Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khí tượng thủy văn có được đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2?

11:06 | 27/05/2023
Cho tôi hỏi tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khí tượng thủy văn có được đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2? Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải có năng lực chuyên môn nghiệp vụ như thế nào? Để được thăng hạng lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải có thời gian công tác tối thiểu bao lâu? Câu hỏi của anh Minh (Long An).
Nội dung chính
  1. Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khí tượng thủy văn có được đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2?
  2. Người đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải có năng lực chuyên môn nghiệp vụ như thế nào?
  3. Để được thăng hạng lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải có thời gian công tác tối thiểu bao lâu?

Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khí tượng thủy văn có được đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2?

Theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) quy định như sau:

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số: V.06.04.10
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
...

Theo đó, có bằng bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường là một trong những tiêu chuẩn về trình độ đào tạo đối với người đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2.

Như vậy, người tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khí tượng thủy văn chưa đủ điều kiện để đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2.

khí tượng thủy văn

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn (Hình từ Internet)

Người đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải có năng lực chuyên môn nghiệp vụ như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sử đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) như sau:

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số: V.06.04.10
...
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn;
b) Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực điều tra cơ bản khí tượng thủy văn, đủ năng lực chuyên môn để thực hiện công tác kiểm soát;
c) Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực quản lý và quan trắc số liệu điều tra cơ bản khí tượng thủy văn;
d) Nắm vững tính năng, tác dụng của các loại máy, trang thiết bị quan trắc, các phương pháp tính toán chỉnh biên số liệu khí tượng thủy văn;
đ) Nắm vững phần mềm chuyên môn để thực hiện và giám sát công tác kiểm soát số liệu khí tượng thủy văn;
e) Nắm vững điều kiện địa lý - khí hậu và nhân tố khác ảnh hưởng đến chất lượng số liệu khí tượng thủy văn;
g) Có khả năng tổ chức triển khai hoạt động kiểm soát số liệu khí tượng thủy văn;
h) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;
i) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô hình chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
...

Theo đó, người đảm nhiệm chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải đáp ứng được những tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ như sau:

- Nắm được chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn;

- Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực điều tra cơ bản khí tượng thủy văn, đủ năng lực chuyên môn để thực hiện công tác kiểm soát;

- Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực quản lý và quan trắc số liệu điều tra cơ bản khí tượng thủy văn;

- Nắm vững tính năng, tác dụng của các loại máy, trang thiết bị quan trắc, các phương pháp tính toán chỉnh biên số liệu khí tượng thủy văn;

- Nắm vững phần mềm chuyên môn để thực hiện và giám sát công tác kiểm soát số liệu khí tượng thủy văn;

- Nắm vững điều kiện địa lý - khí hậu và nhân tố khác ảnh hưởng đến chất lượng số liệu khí tượng thủy văn;

- Có khả năng tổ chức triển khai hoạt động kiểm soát số liệu khí tượng thủy văn;

- Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường đã được cấp có thẩm quyền ban hành, thông qua, nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc đưa vào sử dụng;

- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm, mô hình chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Để được thăng hạng lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải có thời gian công tác tối thiểu bao lâu?

Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) như sau:

Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II - Mã số: V.06.04.10
...
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II phải có thời gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc); trường hợp có thời gian tương đương với chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III thì phải có thời gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III ít nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

Theo đó, viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3 lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2 phải có thời gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp viên chức có thời gian tương đương với chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3 thì phải có thời gian giữ chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3 ít nhất 01 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng thì mới đủ điều kiện xét thăng hạng lên chức danh kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất