Không gọi công dân bị béo phì đi nghĩa vụ quân sự đúng không? Béo phì nhưng vẫn bị gọi nhập ngũ thì nên làm thế nào?

Nguyễn Đăng Huy 13,147 lượt xem
14:54 | 10/11/2022
Không gọi công dân bị béo phì đi nghĩa vụ quân sự đúng không? Với chiều cao là 1.69m và cân nặng là 87kg thì có trúng tuyển nghĩa vụ quân sự không? Với chiều cao và cân nặng như trên mà vẫn nhận được lệnh gọi nhập ngũ thì tôi phải làm gì? Thắc mắc của bạn Gia Bảo (Vĩnh Long).
Nội dung chính
  1. Những trường hợp béo phì thì có phải đi nghĩa vụ quân sự hay không?
  2. Bị béo phì nhưng vẫn bị gọi nhập ngũ đi nghĩa vụ quân sự thì nên làm thế nào?
  3. Thời hiệu khiếu nại nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Những trường hợp béo phì thì có phải đi nghĩa vụ quân sự hay không?

Theo như phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), một người trưởng thành nếu có chỉ số BMI trong khoảng 25 – 29,9 được xem là thừa cân, và một người trưởng thành có chỉ số BMI > = 30 được xem là béo phì.

Việc xác định thể lực của công nhân để gọi nhập ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP:

Căn cứ Mục I Phục lục 1 Phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định về tiêu chuẩn phân loại theo thể lực như sau:

Theo đó, những trường hợp công dân quá béo sẽ xem xét đến chỉ số BMI, cụ thể:

Chỉ số BMI (Body Mass Index) là chỉ số khối cơ thể đánh giá mối tương quan giữa chiều cao và cân nặng:

BMI = Cân nặng (kg) : Chiều cao (m)2

Chỉ số BMI được xem xét trong trường hợp đủ tiêu chuẩn về thể lực, nhưng có sự mất cân đối giữa chiều cao và cân nặng: không nhận những trường hợp có chỉ số BMI ≥ 30.

Như phân loại của WHO thì trường hợp người trưởng thành có chỉ số BMI > = 30 được xem là béo phì, cũng theo quy định vừa phân tích thì sẽ không nhận những trường hợp có chỉ số BMI như thế này. Cho nên người bị béo phì sẽ không được gọi để nhập ngũ đi nghĩa vụ quân sự.

Trường hợp của bạn có chỉ số BMI lớn hơn 30 cho nên cũng thuộc trường hợp không gọi nhập ngũ.

Không gọi công dân bị béo phì đi nghĩa vụ quân sự đúng không?

Không gọi công dân bị béo phì đi nghĩa vụ quân sự đúng không? (Hình từ Internet)

Bị béo phì nhưng vẫn bị gọi nhập ngũ đi nghĩa vụ quân sự thì nên làm thế nào?

Theo khoản 5 Điều 34 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định danh sách công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo đề nghị của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cùng cấp.

Căn cứ vào Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 quy định như sau:

Trình tự khiếu nại
1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
...

Trường hợp công dân bị béo phì nhưng vẫn bị gọi nhập ngũ thì trước hết nên khiếu nại lần đầu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp).

Trường hợp, không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Thời hiệu khiếu nại nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 có quy định về thời hiệu khiếu nại như sau:

Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Thời hiệu khiếu nại nghĩa vụ quân sự cũng thực hiện theo quy định chung này. Theo đó, khi bạn nhận được lệnh gọi nhập ngũ, hoặc biết được danh sách công dân được gọi nhập ngũ, nếu trường hợp của bản thân vẫn bị gọi nhập ngũ thì bạn có thời hạn là 90 ngày (kể từ ngày biết được mình sẽ phải nhập ngũ) để làm thủ tục khiếu nại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045, định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao là gì?

Định hướng phát triển khu công nghệ số tập trung và hạ tầng tính toán hiệu năng cao theo mục tiêu cụ thể đến năm 2030 tại Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045

Pháp luật
Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232 kèm bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm theo Nghị định 232 ra sao?

Danh mục vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục I, II và III. Trong khi đó, Phụ lục IV hướng dẫn cách xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí. Đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ lựa chọn tên vị trí và bậc nghề nghiệp mà còn phải xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiêu chí đánh giá và năng lực tương ứng với từng bậc.