Tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh có được làm hộ chiếu phổ thông không? Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được pháp luật quy định ra sao?

Lê Thanh Ngân 100 lượt xem
15:45 | 23/03/2023
Cho tôi tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh có được làm hộ chiếu phổ thông không? Tôi đang làm việc và sinh sống ở thành phố Hồ Chí Minh, sắp tới tôi cần đi nước ngoài nhưng công việc bận không sắp xếp được thời gian về quê làm hộ chiếu phổ thông. Vậy, cần phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm giấy tờ gì để được cấp hộ chiếu phổ thông ? Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được pháp luật quy định ra sao? Mong được giải đáp. Đây là câu hỏi của Minh Châu đến từ Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh có được làm hộ chiếu phổ thông không?
  2. Cần phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm giấy tờ gì để được cấp hộ chiếu phổ thông tại nơi tạm trú là thành phố Hồ Chí Minh?
  3. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được pháp luật quy định ra sao?

Tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh có được làm hộ chiếu phổ thông không?

Căn cứ khoản 3 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
...
3. Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Như vậy, bạn có thể thực hiện việc cấp hộ chiếu phổ thông tại nơi tạm trú là thành phố Hồ Chí Minh.

Đối với việc đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú vẫn được.

Nếu bạn có Thẻ căn cước công dân bạn thì bạn có thể thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Tải về mẫu tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông mới nhất 2023: Tại Đây

hộ chiếu phổ thông

Hộ chiếu phổ thông (Hình từ Internet)

Cần phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm giấy tờ gì để được cấp hộ chiếu phổ thông tại nơi tạm trú là thành phố Hồ Chí Minh?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;
d) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu."

Như vậy, muốn được cấp hộ chiếu tại nơi tạm trú cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy tờ sau đây:

- Tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung.

- Xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

- Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm những giấy tờ nêu tại khoản 2 Điều này.

Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định như sau:

Thời hạn của giấy tờ xuất nhập cảnh
1. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
2. Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:
a) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;
b) Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;
c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
3. Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Như vậy, thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau:

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;

- Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;

- Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045, định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao là gì?

Định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232 kèm bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm theo Nghị định 232 ra sao?

Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục I, II và III. Trong khi đó, Phụ lục IV hướng dẫn cách xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí. Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ lựa chọn tên vị trí và bậc nghề nghiệp mà còn phải xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiêu chí đánh giá và năng lực tương ứng với từng bậc.