Trình tự thanh toán dự án BT áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước được thực hiện ra sao theo Nghị định 312?
Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 312/2025/NĐ-CP về trình tự thanh toán dự án BT áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước như sau:
(1) Hồ sơ pháp lý dự án BT
Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ pháp lý dự án BT (gửi lần đầu khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung) như sau:
- Quyết định phê duyệt dự án BT của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án BT (nếu có).
- Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập (Mẫu số 01).
- Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao đối với dự án thanh toán từ nguồn vốn đầu tư công.
- Dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công.
- Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: Văn bản xác nhận hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.
(2) Hồ sơ đề nghị thanh toán
Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán nguồn ngân sách nhà nước gồm:
- Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: Báo cáo kiểm toán giá trị hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành.
- Đối với thanh toán sau khi dự án BT hoàn thành: Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt dự án BT xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận của nhà đầu tư, chi phí khác (nếu có) phát sinh sau thời điểm được tổ chức kiểm toán kiểm toán.
- Giấy đề nghị thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước (Mẫu số 10).
- Giấy rút vốn (Mẫu số 04).
(3) Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 34 Nghị định 312/2025/NĐ-CP là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính).
Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư là 02 bản gốc.

Trình tự thanh toán dự án BT áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước được thực hiện ra sao theo Nghị định 312? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc quản lý và thanh toán ngân sách nhà nước là gì?
Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, các nguyên tắc quản lý, thanh toán ngân sách nhà nước bao gồm:
(1) Vốn ngân sách nhà nước được thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) khi cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật.
(2) Tổng số vốn nhà nước thanh toán cho dự án BT không được vượt tổng mức đầu tư và các chi phí khác sau giai đoạn xây dựng, trong đó có lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(3) Số vốn ngân sách nhà nước giải ngân trong năm của dự án BT không vượt số vốn kế hoạch đầu tư công trong năm đã bố trí cho dự án, số tiền thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công thực nộp vào ngân sách nhà nước để thanh toán cho dự án BT.
Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước tiền đấu giá quỹ đất, tài sản công và hạch toán chi ngân sách nhà nước thanh toán dự án BT thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
(4) Việc hướng dẫn, thanh toán vốn ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 7, khoản 9 và khoản 10 Điều 19 Nghị định 312/2025/NĐ-CP.
(5) Cơ quan được giao quản lý phần vốn ngân sách nhà nước để thanh toán doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng.
(6)Trường hợp số tiền thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công thấp hơn giá trị quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước để thanh toán phần chênh lệch giữa giá trị công trình dự án BT và số tiền thu được sau đấu giá quỹ đất, giá trị tài sản công.
Điều kiện thanh toán dự án BT là gì?
Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 312/2025/NĐ-CP về điều kiện thanh toán dự án BT được quy định như sau:
(1) Thời gian bố trí vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho dự án BT
- Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công để thanh toán cho dự án BT thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương của Quốc hội thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội.
- Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn vốn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công thanh toán cho dự án BT kể từ thời điểm dự án BT hoàn thành, bàn giao cho Nhà nước không quá 03 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm A, không quá 02 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm B, không quá 01 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Trong quá trình triển khai hợp đồng BT, trường hợp cấp có thẩm quyền cân đối được nguồn vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho dự án BT sớm hơn so với quy định trong hợp đồng BT đã ký kết mà không làm thay đổi chủ trương đầu tư, mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội, các bên trong hợp đồng BT được đàm phán, sửa đổi quy định hợp đồng BT về thời gian thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư và không phải điều chỉnh kỳ hạn tương ứng lãi suất vốn vay, lãi suất huy động tham khảo trong hợp đồng BT đã ký kết.
(2) Hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT phải có quy định cụ thể về tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay, điều kiện, thời hạn, số lần Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư.
(3) Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư sau khi dự án BT hoặc hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập được cơ quan ký kết hợp đồng BT cấp xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng hoặc pháp luật khác có liên quan theo quy định và đã được kiểm toán giá trị dự án BT hoàn thành, hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành.
(4) Dự án BT sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công được thanh toán khi đã được tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan có thẩm quyền.
(5) Việc thanh toán lần cuối chỉ thực hiện sau khi dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];