Khi nào phải nộp phí thi hành án dân sự? Phí thi hành án dân sự ai chịu theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 163 lượt xem
11:40 | 18/08/2026
Bài viết sau cung cấp quy định về người nộp phí thi hành án dân sự theo Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành thi hành kể từ ngày 01/07/2026.
Nội dung chính
  1. Khi nào phải nộp phí thi hành án dân sự? Phí thi hành án dân sự ai chịu theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?
  2. Mức thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?
  3. Trường hợp không chịu phí thi hành án dân sự từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Khi nào phải nộp phí thi hành án dân sự? Phí thi hành án dân sự ai chịu theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Phí thi hành án là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định. (khoản 10 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025)

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định về người nộp phí thi hành án dân sự cụ thể như sau:

(1) Đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại (2).

(2) Người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:

- Bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án;

- Bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án.

(3) Người nộp phí quy định tại (1) và (2) phải nộp phí thi hành án dân sự khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

>> Trường hợp nào được giảm phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

>> Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng trong thi hành án dân sự 2026 theo Thông tư 06 có dạng thế nào? Tải mẫu tại đâu?

Khi nào phải nộp phí thi hành án dân sự? Phí thi hành án dân sự ai chịu theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Khi nào phải nộp phí thi hành án dân sự? Phí thi hành án dân sự ai chịu theo Thông tư 72/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Mức thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định về mức thu phí thi hành án dân sự, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;

(2) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 150.000.000 đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;

(3) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;

(4) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 220.000.000 đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;

(5) Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

Trường hợp không chịu phí thi hành án dân sự từ ngày 01/07/2026 theo Thông tư 72/2026/TT-BTC?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định người nộp phí không phải chịu phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:

(1) Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.

(2) Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh.

(3) Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận.

(4) Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.

(5) Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

(6) Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật số 106/2025/QH15.

(7) Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành án trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật số 106/2025/QH15.

(8) Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí, lệ phí tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước hoặc khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.

(9) Khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm trong trường phổ thông ra sao?

Khung nội dung ban hành kèm theo Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT được sử dụng để định hướng việc lựa chọn, tích hợp nội dung giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và giáo dục tiết kiệm, chống lãng phí trong các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch giáo dục của nhà trường, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, đặc điểm học sinh từng cấp học và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục.