Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử có nội dung gì?

Đinh Thị Mai Linh 460 lượt xem
08:20 | 15/08/2026
Nội dung Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử dưới đây:
Nội dung chính
  1. Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử có nội dung gì?
  2. Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử từ 28/9/2026 thế nào?
  3. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện gì?

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử có nội dung gì?

Ngày 13/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CР ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử.

>>> Tải về Toàn văn Nghị định 320/2026/NĐ-CP

Đơn cử, tại Điều 6 Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 11 Nghị định 69/2024/NĐ-CР về trình tự thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài như sau:

- Người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử.

- Người nước ngoài cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo Mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của người nước ngoài (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia cho cán bộ tiếp nhận.

- Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin người nước ngoài cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; thu nhận ảnh khuôn mặt, thu nhận vân tay của người nước ngoài đến để thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh; hướng dẫn người nước ngoài sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia, kê khai các thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia.

- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử tới Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tửthông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử.

- Người nước ngoài là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử.

Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.

Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 28/9/2026.

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử có nội dung gì?

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử có nội dung gì?

Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử từ 28/9/2026 thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 320/2026/NĐ-CP về Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử như sau:

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công, tổ chức được giao thực hiện các nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước, chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác được kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với hệ thống định danh và xác thực điện tử khi đáp ứng phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.

- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối kèm tài liệu chứng minh hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng phương án bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 đến Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.

- Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin của đơn vị đề nghị kết nối, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; thống nhất với cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối bằng văn bản.

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tửtiến hành việc kết nối hệ thống định danh và xác thực điện tử với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối.

- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ xác thực điện tử thực hiện kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo phương án, quy trình đã được Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử phê duyệt.

- Cơ quan, tổ chức được kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm lưu trữ, cung cấp lịch sử khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ cho Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia để chủ thể danh tính điện tử biết. Thông tin lịch sử khai thác, sử dụng gồm các thông tin, giấy tờ, mục đích, số lượt, thời gian, đối tượng khai thác, sử dụng.

- Việc xác thực, khai thác, sử dụng thông tin, giấy tờ tích hợp từ hệ thống định danh và xác thực điện tử không được chia sẻ, cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Trừ trường hợp được yêu cầu chia sẻ bởi chủ thể dữ liệu.

Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện gì?

Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Dịch vụ xác thực điện tử
1. Dịch vụ xác thực điện tử là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định này và được Bộ Công an cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử có trách nhiệm niêm yết danh mục sản phẩm, dịch vụ xác thực điện tử do mình thực hiện trên trang thông tin định danh điện tử.

Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định 69/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 43 Nghị định 169/2025/NĐ-CP và được Bộ Công an cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử. Cụ thể như sau:

(1) Điều kiện về tổ chức, doanh nghiệp

- Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động tại Việt Nam.

(2) Điều kiện về nhân sự

- Người đứng đầu tổ chức, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

- Tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự có bằng đại học trở lên chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ, quản trị hệ thống, vận hành hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống.

(3) Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, quy trình quản lý cung cấp dịch vụ và phương án bảo đảm an ninh, trật tự

- Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử phải có Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm các nội dung sau:

+ Phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bao gồm thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin; thuyết minh phương án kỹ thuật về giải pháp công nghệ;

+ Phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, bảo đảm an ninh an toàn thông tin của hệ thống cung cấp dịch vụ;

+ Phương án bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức; phương án bảo đảm an ninh, trật tự;

+ Phương án phòng cháy và chữa cháy, dự phòng thảm họa và bảo đảm vận hành ổn định, thông suốt dịch vụ xác thực điện tử; trang thiết bị kỹ thuật phải được đặt tại Việt Nam và được kiểm định an ninh an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.