Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam ra sao theo Thông tư 14?

Nguyễn Lê Anh Thư 224 lượt xem
09:01 | 05/03/2026
Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không hàng năm như thế nào? Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung ra sao?
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung ra sao?
  2. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không hàng năm như thế nào?
  3. Hệ thống quản lý an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung ra sao?

Căn cứ theo Điều 73 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung như sau:

(1) Nhiệm vụ, quyền hạn

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung thực hiện các biện pháp kiểm soát an ninh hàng không trên tàu bay và hoạt động khai thác tàu bay bên ngoài khu vực cảng hàng không, sân bay;

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại khu vực hạn chế của doanh nghiệp;

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay;

- Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không thực hiện việc bảo đảm an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp.

(2) Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ về an ninh hàng không của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:

- Là công dân Việt Nam, có kiến thức về hàng không, an ninh hàng không và công tác liên tục tối thiểu 02 năm trong lĩnh vực an ninh hàng không;

- Tốt nghiệp đại học ngành an ninh hoặc tốt nghiệp đại học khác và được đào tạo một trong các ngành liên quan đến an ninh hàng không, luật, quản lý hành chính nhà nước hoặc tốt nghiệp đại học về các lĩnh vực an ninh, quốc phòng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đào tạo;

- Có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành khóa học trong nước hoặc quốc tế về bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không.

(3) Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu lực lượng kiểm soát an ninh hàng không và lực lượng kiểm soát an ninh hàng không phải được quy định trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung.

Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

Nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam ra sao theo Thông tư 14? (Hình từ Internet)

Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không hàng năm như thế nào?

Căn cứ theo Điều 75 Thông tư 14/2026/TT-BCA có quy định về việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, chiến sĩ, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không hàng năm như sau:

(1) Cán bộ, chiến sĩ kiểm soát an ninh hàng không thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh được đánh giá, xếp loại chất lượng theo quy định của Bộ Công an.

(2) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của các doanh nghiệp phải được đánh giá bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị quản lý về các nội dung sau:

- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ;

- Chấp hành nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị;

- Trách nhiệm, thái độ phục vụ trong công việc.

(3) Đánh giá quy định tại (2) là căn cứ để doanh nghiệp xếp loại nhân viên kiểm soát an ninh hàng không ở 04 mức độ: hoàn thành xuất sắc, hoàn thành tốt, hoàn thành, không hoàn thành. Kết quả xếp loại là cơ sở để bố trí sắp xếp nhân viên và đào tạo, huấn luyện bổ sung nhân viên kiểm soát an ninh hàng không. Trường hợp xếp loại không hoàn thành phải đưa ra biện pháp và thời hạn khắc phục hoặc đưa ra khỏi lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.

(4) Văn bản đánh giá và xếp loại nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải được lưu giữ tại đơn vị chủ quản.

(5) Đơn vị quản lý nhân viên kiểm soát an ninh hàng không xây dựng hướng dẫn chi tiết về việc đánh giá chất lượng nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trong chương trình an ninh hàng không.

Hệ thống quản lý an ninh hàng không của các doanh nghiệp hàng không cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Thông tư 14/2026/TT-BCA, hệ thống quản lý về an ninh hàng không của hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Độc lập về chức năng, nhiệm vụ; cơ quan tham mưu, giúp việc về an ninh hàng không không kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác và có chức trách, thẩm quyền về mặt hành chính tương đương với các cơ quan tham mưu, giúp việc khác trong cùng doanh nghiệp;

- Người đứng đầu hệ thống quản lý về an ninh hàng không là người chịu trách nhiệm chính trước ban điều hành doanh nghiệp về an ninh hàng không;

- Hãng hàng không Việt Nam khai thác các chuyến bay thường lệ ở nước ngoài phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về công tác bảo đảm an ninh hàng không của hãng tại quốc gia đó và phải quy định trong chương trình an ninh hàng không của người khai thác tàu bay;

- Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, cấp phó của người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không, chuyên viên, giám sát viên an ninh hàng không của hệ thống quản lý an ninh hàng không phải phù hợp với quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không và được đào tạo huấn luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh, nhiệm vụ công việc được giao theo quy định tại chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

- Người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không phải có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không và được doanh nghiệp quy định bằng văn bản;

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có chương trình an ninh hàng không quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của hệ thống quản lý an ninh hàng không, bảo đảm có đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm, nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả chương trình an ninh hàng không.

Lưu ý: Các hãng hàng không nước ngoài khai thác các chuyến bay thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải chỉ định người chịu trách nhiệm chính về an ninh hàng không của hãng tại Việt Nam và thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất