Năm 2026, 1 lượng vàng là bao nhiêu chỉ? 1 lượng vàng bằng mấy chỉ tại thị trường Việt Nam hiện nay?

08:50 | 12/05/2026
Bài viết cung cấp thông tin về 1 lượng vàng bằng mấy chỉ tại thị trường Việt Nam, đồng thời, nêu quy định về việc có được sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán hay không theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Năm 2026, 1 lượng vàng là bao nhiêu chỉ? 1 lượng vàng bằng mấy chỉ tại thị trường Việt Nam hiện nay?
  2. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán được không?
  3. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất vàng hiện nay như thế nào?

Năm 2026, 1 lượng vàng là bao nhiêu chỉ? 1 lượng vàng bằng mấy chỉ tại thị trường Việt Nam hiện nay?

Theo thị trường Việt Nam, đơn vị vàng sẽ được tính như sau:

1 cây vàng = 1 lượng vàng = 10 chỉ vàng = 100 phân vàng.

1 lượng vàng = 37.5 gram vàng.

1 chỉ vàng = 3.75 gram vàng.

1 phân vàng = 0. 375 gram vàng.

1 kg vàng = 2660 phân vàng = 266 chỉ vàng = 26 cây vàng + 6 chỉ vàng.

Như vậy, 1 lượng vàng hay còn gọi là 1 cây vàng và bằng 10 chỉ vàng.

Ngoài ra, vàng được tính theo đơn vị ounce như sau:

1 ounce = 31.103476 gram.

1 ounce vàng = 8.29426 chỉ vàng.

1 lượng vàng = 1.20565302733 ounce vàng.

1 ounce vàng = 0.829426 lượng vàng.

>>> Mua bán vàng miếng không có giấy phép có bị tịch thu số vàng miếng không?

>>> Bán vàng từ 5 triệu đồng trở lên có bắt buộc phải chuyển khoản không?

1 lượng vàng bằng mấy chỉ

Năm 2026, 1 lượng vàng là bao nhiêu chỉ? 1 lượng vàng bằng mấy chỉ tại thị trường Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)

Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán được không?

Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu vi phạm có thể bị phạt cảnh cáo và phạt tiền nếu tái phạm, chi tiết như sau:

Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định:

Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng
Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng không đúng quy định.
3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Như vậy, mọi hành vi sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán cho các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ đều không được phép.

Đồng thời, căn cứ theo điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 9/2/2026 có quy định như sau:

Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;
c) Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật;
b) Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật;
c) Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật;
d) Sản xuất vàng miếng mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
...
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:
a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân;
...

Như vậy, theo quy định trên thì sử dụng vàng để thanh toán có thể bị phạt cảnh cáo.

Nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần việc sử dụng vàng để thanh toán khi mua bán nhà đất có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (đối với cá nhân), từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (đối với tổ chức).

Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất vàng hiện nay như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP, trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ như sau:

- Thực hiện đóng mã ký hiệu và hàm lượng vàng trên sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng của sản phẩm theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm đã công bố do doanh nghiệp sản xuất.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp thuê gia công.

- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ.

- Có phương án bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.

- Bảo đảm duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

Khi bán vàng nguyên liệu mua từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định 24/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP phải lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch bán vàng nguyên liệu; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất