Link cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8 Https antoangiaothong dantri com vn và làm bài thi kèm đáp án?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 484 lượt xem
07:00 | 01/08/2025
Link cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8 Https antoangiaothong dantri com vn và làm bài thi kèm đáp án?
Nội dung chính
  1. Link cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8 Https antoangiaothong dantri com vn và làm bài thi kèm đáp án?
  2. Cách tham gia cuộc thi về luật an toàn giao thông đường bộ tháng 8 ra sao?
  3. Các loại bằng lái xe 2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024?

Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ theo Thể lệ ban hành kèm theo Kế hoạch 3333/KH-C08-P3 năm 2025 tải về diễn ra từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/9/2025, gồm 03 kỳ thi, mỗi kỳ diễn ra trong 01 tháng.

Link cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8 như sau:

Link cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8

https://antoangiaothong.dantri.com.vn/

hoặc

https://www.csgt.vn/

Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8 diễn ra từ 01/08 - 31/08, đáp án cuộc thi như sau:

Câu hỏi 1:

Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?

Đáp án: Sai

Câu hỏi 2:

Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Đáp án: Xe con

Câu hỏi 3:

Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Đáp án: Xe con

Các câu hỏi về Quan sát video tình huống vi phạm giao thông tiếp tục cập nhật.

Chú ý: Đáp án Tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8/2025 chỉ mang tính chất tham khảo.

Link cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8 Https antoangiaothong dantri com vn và làm bài thi kèm đáp án?

Link cuộc thi tìm hiểu pháp luật về TTATGT đường bộ tháng 8 Https antoangiaothong dantri com vn và làm bài thi kèm đáp án? (Hình từ Internet)

Cách tham gia cuộc thi về luật an toàn giao thông đường bộ tháng 8 ra sao?

Căn cứ theo Mục I Phần II Thể lệ ban hành kèm theo Kế hoạch 3333/KH-C08-P3 năm 2025 hướng dẫn cách tham gia cuộc thi về luật an toàn giao thông đường bộ như sau:

- Người dự thi truy cập hệ thống thi qua đường link nêu trên và có thể bắt đầu thi ngay. Bài thi gồm 08 câu hỏi (03 câu trắc nghiệm, 04 câu tình huống, 01 câu kiến nghị, đề xuất giải pháp), cụ thể:

(1) Thi trắc nghiệm: người dự thi trả lời 03 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lựa chọn các đáp án đúng trong thời gian 05 phút;

(2) Thi giải tình huống giao thông: Thi xong phần thi trắc nghiệm, người dự thi tiến hành thi giải tình huống giao thông qua 04 clip ngắn; người dự thi phải trả lời câu hỏi dựa trên các quy định của pháp luật về TTATTGT đường bộ. Thời gian làm bài không quá thời gian thi của kỳ theo quy định.

(3) Đề xuất giải pháp bảo đảm TTATGT: Sau khi kết thúc phần thi thứ 2 (phần thi giải tình huống giao thông), người thi điền các thông tin cá nhân và tiếp tục làm phần thi cuối cùng là kiến nghị, đề xuất các giải pháp để bảo đảm TTATGT đường bộ. Phần thi đề xuất giải pháp không quá 1.000 từ. Thời gian làm bài không quá thời gian thi của kỳ theo quy định.

- Người dự thi có thể trả lời nhiều lần đối với bài thi trắc nghiệm và giải tình huống giao thông. Tuy nhiên, sau khi điền các thông tin cá nhân và đề xuất các giải pháp và kết thúc bài dự thi của kỳ, thì hệ thống sẽ tự động ghi nhận và lưu trữ dữ liệu dự thi để làm kết quả cuối cùng. Người dự thi có thể tham gia nhiều kỳ thi.

Các loại bằng lái xe 2025 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định các loại bằng lái xe 2025 như sau:

(1) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;

(2) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

(3) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

(4) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

(5) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

(6) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

(7) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

(8) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

(9) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

(10) Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(11) Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(12) Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

(13) Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(14) Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

(15) Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất