Toàn văn Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực cạnh tranh tại Nghị định 75/2019 thế nào?
Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.
Nghị định 102/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2026.
Toàn văn Nghị định 102/2026/NĐ-CP

Đơn cử, Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP về mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh như sau:
(1) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp nhất đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015.
(2) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.
(3) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và khoản 2 của Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP được xác định bằng 0 (không);
- Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP không trên cùng thị trường liên quan; không kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định và không có ngành, nghề kinh doanh là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau.
(4) Trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau hoặc các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm là các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, thì tổng doanh thu trên thị trường liên quan quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP được xác định là tổng doanh thu của tất cả các thị trường liên quan đến hành vi vi phạm.
(5) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh là 2.000.000.000 đồng.
(6) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi khác vi phạm quy định của Nghị định 75/2019/NĐ-CP là 200.000.000 đồng.
(7) Mức phạt tiền tối đa quy định tại Chương II Nghị định 75/2019/NĐ-CP áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức.
(8) Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt, nhưng không thấp hơn mức trung bình của mức tối thiểu và mức trung bình của khung tiền phạt.
Trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt. Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt, nhưng không cao hơn mức trung bình của mức tối đa và mức trung bình của khung tiền phạt.
Trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt. Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ.
*Lưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 102 2026 NĐ CP sửa đổi về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực cạnh tranh tại Nghị định 75/2019 thế nào?"

Toàn văn Nghị định 102 2026 NĐ CP sửa đổi về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực cạnh tranh tại Nghị định 75/2019 thế nào? (Hình từ Internet)
Sửa đổi mức phạt hành vi vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế khác theo Nghị định 102 thế nào?
Điều 6 Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định mức phạt hành vi vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế khác như sau:
(1) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam, tổng doanh thu bán ra và tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt dưới 3.000 tỷ đồng trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm; phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có tổng tài sản trên thị trường Việt Nam hoặc tổng doanh thu bán ra hoặc tổng doanh số mua vào trên thị trường Việt Nam đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện tập trung kinh tế, nhưng không vượt quá 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
- Thực hiện tập trung kinh tế khi chưa có thông báo kết quả thẩm định sơ bộ của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Cạnh tranh 2018, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Cạnh tranh 2018;
- Thực hiện việc tập trung kinh tế khi Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chưa ra quyết định quy định tại Điều 41 Luật Cạnh tranh 2018 trong trường hợp hành vi tập trung kinh tế phải thẩm định chính thức.
(2) Phạt tiền từ 01% đến 03% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh 2018.
(3) Phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong năm tài chính liển kể trước năm thực hiện hành vi vi phạm đối với hành vi thực hiện tập trung kinh tế trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh 2018.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện được thể hiện trong quyết định về tập trung kinh tế quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Cạnh tranh 2018 đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 75/2019/NĐ-CP;
- Buộc chia, tách doanh nghiệp đã sáp nhập hoặc hợp nhất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 75/2019/NĐ-CP;
- Buộc bán lại một phần hoặc toàn bộ vốn góp, tài sản mà doanh nghiệp đã mua đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 75/2019/NĐ-CP;
- Buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các điều kiện giao dịch khác trong hợp đồng của doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp mới hình thành sau tập trung kinh tế, doanh nghiệp mua lại hoặc doanh nghiệp liên doanh đối với hành vi vì phạm quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 75/2019/NĐ-CP.
Điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 102/2026/NĐ-CP thế nào?
Điều 19 Nghị định 102/2026/NĐ-CP nêu rõ Điều khoản chuyển tiếp như sau:
Kể từ ngày Nghị định 102/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh được xem xét, giải quyết như sau:
- Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định 102/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà sau đó mới được tiến hành điều tra hoặc đang được xem xét, giải quyết khi Nghị định 102/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định 102/2026/NĐ-CP.
- Đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra trước khi Nghị định 102/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định 102/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định 102/2026/NĐ-CP.
- Đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đã được ban hành trước ngày Nghị định 102/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, mà tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.
- Toàn văn Nghị định 102
- Toàn văn Nghị định 102 2026 NĐ CP
- Nghị định 102 2026 NĐ CP
- Nghị định 102
- Nghị định 102 2026
- Nghị định 102
- Nghị định 102 2026
- Lĩnh vực cạnh tranh
- Vi phạm hành chính lĩnh vực cạnh tranh
- Phạt vi phạm hành chính lĩnh vực cạnh tranh
- Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực cạnh tranh
- Vi phạm hành chính
- Phạt vi phạm hành chính
- Cạnh tranh
- Luật cạnh tranh
- Doanh nghiệp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];