Hướng dẫn xử lý chất thải phóng xạ theo Thông tư 59 ra sao? Quy định về việc thải chất thải phóng xạ ra môi trường như thế nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 904 lượt xem
06:03 | 21/04/2026
Từ 1/1/2026, chất thải phóng xạ được xử lý theo các biện pháp khác nhau tùy vào từng loại chất thải phóng xạ. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể về việc xử lý chất thải phóng xạ và thải chất thải phóng xạ ra môi trường theo Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xử lý chất thải phóng xạ theo Thông tư 59 ra sao?
  2. Quy định về việc thải chất thải phóng xạ ra môi trường như thế nào?
  3. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ hiện nay ra sao?

Hướng dẫn xử lý chất thải phóng xạ theo Thông tư 59 ra sao?

Căn cứ theo Điều 76 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN có hướng dẫn về việc xử lý chất thải phóng xạ như sau:

(1) Chất thải phóng xạ dạng rắn không phải mức thấp, sống rất ngắn sau khi thu gom, phân tách sẽ được xử lý theo đặc tính của chất thải bằng các biện pháp sau:

- Nén hoặc ép chất thải phóng xạ dạng rắn để giảm thể tích nếu được xác định là loại chất thải có thể nén, ép được và bảo đảm: chất thải không chứa thành phần có thể gây phản ứng hóa học hoặc làm hỏng kiện chất thải khi điều kiện hóa; không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải; các thành phần có khả năng gây nhiễm bệnh đã được loại bỏ khỏi chất thải hoặc đã được khử trùng; không có bình áp suất lẫn trong chất thải; chất thải đã được làm khô trước khi nén, ép.

- Đốt chất thải phóng xạ dạng rắn nếu được xác định là loại chất thải có thể đốt được và bảo đảm: không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải; không có bình áp suất lẫn trong chất thải; có công nghệ đốt kiểm soát được việc đốt cháy hoàn toàn các thành phần ẩm ướt và xử lý khí thải đạt mức cho phép thải ra môi trường; có giải pháp để quản lý đối với tro phóng xạ tạo ra.

(2) Nước thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên phải được xử lý để tách các nhân phóng xạ khỏi thành phần nước thải bảo đảm nồng độ hoạt độ phóng xạ còn lại trong nước thải sau khi xử lý nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP.

Việc xử lý nước thải phóng xạ phải bảo đảm:

- Phương pháp xử lý phù hợp với đặc tính của nước thải phóng xạ;

- Các thành phần chất thải thứ cấp tạo thành từ quá trình xử lý nước thải phóng xạ được xử lý và điều kiện hóa theo yêu cầu như đối với chất thải phóng xạ dạng rắn.

(3) Chất thải phóng xạ sinh học

- Chất thải phóng xạ sinh học là chất thải sinh học có chứa hoặc nhiễm bẩn các nhân phóng xạ với mức hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức thanh lý, bao gồm chất thải có khả năng phân hủy sinh học và chất thải sinh học y tế.

Chất thải có khả năng phân hủy sinh học là chất thải có khả năng bị phân hủy sau một khoảng thời gian, biến thành hợp chất gốc nhờ các vi sinh vật. Chất thải dạng này bao gồm chất thải sinh hoạt dạng rắn từ cây cỏ, thực phẩm, giấy, nhựa có khả năng phân hủy, chất thải ra từ người, động vật.

Chất thải sinh học y tế là chất thải có khả năng thối rữa hoặc gây bệnh phát sinh từ các hoạt động khám, chữa bệnh tại các cơ sở tiến hành công việc bức xạ trong y tế, phòng thí nghiệm y học và từ nhà xác. Chất thải dạng này bao gồm vật liệu, vật dụng thải bỏ từ các cơ sở nêu trên như bông, băng, gạc, quần áo, găng tay, kim tiêm, xilanh và mô người, mô động vật.

- Chất thải phóng xạ sinh học phải được xử lý tiệt trùng bằng hơi, bằng bức xạ, khử khuẩn bằng hóa chất, xử lý nhiệt khô trước khi áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại (1) và (2).

Xử lý chất thải phóng xạ

Hướng dẫn xử lý chất thải phóng xạ theo Thông tư 59 ra sao? Quy định về việc thải chất thải phóng xạ ra môi trường như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về việc thải chất thải phóng xạ ra môi trường như thế nào?

Căn cứ theo Điều 75 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN có quy định về việc thải chất thải phóng xạ ra môi trường như sau:

(1) Chất thải dạng khí có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ các cơ sở sử dụng chất phóng xạ trong y tế, công nghiệp và nghiên cứu được lọc và kiểm soát để bảo đảm lượng nhân phóng xạ trong khí thải ra môi trường trong điều kiện vận hành bình thường không vượt quá mức cho phép theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

Việc phát thải khí ra môi trường từ các cơ sở này phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

(2) Chất thải dạng khí có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý loại bỏ các thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm liều chiếu xạ đối với công chúng do phát thải khí và nước thải ra môi trường từ mỗi cơ sở không vượt quá 100 µSv/năm.

Việc phát thải khí ra môi trường từ các cơ sở này phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ; lượng khí thải phát thải ra môi trường, hoạt độ phóng xạ trong khí thải phải được đo kiểm tra và lập thành hồ sơ theo quy định.

(3) Chất thải phóng xạ dạng rắn thuộc mức thấp, sống rất ngắn phải được lưu giữ tại cơ sở để phân rã đến mức nồng độ hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP và được thải bỏ như chất thải không nguy hại.

(4) Nước thải phóng xạ từ các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế, công nghiệp và nghiên cứu có sử dụng chất phóng xạ phải được lưu giữ tại cơ sở để chờ phân rã hoặc được xử lý loại bỏ thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm lượng nhân phóng xạ trong nước thải khi thải ra môi trường không vượt quá mức cho phép theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

(5) Nước thải phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý loại bỏ các thành phần phóng xạ để bảo đảm việc thải nước thải ra môi trường từ mỗi cơ sở tuân thủ quy định về liều chiếu xạ đối với công chúng theo quy định tại (2).

(6) Việc thải chất thải dạng rắn và nước thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ và phải lập hồ sơ cho từng lần thải, bao gồm các thông tin sau:

- Dạng (rắn hoặc lỏng) và lượng chất thải, nước thải (kg hoặc m3) được thải ra môi trường;

- Thành phần các nhân phóng xạ trong chất thải;

- Quy trình thải và điểm thải;

- Phương pháp và kết quả đo kiểm tra hoạt độ phóng xạ có trong chất thải khi thải ra môi trường.

(7) Trường hợp việc thải chất thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải:

- Điều tra làm rõ nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả;

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện việc thải chất thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, báo cáo bằng văn bản đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi công việc bức xạ phát sinh chất thải phóng xạ.

Trách nhiệm của tổ chức cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 82 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN, có quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ bao gồm:

(1) Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử 2025.

(2) Chịu trách nhiệm quản lý bảo đảm an toàn, an ninh đối với chất thải phóng xạ từ khi phát sinh cho tới khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế đối với kim loại nhiễm bẩn phóng xạ.

(3) Thực hiện xử lý ban đầu chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ theo yêu cầu quy định tại Điều 74 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

(4) Áp dụng các biện pháp lọc và kiểm soát chất thải phóng xạ dạng khí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN trước khi thải trực tiếp ra môi trường.

(5) Áp dụng các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ sau khi thu gom phù hợp với đặc tính, loại chất thải và điều kiện cụ thể của cơ sở:

- Lưu giữ chất thải phóng xạ dạng rắn thuộc loại mức thấp, sống rất ngắn tại cơ sở để chờ phân rã và thải bỏ như chất thải không nguy hại theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

- Đối với chất thải dạng rắn không thuộc loại theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 82 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN, tiến hành xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ lâu dài tại cơ sở nếu có đủ năng lực hoặc phải chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;

- Lưu giữ nước thải phóng xạ để phân rã và xử lý nước thải phóng xạ trước khi thải ra môi trường theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

(6) Bảo đảm có kho lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

Trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ tự xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài tại cơ sở của mình phải bảo đảm có đủ điều kiện, năng lực của cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 79 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN và phải được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ. Khi chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

(7) Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 80 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN.

(8) Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.

(9) Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử 2025 thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm:

- Thực hiện quy định tại Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử 2025;

- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.

(10) Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ không thuộc (9) thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm:

- Thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân về lý do, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động;

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đối với chất thải phóng xạ và chuyển giao chất thải phóng xạ cho tổ chức, cá nhân khác có năng lực, điều kiện quản lý theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;

- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất