Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc thế nào? Gồm có bao nhiêu thành viên?

08:29 | 27/04/2023
Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc thế nào? Khen thưởng đối với các thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ ra sao? - câu hỏi của anh Thiện (Đồng Tháp)
Nội dung chính
  1. Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc thế nào?
  2. Khen thưởng đối với các thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ ra sao?
  3. Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương gồm có bao nhiêu thành viên?

Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc thế nào?

Theo Điều 12 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 168/2007/QĐ-TTg quy định như sau:

Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của các thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Đảng, nhà nước để xem xét, quyết định.

Theo đó, Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của các thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo cáo với Đảng, nhà nước để xem xét, quyết định.

Khen thưởng đối với các thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ ra sao?

Theo Điều 13 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 168/2007/QĐ-TTg quy định về khen thưởng đối với các thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương như sau:

Khen thưởng
Các thành viên Hội đồng có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng đề xuất để Hội đồng xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước khen thưởng.

Như vậy, các thành viên Hội đồng có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng đề xuất để Hội đồng xem xét, đề nghị Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước khen thưởng.

Theo Điều 6 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 168/2007/QĐ-TTg có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng
Thành viên Hội đồng là người đại diện cho cơ quan, đoàn thể tham gia với tư cách đại diện cho một tổ chức, được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện những nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này. Thành viên Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Theo dõi chỉ đạo hoạt động của các cụm, khối thi đua và phong trào thi đua thuộc phạm vi ngành, đoàn thể mình phụ trách.
2. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương công tác của Hội đồng theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng và Thường trực Hội đồng, định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng theo quy định. Trường hợp vắng mặt không tham dự cuộc họp của Hội đồng, thành viên Hội đồng phải báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng.
4. Thực hiện việc xem xét, bỏ phiếu đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng.

Hội đồng thi đua Khen thưởng Trung ương

Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương hoạt động theo nguyên tắc thế nào? Gồm có bao nhiêu thành viên? (Hình từ Internet)

Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương gồm có bao nhiêu thành viên?

Theo Điều 5 Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 168/2007/QĐ-TTg quy định số lượng thành viên Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương như sau:

Các thành viên Hội đồng
Ngoài Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Hội đồng có các thành viên sau:
1. Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
2. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;
3. Đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương;
4. Đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương;
5. Đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Trung ương;
6. Đại diện lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
7. Đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ;
8. Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
9. Đại diện lãnh đạo Bộ Công an;
10. Đại diện lãnh đạo Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
11. Đại diện lãnh đạo Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
12. Đại diện lãnh đạo Hội Nông dân Việt Nam;
13. Đại diện lãnh đạo Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
14. Phó Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Theo quy định nêu trên thì ngoài Chủ tịch, các Phó Chủ tịch thì Hội đồng Thi đua Khen thưởng Trung ương gồm có 14 thành viên, cụ thể như sau:

- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;

- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

- Đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương;

- Đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương;

- Đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Trung ương;

- Đại diện lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Đại diện lãnh đạo Bộ Nội vụ;

- Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng;

- Đại diện lãnh đạo Bộ Công an;

- Đại diện lãnh đạo Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Đại diện lãnh đạo Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam;

- Đại diện lãnh đạo Hội Nông dân Việt Nam;

- Đại diện lãnh đạo Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Phó Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?