Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 165?

Trịnh Kim Quốc Dũng 94 lượt xem
10:52 | 17/02/2025
Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất hiện nay là mẫu nào theo Nghị định 165? Học viên đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 165?
  2. Học viên đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ?

Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 165?

Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất là mẫu số 08 tại Phụ lục VIII được ban hành kèm theo Nghị định 165/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

đơn đk học thẩm tra viên an toàn giao thông

Tải về Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất tại đây. Tải về

Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 165?

Mẫu đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 165? (Hình từ Internet)

Học viên đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 165/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Tổ chức đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
1. Cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ thông báo tuyển sinh, yêu cầu đối với học viên, dự kiến kế hoạch, thời gian, địa điểm đào tạo của khóa học, kinh phí và các thông tin càn thiết khác; tiếp nhận và rà soát hồ sơ; bảo đảm học viên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định này.
2. Hồ sơ đăng ký học của học viên bao gồm:
a) Đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông (bản chính) theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này;
b) 02 ảnh màu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc hệ thống bưu điện), ảnh kiểu thẻ căn cước cỡ 4 cm x 6 cm được chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
c) Bản sao (có chứng thực) bằng tốt nghiệp đại học, hoặc sau đại học;
d) Bản khai kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đường bộ (bản chính), có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp học viên theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này.
3. Tổ chức đào tạo
a) Cơ sở kinh doanh đào tạo lập kế hoạch đào tạo và danh sách học viên, thông báo cho Cục Đường bộ Việt Nam và học viên biết trước khi mở lớp tối thiểu 07 ngày làm việc;
b) Cơ sở kinh doanh đào tạo tiếp nhận học viên, bố trí lớp học (mỗi lớp không quá 45 học viên);
c) Cơ sở kinh doanh đào tạo tổ chức đào tạo theo chương trình khung và kế hoạch đào tạo đã thông báo.
...

Như vậy, đối với học viên có nhu cầu đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ cần phải chuẩn bị hồ sơ sau đây:

- Đơn đăng ký học thẩm tra viên an toàn giao thông (bản chính) theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 165/2024/NĐ-CP; Tải về

- 02 ảnh màu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc hệ thống bưu điện), ảnh kiểu thẻ căn cước cỡ 4 cm x 6 cm được chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

- Bản sao (có chứng thực) bằng tốt nghiệp đại học, hoặc sau đại học;

- Bản khai kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đường bộ (bản chính), có xác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp học viên theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định 165/2024/NĐ-CP. Tải về

Cơ quan nào có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 45 Nghị định 165/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam, cơ sở kinh doanh đào tạo và người được cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
...
2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
a) Tổ chức thực hiện đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định này;
b) Bố trí người phụ trách khóa học có kinh nghiệm trong việc tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực giao thông vận tải; bố trí giảng viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên đề giảng dạy và bảo đảm đủ điều kiện;
c) Tổ chức thi và lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ;
d) Duy trì, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập để nâng cao chất lượng đào tạo thẩm tra viên;
đ) Thu và sử dụng học phí đào tạo theo quy định hiện hành;
e) Lưu trữ, bảo quản hồ sơ học viên, lập, lưu giữ, bảo quản hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
g) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền;
h) Báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, về công tác đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ của năm trước.
3. Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ
a) Bảo quản và sử dụng chứng chỉ đúng mục đích;
b) Thực hiện việc cấp đổi, cấp lại chứng chỉ đúng quy định;
c) Xuất trình chứng chỉ và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Như vậy, cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ sẽ có trách nhiệm tổ chức thi và lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ cho học việc theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất