Thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH là gì? Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp và người lao động hiện nay như thế nào?
Thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH là văn bản do doanh nghiệp ban hành với mục đích thông báo cho người lao động thông tin về việc thay đổi mức tiền lương làm căn cứ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc, bao gồm: BHXH, BHYT và BHTN.
*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo
Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Như vậy, từ ngày 1/7/2025 tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp và người lao động bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản.
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Theo đó, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc từ ngày 1/7/2025 là 25%.

Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp? Lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định thế nào? (Hình từ Internet)
Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp.
Có thể tham khảo Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp
*Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026 cho doanh nghiệp nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Lưu ý: Quy định chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp:
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
(3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
(4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
- Mẫu thông báo
- Mức lương đóng bhxh
- Điều chỉnh mức lương đóng bhxh
- Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH
- Thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH
- Mẫu thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026
- Thông báo điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026
- Mức lương đóng BHXH 2026
- Điều chỉnh mức lương đóng BHXH 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];