Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 14,365 lượt xem
09:26 | 16/07/2026
Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026 là Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?
  2. Quy định về Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP?
  3. Nhà thầu thi công xây dựng có quyền sửa‍ đổi‍ thiết‍ kế‍ xây‍ dựng không?

Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Ngày 19/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026 là Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP:

MẪU DẤU THẨM ĐỊNH, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG

(1) MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

(2) MẪU DẤU XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN THẨM TRA

(3) MẪU DẤU XÁC NHẬN PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Tải về Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026 - Mẫu số 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Lưu ý: Kích thước Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng:

- Chiều rộng từ 4 cm đến 6 cm;

- Chiều dài từ 6 cm đến 9 cm

> Từ 01/07/2026, Quy định chung về THIẾT KẾ XÂY DỰNG theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP

> Từ 01/07/2026, Nội dung thiết kế sơ bộ theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP chi tiết? Thiết kế sơ bộ là gì?

Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra, phê duyệt thiết kế xây dựng từ 01/07/2026? Tải về Mẫu số 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Quy định về Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP?

Quy định về Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP

Điều 42 Nghị định 217/2026/NĐ-CP

(1) Việc phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật PPP được thể hiện tại quyết định phê duyệt, gồm các nội dung chủ yếu như sau:

- Tên công trình hoặc từng phần công trình;

- Tên dự án;

- Loại, cấp công trình;

- Địa điểm xây dựng;

- Nhà thầu lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

- Nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng;

- Nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có);

- Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có);

- Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

- Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục chi phí;

- Các nội dung khác.

(2) Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

(3) Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án.

(4) Người được giao phê duyệt thiết kế xây dựng đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt (gồm thuyết minh và bản vẽ thiết kế). Mẫu dấu phê duyệt thiết kế xây dựng quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

(5) Trường hợp công trình được lập, thẩm định theo bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt các nội dung tại (1) đối với bộ phận công trình được thẩm định.

Sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ bộ phận công trình, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

Nhà thầu thi công xây dựng có quyền sửa‍ đổi‍ thiết‍ kế‍ xây‍ dựng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng 2025 quy định về Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng cụ thể như sau:

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:
a) Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
b) Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;
c) Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;
d) Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;
đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;
e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
...

Theo đó, nhà thầu thi công xây dựng không có có quyền sửa‍ đổi‍ thiết‍ kế‍ xây‍ dựng mà chỉ có quyền đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.