Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa gồm những gì? Xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 3,207 lượt xem
06:04 | 14/08/2026
Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa là nền tảng số được cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm chủ quản, đầu tư, thuê dịch vụ, quản lý hoặc công nhận để phục vụ các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, cung cấp dịch vụ công, sáng tạo, phổ biến, khai thác sản phẩm, dịch vụ văn hóa số trên môi trường số, phục vụ lợi ích cộng đồng.
Nội dung chính
  1. Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa gồm những gì?
  2. Xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số ra sao?
  3. Hạ tầng dữ liệu văn hóa số quy định như thế nào?

Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa gồm những gì?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định về Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa từ ngày 09/7/2026 gồm:

(1) Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa là nền tảng số được cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm chủ quản, đầu tư, thuê dịch vụ, quản lý hoặc công nhận để phục vụ các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong hoạt động quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, cung cấp dịch vụ công, sáng tạo, phổ biến, khai thác sản phẩm, dịch vụ văn hóa số trên môi trường số, phục vụ lợi ích cộng đồng.

(2) Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa bao gồm:

- Nền tảng số dùng chung quy mô quốc gia;

- Nền tảng số dùng chung cấp bộ, ngành, địa phương.

(3) Nền tảng số dùng chung quy mô quốc gia ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa bao gồm:

- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành văn hóa: Phục vụ kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về văn hóa, Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia với các hệ thống thông tin của trung ương và địa phương;

- Nền tảng tổng hợp và phân tích dữ liệu lớn chuyên ngành văn hóa: Phục vụ tổng hợp và phân tích dữ liệu lớn, theo thời gian thực hoặc gần theo thời gian thực phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển văn hóa;

- Nền tảng số toàn dân: Phục vụ cung cấp dịch vụ tiện ích văn hóa, thể thao, du lịch cho người dân, trọng tâm bao gồm nền tảng thư viện số, bảo tàng số, di sản số, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến và lớp học nghệ thuật trực tuyến; cung cấp bộ công cụ sáng tạo nội dung số toàn dân;

- Các nền tảng số dùng chung khác phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, phát triển văn hóa trên môi trường số, phục vụ lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.

(4) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ quản đối với các nền tảng dùng chung quy mô quốc gia.

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản đối với các nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa do mình quyết định đầu tư, thiết lập để phục vụ nhu cầu quản lý, phát triển văn hóa tại bộ, ngành, địa phương mình, không được trùng lặp với các nền tảng số dùng chung quy mô quốc gia.

Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa gồm những gì? Xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số ra sao?

Nền tảng số dùng chung trong lĩnh vực văn hóa gồm những gì? Xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số ra sao? (Hình ảnh Internet)

Xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số ra sao?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định về xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số từ ngày 09/7/2026 như sau:

- Việc xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về sở hữu trí tuệ và phải bảo đảm giữ gìn ngữ cảnh văn hóa, không làm sai lệch, xuyên tạc hoặc tách rời dữ liệu khỏi ngữ cảnh văn hóa gắn với dữ liệu. Khuyến khích áp dụng các giải pháp kỹ thuật xác thực như gắn nhãn số, chữ ký số đối với các dữ liệu văn hóa nhằm bảo đảm tính nguyên bản và chống làm giả trên môi trường số.

- Trường hợp công nghệ số phát triển cho phép nâng cao chất lượng dữ liệu hoặc xuất hiện yêu cầu mới mà dữ liệu hiện có không đáp ứng được, cơ quan, tổ chức liên quan được thực hiện tái tạo lập hoặc nâng cấp dữ liệu.

- Phân loại dữ liệu văn hóa số thực hiện theo quy định của Luật Dữ liệu 2024. Trường hợp phân loại dữ liệu văn hóa số dựa trên tiêu chí khác thì chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu quyết định trên cơ sở tham chiếu các tiêu chí phân loại sau đây:

+ Dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước;

+ Dữ liệu hạn chế tiếp cận, khai thác và sử dụng;

+ Dữ liệu mở;

+ Dữ liệu mở kèm theo điều kiện xử lý, khai thác và sử dụng cụ thể;

+ Dữ liệu khai thác và sử dụng có thu phí;

+ Dữ liệu khai thác thương mại theo thỏa thuận, hợp đồng thương mại.

Hạ tầng dữ liệu văn hóa số quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định về hạ tầng dữ liệu văn hóa số từ ngày 09/7/2026 như sau:

- Hạ tầng dữ liệu văn hóa số là cấu phần của hạ tầng văn hóa số, bao gồm:

+ Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia;

+ Cơ sở dữ liệu về văn hóa;

+ Nền tảng số, hệ thống số, phần mềm xử lý dữ liệu văn hóa số và công cụ kỹ thuật phục vụ tạo lập, chuẩn hóa, quản trị, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, phân tích, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số.

- Yêu cầu cơ bản đối với hạ tầng dữ liệu văn hóa số:

+ Thiết lập và cung cấp các giao diện lập trình ứng dụng mở (open API) để bảo đảm khả năng tích hợp, trao đổi dữ liệu tự động;

+ Áp dụng thống nhất hệ thống dữ liệu đặc tả, mã định danh đối tượng và từ điển dữ liệu dùng chung bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc, đọc, hiểu và xử lý bằng máy;

+ Ghi nhận lịch sử và truy xuất đối tượng thực hiện tạo lập, chỉnh sửa và khai thác dữ liệu.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất