- Hướng dẫn Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào?
- Nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo Thông tư 32/2026/TT-BXD ra sao?
- Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 từ ngày 01/7/2026 quy định như thế nào?
Hướng dẫn Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào?
Hướng dẫn Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP
Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
(1) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
(2) Đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại (9) về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.
(3) Sau khi nhận được báo cáo quy định tại (2), cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại (9) có trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của mình.
(4) Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ đối tượng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:
4.1 Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình hoặc đánh giá an toàn công trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
4.2 Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để bảo đảm công năng và an toàn sử dụng;
4.3 Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại 4.1, 4.2 đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại (9) và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ.
Báo cáo của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại Phụ lục XIa Nghị định 207/2026/NĐ-CP; văn bản cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Phụ lục XIb Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo;
4.4 Căn cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại 4.1, 4.2 và ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại 4.3, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.
(5) Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:
5.1 Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;
5.2 Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình cho thấy công trình không bảo đảm an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;
5.3 Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.
(6) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại (9) có trách nhiệm:
6.1 Rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng theo quy định tại (1) và yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại (4);
6.2 Tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng, công bố công trình hết thời hạn sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo quy định tại Điều này đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
6.3 Thông báo cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá dỡ công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại (5).
(7) Việc xử lý đối với nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(8) Trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại 4.1, 4.2 và căn cứ vào kết quả thực hiện các công việc này để tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp quy định tại (5).
(9) Thẩm quyền xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình được quy định như sau:
9.1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình;
9.2 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
(10) Nội dung báo cáo của chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình khi công trình hết thời hạn sử dụng và nội dung công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
> Toàn bộ Mẫu Hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD file word

Hướng dẫn Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP thế nào? (Hình từ Internet)
Nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo Thông tư 32/2026/TT-BXD ra sao?
Nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế được quy định tại Điều 7 Thông tư 32/2026/TT-BXD, cụ thể:
(1) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình lập và gửi báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên công trình và địa điểm xây dựng;
- Loại và cấp công trình;
- Tên và địa chỉ của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình;
- Các thông số kỹ thuật chính của công trình;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế và thời điểm hết thời hạn sử dụng của công trình;
- Dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 9 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế đối với các nội dung quy định tại (1) trên trang thông tin điện tử thuộc thẩm quyền quản lý.
Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 từ ngày 01/7/2026 quy định như thế nào?
Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng được quy định tại Điều 20 Luật Xây dựng 2025 cụ thể 04 yêu cầu như sau:
(1) Phù hợp với nhiệm vụ thiết kế và đáp ứng yêu cầu về nội dung, mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế.
(2) Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ (nếu có); an toàn xây dựng; phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu kỹ thuật khác theo từng loại thiết kế.
(3) Đối với dự án được thực hiện theo nhiều bước thiết kế, thiết kế bước sau được triển khai nhằm cụ thể hóa thiết kế bước trước và được phép điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng khi không làm thay đổi về mục tiêu, quy mô và bảo đảm các yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của dự án đã được phê duyệt.
(4) Bảo đảm yêu cầu bảo trì công trình xây dựng; phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];