Toàn văn Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học chi tiết ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 717 lượt xem
16:06 | 14/07/2026
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học chi tiết ra sao?
  2. Đối tượng và yêu cầu dự tuyển chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo Thông tư 53?
  3. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học ra sao?

Toàn văn Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học chi tiết ra sao?

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT

(1) Ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học.

(2) Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 30/6/2026 và áp dụng đối với các khóa thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ từ ngày 1/1/2027.

Theo đó, nguyên tắc tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học được nêu tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Việc tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; mọi người dự tuyển đáp ứng điều kiện đều có cơ hội dự tuyển bình đẳng theo yêu cầu của chương trình đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo.

- Việc tổ chức đào tạo được thực hiện theo chương trình đào tạo đã ban hành, bảo đảm thống nhất về chuẩn đầu ra, chất lượng đào tạo và giá trị văn bằng giữa các hình thức, phương thức đào tạo và đối tượng người học.

- Người học hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng các điều kiện theo quy định thì được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng.

Người học hoàn thành một hoặc một số học phần của chương trình đào tạo ở trình độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ theo quy định được cấp chứng chỉ giáo dục đại học hoặc xác nhận kết quả học tập.

- Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng trong tuyển sinh và tổ chức đào tạo sau đại học.

Toàn văn Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học chi tiết ra sao?

Toàn văn Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Đối tượng và yêu cầu dự tuyển chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo Thông tư 53?

Đối tượng và yêu cầu dự tuyển chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ được quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT cụ thể là:

(1) Người dự tuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Đã tốt nghiệp hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp từ trình độ đại học trở lên;

- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo quy định của cơ sở đào tạo;

- Đối với người dự tuyển là công dân nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về năng lực ngôn ngữ sử dụng trong chương trình đào tạo và các điều kiện bảo đảm học tập theo quy định của cơ sở đào tạo.

(2) Cơ sở đào tạo quy định cụ thể yêu cầu đầu vào của từng chương trình đào tạo, nhưng không thấp hơn yêu cầu đầu vào quy định tại chuẩn chương trình đào tạo ở trình độ, ngành, lĩnh vực tương ứng, bao gồm:

- Chuyên môn phù hợp của người dự tuyển;

- Yêu cầu về năng lực học tập, kết quả học tập và kinh nghiệm của người dự tuyển (nếu có);

- Yêu cầu về năng lực ngôn ngữ phù hợp với chương trình đào tạo;

(3) Cơ sở đào tạo được quy định yêu cầu đầu vào cao hơn quy định của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư ; quy định bổ sung về học phần, kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp hoặc năng lực nghiên cứu phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra và yêu cầu bảo đảm chất lượng của chương trình đào tạo.

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học ra sao?

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học được quy định tại Điều 5 Luật Giáo dục đại học 2025 như sau:

- Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.

- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.

- Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.

Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.

- Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.

- Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.

- Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế: Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh được hưởng mức phụ cấp là bao nhiêu?

Phụ cấp ưu đãi nghề với nhân viên y tế được quy định tại Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, trong đó có quy định về Viên chức làm chuyên môn y tế làm việc ở trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây:

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.