Làm mất tài liệu lưu trữ bị phạt bao nhiêu tiền? Mức phạt vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 458 lượt xem
17:27 | 25/05/2026
Bài viết cung cấp thông tin về mức phạt khi làm mất tài liệu lưu trữ, chi tiết mức phạt vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ; đồng thời nêu các yêu cầu đối với khu vực kho bảo quản tài liệu lưu trữ và các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ.
Nội dung chính
  1. Làm mất tài liệu lưu trữ bị phạt bao nhiêu tiền? Mức phạt vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ ra sao?
  2. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ?
  3. Khu vực kho bảo quản tài liệu lưu trữ cần bảo đảm những yêu cầu nào?

Làm mất tài liệu lưu trữ bị phạt bao nhiêu tiền? Mức phạt vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ ra sao?

Làm mất tài liệu lưu trữ có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, chi tiết theo Điều 6 Nghị định 31/2026/NĐ-CP về vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ, cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép bằng văn bản.

(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Cung cấp, chuyển giao, hủy tài liệu lưu trữ trái phép hoặc mua bán, chiếm đoạt tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Làm hỏng tài liệu lưu trữ đến mức không thể khôi phục được;

- Làm mất tài liệu lưu trữ;

- Sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích bịa đặt, bôi nhọ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

- Buộc hoàn trả tài liệu lưu trữ cho lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử đối với hành vi quy định tại (1);

- Buộc hủy toàn bộ bản sao tài liệu lưu trữ đã sao chép trái phép đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 31/2026/NĐ-CP;

- Buộc nộp lại hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã cung cấp, chuyển giao, mua bán, chiếm đoạt trái phép cho cơ quan quản lý hồ sơ, tài liệu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 31/2026/NĐ-CP;

- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đã được công bố, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử hoặc các phương tiện truyền thông khác và công khai xin lỗi cá nhân đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều 6 Nghị định 31/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Khoản 2 Điều 4 Nghị định 31/2026/NĐ-CP)

>>> Ngày Lưu trữ Việt Nam là ngày mấy? Giá trị của tài liệu lưu trữ là gì? Thông tin cơ bản của tài liệu lưu trữ gồm những gì?

Làm mất tài liệu lưu trữ bị phạt bao nhiêu tiền

Làm mất tài liệu lưu trữ bị phạt bao nhiêu tiền? Mức phạt vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ ra sao? (Hình từ Internet)

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ được quy định tại Điều 8 Luật Lưu trữ 2024, bao gồm:

(1) Chuyển giao, cung cấp, hủy trái phép hoặc cố ý làm hư hỏng, mua bán, chiếm đoạt, làm mất tài liệu lưu trữ do cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước quản lý.

(2) Làm giả, làm sai lệch nội dung, làm mất tính toàn vẹn của tài liệu lưu trữ và dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ; truy cập, sao chép, chia sẻ trái phép tài liệu lưu trữ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.

(3) Hủy trái phép tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt.

(4) Sử dụng tài liệu lưu trữ hoặc lợi dụng hoạt động dịch vụ lưu trữ để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng; cản trở quyền tiếp cận, sử dụng hợp pháp tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(5) Mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài, ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử trái quy định của pháp luật.

Khu vực kho bảo quản tài liệu lưu trữ cần bảo đảm những yêu cầu nào?

Khu vực kho bảo quản tài liệu lưu trữ được bố trí độc lập với các khu vực khác, hạn chế tiếp xúc với đường đi, có lối ra vào độc lập, phù hợp với từng loại hình tài liệu, cụ thể theo Điều 10 Nghị định 113/2025/NĐ-CP.

Theo đó, khu vực kho bảo quản tài liệu lưu trữ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Diện tích sàn kho bảo quản tài liệu lưu trữ giấy tính tối thiểu bằng một phần năm tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy cần bảo quản.

- Diện tích sàn kho bảo quản tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác tối thiểu bằng diện tích đặt trang thiết bị bảo quản và bảo đảm không gian thực hiện nghiệp vụ bảo quản.

- Sàn kho phải bảo đảm khả năng chịu tải của tài liệu lưu trữ và thiết bị lưu trữ; khả năng chống động đất, thiên tai, thảm họa.

- Thiết kế tường kho, mái kho, cửa ra vào, cửa sổ, cầu thang của kho bảo quản phải đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn tài liệu và thiết bị lưu trữ.

Ngoài ra, phải có thiết bị duy trì nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với từng loại hình tài liệu được bảo quản theo khuyến cáo của nhà sản xuất vật mang tin và phương tiện ghi tin.

Đối với các thiết bị bảo vệ, bảo quản tài liệu khác, bao gồm:

- Hệ thống giám sát an ninh và phòng cháy, chữa cháy; thiết bị báo động; thiết bị chống đột nhập; thiết bị báo cháy, hệ thống chữa cháy tự động.

- Hệ thống điều hòa và dụng cụ đo nhiệt độ; hệ thống hút ẩm và dụng cụ đo độ ẩm; hệ thống thông gió phù hợp với từng loại hình tài liệu lưu trữ.

- Giá, hộp đựng tài liệu và các thiết bị khác phù hợp với từng loại hình tài liệu lưu trữ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?