Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời hạn không quá bao nhiêu năm?

Trịnh Kim Quốc Dũng 2,676 lượt xem
11:38 | 06/09/2024
Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời hạn không quá bao nhiêu năm? Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư sẽ được tính từ ngày nào? Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời hạn không quá bao nhiêu năm?
  2. Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư sẽ được tính từ ngày nào?
  3. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện như thế nào?

Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời hạn không quá bao nhiêu năm?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:

Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
...
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
...

Như vậy, thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm.

Cùng với đó, thì đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư 2020 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Ngoài ra, khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024.

Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời hạn không quá bao nhiêu năm?

Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất có thời hạn không quá bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)

Thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư sẽ được tính từ ngày nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Đất sử dụng có thời hạn
...
2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.
...

Theo đó, thời hạn giao đất để thực hiện các dự án đầu tư sẽ được tính từ ngày có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất cần đáp ứng điều kiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2024 quy định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư như sau:

Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
b) Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật này;
đ) Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
e) Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này.

Theo đó, việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

+ Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;

+ Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai 2024;

+ Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

+ Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất