Trên bao gói mỹ phẩm thì phải cung cấp được những thông tin gì về sản phẩm? Có phải tất cả được ghi trên bao bì thứ 2 hay không?

Ngô Diễm Quỳnh 3,224 lượt xem
12:41 | 29/07/2022
Cho tôi hỏi đối với mỹ phẩm thì trên bao gói mỹ phẩm phải cung cấp được những thông tin gì? Có phải tất cả sẽ được ghi trên bao bì thứ 2 bao ngoài cùng sản phẩm hay không? Đối với các sản phẩm trong bao bì nhỏ cụ thể là nhỏ hơn 10g thì có được lược bỏ bớt thông tin nào hay không?
Nội dung chính
  1. Trên bao gói mỹ phẩm thì phải cung cấp được những thông tin gì về sản phẩm?
  2. Có phải tất cả thông tin yêu cầu được ghi trên bao gói mỹ phẩm phải được ghi trên bao bì thứ 2 gói ngoài cùng hay không?
  3. Bao gói mỹ phẩm nhỏ hơn 10g thì có được lược bỏ bớt thông tin nào hay không?

Trên bao gói mỹ phẩm thì phải cung cấp được những thông tin gì về sản phẩm?

Theo quy định tại tiết 4.1.1 Tiểu mục 4.1 Mục 4 TCVN 12975:2020 về Mỹ phẩm - bao gói và ghi nhãn quy định các thông tin có trên bao gói mỹ phẩm như sau:

"4 Ghi nhãn
4.1 Trường hợp chung
4.1.1 Thông tin được cung cấp trên hàng bao gói
a) Tên của người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Có thể là nhà sản xuất hoặc đại diện ủy quyền của nhà sản xuất, hoặc người mà đơn đặt hàng sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm nhập khẩu đầu tiên.
Những thông tin như vậy có thể được viết tắt để có thể nhận dạng được công ty.
b) Địa chỉ của người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Có thể là nhà sản xuất hoặc đại diện ủy quyền của nhà sản xuất, hoặc người mà đơn đặt hàng sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm nhập khẩu đầu tiên.
Những thông tin như vậy có thể được viết tắt để có thể nhận dạng được công ty.
c) Danh mục các thành phần. Các thành phần lớn hơn 1 % phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần theo khối lượng tại thời điểm chúng được bổ sung, tiếp theo là các thành phần có nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng 1 %, theo bất kỳ thứ tự nào. Các chất tạo màu có thể được liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần khác. Sử dụng danh mục các thành phần mỹ phẩm (INCI) được ủng hộ mạnh mẽ. Nước hoa và các thành phần thơm có thể được liệt kê là thành phần đơn lẻ. Đối với các sản phẩm mỹ phẩm được bán trên thị trường trong một số màu, tất cả chất màu được sử dụng trong dải có thể được liệt kê trước bằng ký hiệu “+/-” hoặc từ “có thể bao gồm”.
“INCI” là một danh pháp quốc tế được mã hóa nên được sử dụng như vậy (xem các tài liệu tham khảo [1], [2] và [3]).
d) Chức năng của sản phẩm, trừ khi nó được trình bày rõ ràng.
e) Các điều kiện bảo quản, khi phù hợp.
f) Hàm lượng danh nghĩa tại thời điểm bao gói, theo khối lượng hoặc thể tích. Các đơn vị có thể được sử dụng khi được đánh giá.
g) Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hoặc bất kỳ tham chiếu nào để nhận dạng sản phẩm.
h) Các phòng ngừa và cảnh báo, khi phù hợp.
i) Các hướng dẫn sử dụng, khi phù hợp."

Như vậy trên bao gói mỹ phẩm phải có các thông tin theo quy định trên phù hợp với sản phẩm mỹ phẩm trong bao gói.

Trên bao gói mỹ phẩm thì phải cung cấp được những thông tin gì về sản phẩm?  Có phải tất cả phải được ghi trên bao bì thứ 2 hay không?

Trên bao gói mỹ phẩm thì phải cung cấp được những thông tin gì về sản phẩm? Có phải tất cả phải được ghi trên bao bì thứ 2 hay không?

Có phải tất cả thông tin yêu cầu được ghi trên bao gói mỹ phẩm phải được ghi trên bao bì thứ 2 gói ngoài cùng hay không?

Tham khảo tại Bảng A.1 Phụ lục A TCVN 12975:2020 về Mỹ phẩm - bao gói và ghi nhãn có hướng dẫn ghi một số thông tin tối thiểu được cung cấp trên bao bì thứ 2 trong trường hợp chung gồm:

- Tên của người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

- Địa chỉ của người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường

- Chức năng của sản phẩm

- Các điều kiện lưu giữ

- Hàm lượng danh nghĩa tại thời điểm bao gói

- Các phòng ngừa và cảnh báo

- Hướng dẫn sử dụng

Có thể thấy không phải mọi thông tin đề phải ghi tại bao gói mỹ phẩm ngoài cùng.

Bao gói mỹ phẩm nhỏ hơn 10g thì có được lược bỏ bớt thông tin nào hay không?

Trường hợp ghi thông tin trên các bao gói nhỏ được quy định tiết 4.2.1 Tiểu mục 4.1 Mục 4 TCVN 12975:2020 về Mỹ phẩm - bao gói và ghi nhãn như sau:

"4.2 Các trường hợp điển hình
CHÚ THÍCH: Kết hợp các trường hợp điển hình sau có thể xảy ra.
4.2.1 Bao bì nhỏ
Các sản phẩm trong bao bì trong khoảng nhỏ hơn 15 g hoặc 15 mL và nhiều hơn 10 g hoặc 10 mL phải có:
- Thông tin được đề cập ở các điểm 4.1.1 a), e), h) trên bao bì thứ nhất và bao bì thứ hai.
- Thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1 d) chỉ trên bao bì thứ hai. Bất cứ khi nào việc thiếu thông tin này gây ra sự nhầm lẫn và có thể dẫn đến vô ý sử dụng, thì thông tin phải được biểu thị trên bao bì thứ nhất.
- Thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1 g) trên bao bì thứ nhất.
- Thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1 c), người tiêu dùng có thể nhìn thấy tại điểm bán.
Thông tin được đề cập ở các điểm 4.1.1 b), f) và i) có thể chỉ trên bao bì thứ hai.
Các sản phẩm trong các bao bì 10 g hoặc 10 mL và nhỏ hơn không yêu cầu thông tin được đề cập ở điểm 4.1.1 f)."

Theo đó đối với các sản phẩm mỹ phẩm được bao gói trong các bao bì 10 g hoặc 10 mL và nhỏ hơn không yêu cầu thông tin về hàm lượng danh nghĩa tại thời điểm bao gói, theo khối lượng hoặc thể tích. Các đơn vị có thể được sử dụng khi được đánh giá.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất