Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hậu 137 lượt xem
14:32 | 27/09/2023
Cho tôi hỏi mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác là bao nhiêu? Tổ chức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác gồm những cơ quan nào? Câu hỏi của anh N.H.T từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác là bao nhiêu?
  2. Tổ chức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác gồm những cơ quan nào?
  3. Tổ chức thu phí thẩm định có được để lại số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí không?

Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 288/2016/TT-BTC như sau:

Mức thu phí
...
2. Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác như sau:
a) Chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:
- Đối với bản ghi âm: 200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).
- Đối với bản ghi hình: 300.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).
b) Chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác:
- Đối với bản ghi âm:
+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình;
+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 7.000.000 đồng/chương trình.
- Đối với bản ghi hình:
+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình;
+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000 đồng/bài hát, bản nhạc. Tổng mức phí không quá 9.000.000 đồng/chương trình.
3. Chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác; chương trình nghệ thuật biểu diễn sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp giấy phép thì không được hoàn trả số phí thẩm định đã nộp.

Như vậy, mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với chương trình ca múa nhạc, sân khấu ghi trên băng đĩa:

- Đối với bản ghi âm: 200.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 150.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).

- Đối với bản ghi hình: 300.000 đồng/1 block thứ nhất cộng (+) mức phí tăng thêm là 200.000 đồng cho mỗi block tiếp theo (Một block có độ dài thời gian là 15 phút).

(2) Đối với chương trình ghi trên đĩa nén, ổ cứng, phần mềm và các vật liệu khác:

- Đối với bản ghi âm:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.000.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 50.000 đồng/bài hát, bản nhạc.

Tổng mức phí không quá 7.000.000 đồng/chương trình.

- Đối với bản ghi hình:

+ Ghi dưới hoặc bằng 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình;

+ Ghi trên 50 bài hát, bản nhạc: 2.500.000 đồng/chương trình cộng (+) mức phí tăng thêm là 75.000 đồng/bài hát, bản nhạc.

Tổng mức phí không quá 9.000.000 đồng/chương trình.

Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tổ chức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác gồm những cơ quan nào?

Tổ chức thu phí thẩm định được quy định tại Điều 3 Thông tư 288/2016/TT-BTC như sau:

Tổ chức thu phí
Cục Nghệ thuật biểu diễn (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức thu phí.

Như vậy, theo quy định, tổ chức thu phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác gồm:

(1) Cục Nghệ thuật biểu diễn thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

(2) Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổ chức thu phí thẩm định có được để lại số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí không?

Việc quản lý và sử dụng phí thẩm định được quy định tại Điều 7 Thông tư 288/2016/TT-BTC như sau:

Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí. Số tiền phí được để lại thực hiện quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Số tiền phí còn lại (10%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Như vậy, theo quy định, tổ chức thu phí thẩm định phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP thì được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí.

Số tiền phí còn lại (10%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkyquamang dkkd gov vn như thế nào? Chi tiết từng bước thực hiện ra sao?

Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp thành lập trước 1/7/2025. Sau đây là chi tiết cách kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Pháp luật
Trắc đạc công trình là gì theo Nghị định 207? Thực hiện trắc đạc công trình theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP là trách nhiệm của ai?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Theo đó, khái nhiệm "Trắc đạc công trình" được giải thích tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.