Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Tải về mẫu? Hướng dẫn cách điền mẫu?

Hồ Ngọc Tuấn 405 lượt xem
19:39 | 13/06/2025
Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Tải về mẫu tờ khai? Hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Tải về mẫu?
  2. Hướng dẫn điền mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con?
  3. Thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao?

Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Tải về mẫu?

Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP (thay thế mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT- BTP), mẫu có dạng như sau:

Dưới đây là mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con:

Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Tải về mẫu? Hướng dẫn cách điền mẫu?

Tải mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con tại đây: Tải về

Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Tải về mẫu?

Mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con? Tải về mẫu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con?

Tại mẫu tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc giám hộ, nhận cha mẹ con ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP có hướng dẫn cách điền mẫu như sau:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi vào Sổ hộ tịch.

(2) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.

Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.

(3) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/số Giấy khai sinh (đối với trẻ em)

Ví dụ:

- Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021.

- Giấy khai sinh số 01/2014, quyển số 02 do UBND xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định cấp ngày 15/11/2014.

Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,...).

(4) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (giám hộ, nhận cha, mẹ, con).

(5) Ghi rõ mối quan hệ: là cha/mẹ/con/người giám hộ.

(6) Ghi rõ tên giấy tờ chứng minh sự kiện hộ tịch đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

(7) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã giải quyết sự kiện hộ tịch.

(8) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

Thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại Ủy ban nhân dân cấp xã ra sao?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Theo đó, thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện như sau:

- Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Lưu ý: Chứng cứ chứng minh quan hệ cha mẹ con được quy định cụ thể căn cứ vào Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP bao gồm các chứng cứ sau:

(1) Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

(2) Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định nêu tại (1) thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2020/TT-BTP, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha mẹ con.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg