Toàn văn Quyết định 1106/QĐ-BNNMT công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 1,896 lượt xem
08:21 | 13/04/2026
Toàn văn Quyết định 1106/QĐ-BNNMT công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 1106/QĐ-BNNMT công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 chi tiết ra sao?
  2. Danh mục loài và giống cây trồng lâm nghiệp chính theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT
  3. Chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp như thế nào?

Toàn văn Quyết định 1106/QĐ-BNNMT công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 chi tiết ra sao?

Ngày 31/3/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định 1106/QĐ-BNNMT năm 2026

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1106/QĐ-BNNMT năm 2026

Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1106/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 như sau:

(1) Diện tích rừng (gồm diện tích rừng chưa đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ): 14.971.553 ha, trong đó:

- Rừng tự nhiên: 10.079.366 ha.

- Rừng trồng: 4.892.187 ha.

(2) Diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ: 13.924.835 ha (Rừng tự nhiên 10.079.366 ha, rừng trồng 3.845.469 ha).

Tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc năm 2025: 42,03%.

(Chi tiết số liệu tại các Phụ lục I, II, III kèm Quyết định 1106/QĐ-BNNMT năm 2026 theo Tải về)

Toàn văn Quyết định 1106/QĐ-BNNMT công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 chi tiết ra sao?

Toàn văn Quyết định 1106/QĐ-BNNMT công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Danh mục loài và giống cây trồng lâm nghiệp chính theo Thông tư 84/2025/TT-BNNMT

Danh mục loài và giống cây trồng lâm nghiệp chính được quy định tại Phụ lục III Thông tư 84/2025/TT-BNNMT

Tải về Phụ lục III Thông tư 84/2025/TT-BNNMT.

Trong đó tiêu chí lựa chọn loài cây trồng lâm nghiệp chính được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT như sau:

- Đối với loài cây trồng rừng đặc dụng:

+ Loài cây bản địa có phân bố trong khu rừng đặc dụng đó đối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh;

+ Loài cây bản địa hoặc loài cây có phân bố tự nhiên ngoài khu vực nhưng phù hợp với điều kiện lập địa nơi trồng đối với khu bảo vệ cảnh quan, vườn thực vật, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;

- Đối với loài cây trồng rừng phòng hộ:

+ Loài cây bản địa có phân bố trong vùng sinh thái tương ứng;

+ Loài cây bản địa từ những vùng sinh thái khác, nhưng thích nghi với đất đai, khí hậu của địa phương; loài cây nhập nội đã được trồng lâu năm, sinh trưởng, phát triển phù hợp với hệ sinh thái địa phương.

Các loài cây được ưu tiên lựa chọn nếu có một hoặc nhiều đặc điểm sau: đa tác dụng; tán lá rậm, thường xanh, hệ rễ phát triển; sống lâu năm; có khả năng chống chịu gió bão, sâu bệnh; sinh trưởng, phát triển tốt, thích nghi với môi trường và các điều kiện lập địa khắc nghiệt;

- Đối với loài cây trồng rừng sản xuất: là loài cây bản địa hoặc nhập nội có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế, đáp ứng mục đích sản xuất, kinh doanh và phù hợp với điều kiện lập địa nơi trồng.

Chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp như thế nào?

Điều 4 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp như sau:

- Nhà nước có chính sách đầu tư và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động lâm nghiệp gắn liền, đồng bộ với chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

- Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

- Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoạt động lâm nghiệp.

- Nhà nước tổ chức, hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng sản xuất; giống cây trồng lâm nghiệp, phục hồi rừng, trồng rừng mới; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện dịch vụ môi trường rừng; trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; kết cấu hạ tầng; quản lý rừng bền vững; chế biến và thương mại lâm sản; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp.

- Nhà nước khuyến khích sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; sản xuất lâm nghiệp hữu cơ; bảo hiểm rừng sản xuất là rừng trồng.

- Nhà nước bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng được giao rừng gắn với giao đất để sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; được hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng; được thực hành văn hóa, tín ngưỡng gắn với rừng theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất