Mẫu Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm theo Thông tư 12?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 12/2019/TT-BTP quy định về báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm như sau:
Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm
1. Tên báo cáo: “Báo cáo kết quả công tác tư pháp năm (năm thực hiện báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm (năm liền kề tiếp theo)”.
...
5. Mẫu đề cương báo cáo
a) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 03.
b) Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 04.
...
Theo đó, Mẫu Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2025 (Báo cáo kết quả công tác tư pháp năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2026) được thực hiện theo đề cương tại Phụ lục số 03, Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư 12/2019/TT-BTP. Cụ thể như sau:
(1) Mẫu Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2025 - Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2025
(2) Mẫu Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2025 - Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2025

Mẫu Báo cáo tổng kết công tác tư pháp năm 2025 theo Thông tư 12? (Hình từ Internet)
Nội dung Báo cáo tổng kết công tác tư pháp hằng năm bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 12/2019/TT-BTP:
Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm
...
2. Nội dung báo cáo
a) Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
b) Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ công tác năm tiếp theo của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền (nếu có).
c) Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm được sử dụng số liệu thống kê năm (phục vụ tổng kết công tác tư pháp) theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.
...
Và khoản 2 Điều 9 Thông tư 12/2019/TT-BTP quy định nội dung báo cáo tổng kết công tác tư pháp như sau:
Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm
...
2. Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
b) Công tác tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương trong thực hiện công tác tư pháp.
c) Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ.
d) Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm (năm thực hiện báo cáo); giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền (nếu có).
đ) Báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm được sử dụng số liệu thống kê theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.
...
Như vậy, nội dung Báo cáo tổng kết công tác tư pháp hằng năm bao gồm:
- Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Công tác tham mưu giúp lãnh đạo bộ, ngành, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành, phối hợp công tác giữa các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương trong thực hiện công tác tư pháp.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ.
- Dự kiến phương hướng, nhiệm vụ công tác năm tiếp theo của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Báo cáo kết quả công tác tư pháp hằng năm được sử dụng số liệu thống kê năm (phục vụ tổng kết công tác tư pháp) theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp.
Nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp?
Tại Điều 3 Thông tư 12/2019/TT-BTP có quy định nguyên tắc ban hành chế độ báo cáo định kỳ như sau:
- Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành; làm cơ sở cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thực hiện tốt chế độ báo cáo đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; làm cơ sở để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chế độ báo cáo đối với Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp chỉ được ban hành khi thật sự cần thiết để phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành; nội dung chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản liên quan do cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành.
- Chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp phải phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lặp với chế độ báo cáo khác. Giảm tối đa yêu cầu về số lượng, tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin báo cáo.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, hình thức báo cáo bằng văn bản điện tử có chữ ký số, phương thức gửi báo cáo qua hệ thống phần mềm. Tăng cường công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];