Thời điểm lập hóa đơn cung cấp vật tư thiết bị gắn với thi công xây dựng công trình 2026 là khi nào? Chi tiết ra sao?
Ngày 14/5/2026, Công văn 3047/CT-CS năm 2026 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành, có quy định thời điểm lập hóa đơn cung cấp vật tư thiết bị gắn với thi công xây dựng công trình 2026 như sau:
- Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về giá tính thuế;
- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ;
- Căn cứ khoản 1, điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về thời điểm lập hóa đơn;
- Căn cứ khoản 1, khoản 9 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về giá tính thuế GTGT;
- Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt;
- Căn cứ khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế;
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC nguyên giá tài sản.
- Căn cứ các quy định trên, trường hợp hợp đồng giữa các bên là cung cấp vật tư, thiết bị gắn với thi công, xây dựng công trình thì thời điểm lập hóa đơn như sau:
(1) Đối với hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. (2) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
Giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

Thời điểm lập hóa đơn cung cấp vật tư thiết bị gắn với thi công xây dựng công trình 2026 là khi nào? Chi tiết ra sao? (hình từ Internet)
Thời điểm lập hóa đơn đối với giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục là khi nào?
Thời điểm lập hóa đơn đối với đối với một số trường hợp cụ thể được quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
...
Theo đó, trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Địa chỉ của người mua thể hiện trên hóa đơn được quy định như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn.
Theo đó, địa chỉ của người mua thể hiện trên hóa đơn được quy định như sau:
- Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì địa chỉ của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách thì địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn phải ghi mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
- Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua.
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];