Tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT chi tiết ra sao?

16:08 | 21/03/2026
Tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT chi tiết ra sao? Mua ô tô điện năm 2026 có phải nộp lệ phí trước bạ không? Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT chi tiết ra sao?
  2. Mua xe ô tô điện năm 2026 có phải nộp lệ phí trước bạ không?
  3. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay là gì?

Tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT chi tiết ra sao?

Dưới đây là tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay, chi tiết như sau:

BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁC LOẠI XE Ô TÔ ĐIỆN MỚI NHẤT HIỆN NAY THEO THÔNG TƯ 53/2024/TT-BGTVT

Loại xe

Đặc điểm

Ảnh minh họa (chỉ mang tính tham khảo)

Căn cứ pháp lý

Xe thuần điện (PEV - Pure electric vehicle hoặc BEV - Battery electric vehicle)

là xe cơ giới sử dụng hệ thống truyền động điện.

khoản 2 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT

Xe điện dùng pin nhiên liệu thuần túy (PFCEV - Pure fuel cell electric vehicle hoặc FCEV - Fuel cell electric vehicle)

là xe cơ giới điện sử dụng pin nhiên liệu thuần túy, trong đó hệ thống pin nhiên liệu là nguồn năng lượng duy nhất trên xe cho hệ thống động lực của xe.

khoản 3 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT

Xe hybrid điện nhẹ (MHEV - Mild hybrid electric vehicle)

là xe hybrid điện; động cơ (mô-tơ) điện có chức năng hỗ trợ động cơ đốt trong khởi động, hỗ trợ tăng tốc, phanh tái tạo và cung cấp năng lượng cho hệ thống phụ trợ. Xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT

Xe hybrid điện hoàn toàn (FHEV- Full hybrid electric vehicle hoặc SHEV - Strong hybrid electric vehicle)

là xe hybrid điện có khả năng di chuyển hoàn toàn chỉ bằng năng lượng điện trong những điều kiện nhất định (như bắt đầu di chuyển từ trạng thái đứng yên, di chuyển ở tốc độ thấp...). Xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT

Xe hybrid nạp điện ngoài (PHEV - Plug-in hybrid electric vehicle)

là xe hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BGTVT

Lưu ý: Xe hybrid hay xe hybrid điện (HEV - Hybrid electric vehicle) là xe cơ giới được dẫn động bằng hệ thống truyền động hybrid điện (bao gồm cả xe sử dụng nhiên liệu tiêu thụ chỉ để nạp điện cho thiết bị tích trữ điện năng).

*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT chi tiết ra sao?"

Tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT

Tổng hợp các loại xe ô tô điện mới nhất hiện nay theo Thông tư 53/2024/TT-BGTVT chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Mua xe ô tô điện năm 2026 có phải nộp lệ phí trước bạ không?

Căn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 51/2025/NĐ-CP có nêu rõ:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
...
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì khi mua ô tô điện chạy pin (tức xe ô tô điện) thì mức nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 0% kể từ khi Nghị định 51/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (tức từ ngày 01/03/2025) đến hết ngày 28/02/2027.

Đồng nghĩa, khi mua xe ô tô điện trong năm 2026 sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Lưu ý: Từ lần thứ 2 trở đi, mức thu lệ phí trước bạ cho các loại xe ô tô (bao gồm cả xe ô tô điện) là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc (theo điểm d khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định như sau:

(1) Bảo đảm ngân sách nhà nước, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị hiện đại, các điều kiện bảo đảm và nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của lực lượng trực tiếp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Huy động, sử dụng các nguồn lực để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Bố trí tương ứng từ các khoản thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và tiền đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước để tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông theo quy định của Chính phủ.

(2) Hiện đại hoá các trung tâm chỉ huy giao thông; bảo đảm kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ giữa các cơ quan nhà nước có liên quan.

(3) Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đầu tư, xây dựng, chuyển giao hệ thống, phương tiện, thiết bị giám sát phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phù hợp với quy định của pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

(4) Bảo đảm công bằng, bình đẳng, an toàn đối với người tham gia giao thông đường bộ; tạo thuận lợi cho trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật trong tham gia giao thông đường bộ; xây dựng văn hóa giao thông; giáo dục, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho trẻ em, học sinh để hình thành, nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân và tự giác chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông đường bộ.

(5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm thì được khôi phục; người bị thương, bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân, gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

(6) Phát triển phương tiện giao thông đường bộ đồng bộ với phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ, điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của người dân; nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông đường bộ bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ đối với phương tiện giao thông trên thế giới; ưu tiên phát triển phương tiện vận tải công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân tham gia giao thông tại các đô thị lớn; ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, hạ tầng cung cấp năng lượng sạch.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất