng tài viên và quy trình xét chọn, lập danh sách Trọng tài viên, xóa tên Trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên của tổ chức mình.
(3) Gửi danh sách Trọng tài viên và những thay đổi về danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài cho Bộ Tư pháp để công bố.
(4) Chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài trong những trường hợp quy định tại Luật Trọng tài thương mại 2010.
(5) Cung cấp dịch vụ trọng tài, hoà giải và các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại khác theo quy định của pháp luật.
(6) Cung cấp các dịch vụ hành chính, văn phòng và các dịch vụ khác cho việc giải quyết tranh chấp.
(7) Thu phí trọng tài và các khoản hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động trọng tài.
(8) Trả thù lao và các chi phí khác cho Trọng tài viên.
(9) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng giải quyết tranh chấp cho Trọng tài viên.
(10) Báo cáo định kỳ hằng năm về hoạt động của Trung tâm trọng tài với Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động.
(11) Lưu trữ hồ sơ, cung cấp các bản sao quyết định trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý: Nghị định 121/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];