Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu nào? Tải về file word?

Trịnh Kim Quốc Dũng 889 lượt xem
17:37 | 08/11/2024
Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu nào? Tải về file word? Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ?
Nội dung chính
  1. Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu nào? Tải về file word?
  2. Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ?
  3. Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ được pháp luật quy định như thế nào?

Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu nào? Tải về file word?

Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu số 07 tại Phụ lục IV được ban hành kèm theo Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định như sau:

danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ

Tải về file word Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay tại đây.

Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu nào? Tải về file word?

Mẫu danh sách chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu nào? Tải về file word? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ?

Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ như sau:

Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Được thành lập, đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Có ít nhất 02 chuyên gia có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, có kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực công nghệ đánh giá, phải có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá công nghệ của tổ chức trong lĩnh vực công nghệ đánh giá, đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

- Có phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ do tổ chức ban hành.

Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 76/2018/NĐ-CP quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ như sau:

Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:
a) Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định này;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đề nghị tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
2. Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:
a) Việc sửa đổi, bổ sung được áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ bổ sung, mở rộng, thu hẹp lĩnh vực công nghệ đánh giá hoặc thay đổi chuyên gia đánh giá công nghệ;
b) Trình tự cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ:
a) Việc cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá công nghệ bị mất, hư hỏng Giấy chứng nhận hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, trường hợp không đáp ứng yêu cầu thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ được pháp luật quy định như sau:

- Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ tới cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 39 Nghị định 76/2018/NĐ-CP;

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đề nghị tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 76/2018/NĐ-CP, trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất