Nội dung chính của khung kiến trúc số theo Nghị định 194 gồm những gì?
Căn cứ Điều 25 Nghị định 194/2025/NĐ-CP quy định về nội dung chính của khung kiến trúc số.
Theo đó, khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức bao gồm các nội dung chính sau:
(1) Các hạng mục của khung kiến trúc số:
- Khung kiến trúc hiện trạng: Mô tả hiện trạng của các kiến trúc thành phần về dữ liệu, nghiệp vụ, ứng dụng, công nghệ, an toàn thông tin tại thời điểm xây dựng khung kiến trúc số;
- Khung kiến trúc mục tiêu: Mô tả mục tiêu các kiến trúc thành phần về dữ liệu, nghiệp vụ, ứng dụng, công nghệ, an toàn thông tin mà cơ quan, tổ chức cần đạt được;
- Quy định các nội dung cần thực hiện để chuyển đổi từ khung kiến trúc hiện trạng thành khung kiến trúc mục tiêu.
(2) Các kiến trúc thành phần:
- Kiến trúc dữ liệu: Liệt kê và mô tả khái quát danh mục dữ liệu của các đối tượng quản lý, tổ chức các cơ sở dữ liệu dùng chung, mô hình dữ liệu mức khái niệm đối với dữ liệu trong phạm vi quản lý;
- Kiến trúc nghiệp vụ: Liệt kê và mô tả danh mục hoạt động nghiệp vụ; mô tả khái quát các ứng dụng công nghệ thông tin sẽ hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ;
- Kiến trúc ứng dụng: Liệt kê và mô tả danh mục ứng dụng, dịch vụ ứng dụng của cơ quan, tổ chức; mô tả sơ đồ tích hợp các ứng dụng trong nội bộ cơ quan, tổ chức và tích hợp với các ứng dụng, dịch vụ bên ngoài;
- Kiến trúc công nghệ: Mô tả khái quát hạ tầng mạng, hạ tầng trung tâm dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ thông tin để triển khai các ứng dụng, dịch vụ ứng dụng và cơ sở dữ liệu;
- Kiến trúc an toàn thông tin: Mô tả các phương án, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.

Nội dung chính của khung kiến trúc số theo Nghị định 194 gồm những gì? (Hình từ internet)
Khung kiến trúc số có vai trò gì theo quy định?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 194/2025/NĐ-CP về khung kiến trúc tổng thể quốc gia số như sau:
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
1. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số bao gồm:
a) Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số, bao gồm Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam và các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh;
b) Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức, bao gồm các khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức không thuộc điểm a khoản này.
2. Vai trò của các khung kiến trúc số:
a) Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam có vai trò mô tả khái quát Chính phủ số; hướng dẫn phương pháp xây dựng, các thành phần cơ bản trong các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh và các khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức;
b) Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức là cơ sở để triển khai các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong cơ quan, tổ chức.
...
Như vậy, vai trò của các khung kiến trúc số gồm:
- Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam có vai trò mô tả khái quát Chính phủ số; hướng dẫn phương pháp xây dựng, các thành phần cơ bản trong các khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh và các khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức;
- Khung kiến trúc số cấp bộ, cấp tỉnh, khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức là cơ sở để triển khai các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong cơ quan, tổ chức.
Khung kiến trúc số được đặt tên như thế nào theo quy định?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 194/2025/NĐ-CP như sau:
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
...
3. Tên gọi của khung kiến trúc số
a) Khung kiến trúc số cấp bộ được đặt tên theo cấu trúc bao gồm cụm từ “Khung kiến trúc Chính phủ số” theo sau là tên của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Khung kiến trúc số cấp tỉnh được đặt tên theo cấu trúc bao gồm cụm từ “Khung kiến trúc Chính quyền số” theo sau là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Khung kiến trúc số của các cơ quan nhà nước không thuộc điểm a, điểm b khoản này được đặt tên theo cấu trúc bao gồm các từ và cụm từ theo thứ tự: “Khung kiến trúc”, tên của cơ quan, tổ chức và “số”.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, cập nhật Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ ban hành khung kiến trúc số cấp bộ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành khung kiến trúc số cấp tỉnh. Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước ban hành khung kiến trúc số của cơ quan đó.
Như vậy, khung kiến trúc số được đặt tên như sau:
- Khung kiến trúc số cấp bộ được đặt tên theo cấu trúc bao gồm cụm từ “Khung kiến trúc Chính phủ số” theo sau là tên của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Khung kiến trúc số cấp tỉnh được đặt tên theo cấu trúc bao gồm cụm từ “Khung kiến trúc Chính quyền số” theo sau là tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Khung kiến trúc số của các cơ quan nhà nước không thuộc điểm a, điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 194/2025/NĐ-CP được đặt tên theo cấu trúc bao gồm các từ và cụm từ theo thứ tự: “Khung kiến trúc”, tên của cơ quan, tổ chức và “số”.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];