Lộ trình đưa sĩ quan quân đội về Ban Chỉ huy quân sự xã theo Kết luận 228 và chế độ, chính sách báo cáo Bộ Chính trị khi nào?
Nóng: Thông tin đưa sĩ quan Quân đội chính quy về xã 2026: Sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự cấp xã mới nhất
>> Mô hình bố trí cán bộ và biên chế Ban Chỉ huy Quân sự xã
Dưới đây là "Lộ trình đưa sĩ quan quân đội về Ban Chỉ huy quân sự xã theo Kết luận 228 và chế độ, chính sách báo cáo Bộ Chính trị khi nào?" như sau:
Ngày 31/12/2025, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 228-KL/TW năm 2025 về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thông chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp.
>>> Tải về Kết luận 228-KL/TW năm 2025
Theo đó, tại nội dung Mục 7 Kết luận 228-KL/TW năm 2025 quy định lộ trình đưa sĩ quan quân đội về Ban Chỉ huy quân sự xã như sau:
Tại phiên họp ngày 30/12/2025, sau khi nghe báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp tháng 12/2025 (Báo cáo 613-BC/BTCTW năm 2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận như sau:
...
7. Đồng ý chủ trương đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; giao Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng xây dựng Đề án, trong đó xác định rõ lộ trình, mối quan hệ công tác, chế độ, chính sách...; báo cáo Bộ Chính trị trong quý I/2026.
..
Theo đó, Bộ Chính trị đồng ý chủ trương đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Giao Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng xây dựng Đề án;
=> Trong đó Đề án xác định rõ về lộ trình, mối quan hệ công tác, chế độ, chính sách...; Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xây dựng Đề án và báo cáo Bộ Chính trị trong quý I/2026.
Trên đây là nội dung "Lộ trình đưa sĩ quan quân đội về Ban Chỉ huy quân sự xã theo Kết luận 228 và chế độ, chính sách báo cáo Bộ Chính trị khi nào?"

Lộ trình đưa sĩ quan quân đội về Ban Chỉ huy quân sự xã theo Kết luận 228 và chế độ, chính sách báo cáo Bộ Chính trị khi nào? (Hình từ Internet)
Số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP) quy định về số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã từ 7/8/2025 như sau:
(1) Số lượng Phó chỉ huy trưởng, trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý;
- Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 72/2020/NĐ-CP bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng, 01 trợ lý.
(2) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP) quy định về chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như sau:
(1) Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:
- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức: 561.600 đồng;
- Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội dân quân tự vệ cơ động: 514.800 đồng;
- Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội dân quân thường trực; Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội dân quân tự vệ cơ động: 491.400 đồng;
- Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội; Trung đội trưởng dân quân cơ động, Trung đội trưởng dân quân thường trực: 468.000 đồng;
- Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;
- Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội: 351.000 đồng;
- Trung đội trưởng; Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: 280.800 đồng;
- Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng: 234.000 đồng
(2) Thời gian được hưởng phụ cấp chức vụ tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];